Khóa luận tốt nghiệp đánh giá ảnh hưởng của một số mẫu giống và phương thức nhân giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất chất lượng cây rau đắng đất glinus oppositifolius trồng tại gia lâm hà nội

Khóa luận đánh giá ảnh hưởng của giống và phương thức nhân giống đến sinh trưởng và năng suất cây rau đắng đất tại Gia Lâm, Hà Nội.

Chuyên ngành

Nông học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

56
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về rau đắng đất

2.2. Nguồn gốc và vị trí phân loại của cây rau đắng đất

2.3. Đặc điểm thực vật của họ rau đắng (Molluginaceae)

2.4. Đặc điểm thực vật của chi Glinus

2.5. Đặc điểm thực vật rau đắng đất (Glinus oppositifolius L.)

2.5.1. Đặc điểm hình thái

2.5.2. Rễ

2.5.3. Thân

2.5.4.

2.5.5. Hoa

2.5.6. Quả

2.6. Sự phân bố của cây rau đắng đất

2.6.1. Phân bố trên thế giới

2.6.2. Phân bố ở Việt Nam

2.7. Thành phần hóa học và giá trị sử dụng

2.7.1. Thành phần hóa học

2.7.2. Một số bài thuốc từ Rau đắng đất

2.7.3. Giá trị sử dụng của cây

2.7.3.1. Dùng trong ẩm thực
2.7.3.2. Trong y học
2.7.3.3. Vị thuốc rau đắng đất - Tính vị, Qui kinh, Tác dụng dược lý

3. PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.4. Quy trình kĩ thuật áp dụng

3.4.1. Theo dõi đặc điểm nông học

3.4.2. Chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển

3.4.2.1. Thời gian sinh trưởng của cây
3.4.2.2. Chỉ tiêu sinh lý
3.4.2.3. Chỉ tiêu về năng suất

3.5. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN IV: DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ TIẾN ĐỘ THỰC TẬP

4.1. Dự kiến kết quả thực tập

4.2. Tiến độ thực hiện

4.3. Chiều cao cây

4.4. Chiều dài rễ

4.5. Phòng trừ sâu hại

4.6. Phòng trừ bệnh hại

5. PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của các giống câyphương thức nhân giống đến sinh trưởng, phát triển, năng suất, và chất lượng của cây rau đắng đất (Glinus oppositifolius) tại Gia Lâm, Hà Nội. Mục đích chính là tìm hiểu sâu hơn về đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây, đồng thời xác định phương thức nhân giống hiệu quả nhất để nâng cao giá trị sử dụng của loại cây này trong nông nghiệpdược liệu.

1.1. Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu nhằm đánh giá đặc điểm sinh trưởngphát triển của 5 mẫu giống cây rau đắng đất, đồng thời so sánh hiệu quả của 3 phương thức nhân giống (gieo hạt, giâm cành, và nuôi cấy mô). Kết quả sẽ giúp lựa chọn giống và phương thức nhân giống tối ưu, góp phần nâng cao hiệu quả canh tácchất lượng cây trồng.

II. Tổng quan về cây rau đắng đất

Cây rau đắng đất (Glinus oppositifolius) là một loại cây dược liệu quý, có giá trị cao trong y học và ẩm thực. Cây phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, trong đó có Việt Nam. Nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết về đặc điểm thực vật, thành phần hóa học, và giá trị sử dụng của cây, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu và phát triển loại cây này trong nông nghiệpdược liệu.

2.1. Đặc điểm thực vật và phân bố

Cây rau đắng đất thuộc họ Molluginaceae, có thân thảo, lá mọc vòng, và hoa nhỏ màu lục nhạt. Cây phân bố chủ yếu ở các vùng đất cát ẩm ướt, đặc biệt là dọc các tỉnh ven biển từ Nam Định đến Đồng bằng sông Cửu Long. Đây là loại cây ưa sáng, có khả năng tái sinh tự nhiên từ hạt và thường mọc thành đám dày đặc.

2.2. Giá trị sử dụng

Cây rau đắng đất có nhiều công dụng trong y học, bao gồm khả năng chống oxy hóa, bảo vệ gan, và giải độc. Ngoài ra, cây còn được sử dụng trong ẩm thực như một loại rau sống hoặc nguyên liệu nấu canh. Việc nghiên cứu và phát triển loại cây này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo tồn nguồn dược liệu quý.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua các thí nghiệm đánh giá 5 mẫu giống cây và 3 phương thức nhân giống (gieo hạt, giâm cành, và nuôi cấy mô). Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm chiều dài cây, đường kính rễ, số hoa, số quả, và năng suất. Dữ liệu được thu thập định kỳ và phân tích để đưa ra kết luận về hiệu quả của từng phương thức nhân giống.

3.1. Thiết kế thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần lặp. Mỗi lần lặp được trồng trên diện tích 5m². Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển được đo đạc định kỳ 7 ngày/lần để đảm bảo độ chính xác của dữ liệu.

3.2. Phương pháp xử lý số liệu

Dữ liệu thu thập được xử lý bằng các phương pháp thống kê để đánh giá sự khác biệt về sinh trưởng, phát triển, và năng suất giữa các mẫu giống và phương thức nhân giống. Kết quả sẽ được so sánh và phân tích để đưa ra kết luận khoa học.

IV. Kết quả và kết luận

Sau 3 tháng theo dõi, nghiên cứu đã xác định được sự khác biệt rõ rệt về sinh trưởngnăng suất giữa các mẫu giống câyphương thức nhân giống. Kết quả cho thấy phương thức nhân giống bằng nuôi cấy mô mang lại hiệu quả cao nhất về chất lượng cây trồngnăng suất. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để phát triển cây rau đắng đất trong nông nghiệpdược liệu.

4.1. Đánh giá hiệu quả nhân giống

Phương thức nhân giống bằng nuôi cấy mô cho thấy sinh trưởngphát triển vượt trội so với gieo hạt và giâm cành. Cây được nhân giống bằng phương pháp này có chiều dài cây, số hoa, và năng suất cao hơn đáng kể.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc lựa chọn giống câyphương thức nhân giống tối ưu để nâng cao hiệu quả canh tácchất lượng cây trồng. Điều này góp phần phát triển bền vững cây rau đắng đất trong nông nghiệpdược liệu.

12/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp đánh giá ảnh hưởng của một số mẫu giống và phương thức nhân giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất chất lượng cây rau đắng đất glinus oppositifolius trồng tại gia lâm hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Viê ̣t Nam là đấ t nước nằ m trong vùng khí hâ ̣u nhiê ̣t đới ẩm gió mùa, có nguồ n tài nguyên cây thuố c rấ t phong phú và đa da ̣ng về chủng loại lẫn công dụng làm thuốc. Đất đai, khí hậu phù hợp với nhiều loại cây trồng, trong đó có nhiều loại cây thuốc quý xuất xứ từ các nguồn khác nhau. Theo thống kê của Bộ Y tế, Việt Nam sở hữu nhiều loài dược liệu quý, hiếm, đặc hữu; quá trình điều tra về tri thức bản địa đã tổng hợp được danh lục các loài cây thuốc từ cộng đồng các dân tộc và thu thập, sưu tầm được gần 1.300 bài thuốc dân gian trên cả nước. Tính đến cuối năm 2015, đã ghi nhận 5.117 loài thực vật và nấm, 408 loài động vật và 75 loại khoáng vật có công dụng làm thuốc.

Trong số đó, khoảng 70 loài có tiềm năng khai thác với tổng trữ lượng khoảng 18.000 tấn/năm, như Diếp cá (5.000 tấn), Cẩu tích (1.500 tấn), Lạc tiên (1.500 tấn), Rau đắng đất (1. Tuy nhiên, về mặt khoa học rau đắng đất chưa được nghiên cứu đầy đủ, các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam phần lớn đang tập trung nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng mà không có nghiên cứu một cách hệ thống về thực vật, khả năng phát triển, điều kiện ngoại cảnh hay ảnh hưởng của kỹ thuật canh tác đến thành phần hóa học của cây. Vì vâ ̣y, với mong muố n tìm hiể u đầ y đủ hơn về cây Rau đắ ng đấ t để nâng cao giá tri ̣ sử du ̣ng chúng tôi tiế n hành nghiên cứu đề tài: ““Đánh giá ảnh hưởng một số mẫu giống và phương thức nhân giống (invitro, giâm cành, gieo hạt) đến sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng cây rau đắng đất (Glinus oppositifolius (L.) trồng tại Gia Lâm, Hà Nội ”. Mu ̣c đích và yêu cầ u 1.

- Đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất chất lượng 5 mẫu giống làm cơ sở tuyển chọn giống rau đắng đất. - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng cây từ 3 phương thức nhân giống khác nhau: invitro, giâm cành và gieo hạt nhằm tìm ra phương thức nhân giống tốt nhất. So sánh sự sinh trưởng, phát triển và năng suất một số mẫu giống rau đắng đấtvà ở các phương thức nhân giống khác nhau. 2 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Giới thiệu chung về cây rau đắng đất: 2. Nguồn gốc và vị trí phân loại của cây rau dắng đất Rau đắng đất (Glinus oppositifolius (L. DC) có vị đắng, tính mát, có tác dụng kích thích tiêu hóa, lợi tiểu, nhuận gan, hạ nhiệt và có khả năng chống oxy hóa giảm gốc tự do trong tế bào và các nhà khoa học mới đây còn phát hiện ra một số thành phần hoạt chất có tác dụng chống ung thư… (Chakraborty & cs. Ở Việt Nam, rau đắng đất ngoài việc sử dụng trong ẩm thực (sử dụng làm rau sống, nấu canh chua…) còn được dùng trong các bài thuốc đông y để chữa bệnh hạ sốt, viêm bàng quang, viêm đường tiểu tiện, đái buốt, sỏi sạn, rụng tóc,chữa bệnh về gan và trị vàng da….

Hiện nay, Công ty Cổ phần Traphaco đã sử dụng sản xuất ra thuốc Boganic (thành phần chính: Rau đắng đất, Astiso, Bìm bìm)tác dụng nhuận gan, lợi mật, thông tiểu, giải độc gan. Mặc dù giá trị và nhu cầu sử dụng rau đắng đất ở Việt Nam rất nhiều, nhưng nguồn dược liệu này trong những năm qua chủ yếu thu hái từ tự nhiên, có một số nơi sản xuất nhưng quy mô còn nhỏ lẻ, thiếu tập trung và phương pháp chủ yếu được áp dụng là để hạt từ vụ này sang vụ khác. Tuy nhiên, hạt rau đắng đất rất nhỏ, tỷ lệ mọc mầm kém và đặc biệt thời gian mọc mầm kéo dài, cây con sinh trưởng rất chậm, chất lượng không đồng đều, điều này ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu. Để đáp ứng được nhu cầu dược trong nước, việc nghiên cứu nhân nuôi cây rau đắng đất là nhu cầu tất yếu.

Việc nghiên cứu và triển khai các biện pháp nhân giống sẽ cung cấp những cơ sở khoa học và thực tiễn để tạo ra nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng và an toàn cho ngành sản xuất dược đồng thời duy trì bảo tồn và phát triển cây rau đắ ng đấ t. Vị trí phân loại Rau đắng đất có tên khoa học Glinus oppositifolius L.DC (hay còn gọi là Mollugo oppositifolia L.) thuộc chi Glinus, họ rau đắng (Molluginaceae), bộ cẩm chướng (Caryophyllales), Lớp ngọc lan (Magnoliopsida), giới thực vật bậc cao (Cormobionta). Đặc điểm thực vật của họ rau đắng (Molluginaceae) Thường là cây cỏ, lá mọc đối, mọc so le hoặc mọc gần vòng. Không có lá kèm hoặc lá kèm nhỏ và biến mất sớm.

Hoa đều, lưỡng tính, mọc đơn độc hay mọc thành hình xim, thường nhỏ và không rõ rệt; lá đài rời hay liền ở gốc, cánh hoa nhỏ hay không có; nhị thường thấp dưới nhụy, mọc quanh nhụy, nhị có thể hữu hạn hay vô hạn; chỉ nhị dời hay dính vào nhau ở gốc; bao phấn 2 ô, mở bằng kẽ nứt dọc. Bầu hợp lá noãn (trừ Giseka), bầu thường nhiều ô, số vòi (núm) nhụy thường bằng số ô; noãn cong. Quả khô tự mở theo kiểu chẻ ô hoặc nứt bằng kẽ ngang, ít khi không mở, đài tồn tại bao quanh quả; hạt có nội nhũ, phôi cong hoặc bao quanh phía ngoài. Họ này chủ yếu mọc ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và nhiều loài ở châu Phi.

Ở Việt Nam có 3 chi Mollugo, Gisekia, Glinus.3 Đặc điểm thực vật của chi Glinus Phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ở Việt Nam có 3 loài. Rau đắng đất phân bố ở vùng nhiệt đới châu Á, từ Ấn Độ đến Malaysia, Campuchia, Việt Nam và đảo Hải Nam Trung Quốc. Ở Việt Nam, Rau đắng đất phân bố dọc theo các tỉnh ven biển, từ Nam Định đến vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Cây ưa sáng, thường mọc trên đất pha cát ở các ruộng hoang, các hố nông cạn nước về mùa khô, đôi khi thấy cả ở quanh làng, ven đường đi. Do khả năng phân nhánh khỏe, nên cây thường mọc thành đám dày đặc, lấn át các loại cỏ khác. Cây ra hoa quả nhiều năm, tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt. 4 Cây trong chi Glinus thường là cây hàng năm hoặc cây lâu năm, cây thường rạp xuống, lá không có lông hoặc lông nhỏ.

Lá có cuống ngắn, mọc đối hay mọc vòng, hình bầu dục, hình thuôn, hình trái xoan hoặc dạng hình đao. Lá thường là lá nguyên. Cụm hoa ở nách lá, thành bó ít hoa, có cuống. các cành bao hoa thường không bằng nhau, có mép dạng vẩy.

Nhị 3 – 30, nhị rời hoặc hợp thành bó ở loài có nhiều nhị. Bầu thượng, hình trái xoan hay thuôn, có 3 – 5 ô nhiều noãn. Đầu nhụy thẳng hay cong. Quả nang mở với 3 – 5 ô, hạt có mống kéo dài quấn lấy hạt.

Chi Rau đắng (Glinus) là chi thực vật có hoa gồm các loài cây nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc họ Molluginaceae được mô tả lần đầu tiên bởi Carl Linnaeus. Chúng chủ yếu là các loài thân thảo hàng năm, lá có phủ lớp lông mờ. Hạt hình thận được chứa trong quả nang. Hầu hết chúng đều được con người sử dụng thường xuyên, một số loài dùng làm cây thuốc, một số loài dùng làm thực phẩm.

Theo Lecomete (1951), có viết chi Glinus có 20 loài, được phân bố ở các vùng nhiệt đới, trong đó Châu Á có 7 loài. Theo Võ Văn Chi (1997), chi Glinus có 10 loài, phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ở Việt Nam có 3 loài, trong đó có 2 loài thông dụng là Glinus oppositifolius (L.) và Glinus lotoides L. Đặc điểm thực vật rau đắng đất (Glinus oppositifolius L.Đặc điểm hình thái Cây thân thảo, sống hàng năm.

Thân và cành mảnh, mọc tỏa sát mặt đất, dài và nhẵn. Lá mọc vòng 2 – 5 lá, không đều nhau, lá hình bầu dục ngược dài, thuôn dần ở phần cuống, lá kèm rất nhỏ, sớm rụng. Cụm hoa hình tán không cuống, có lá bắc ở gốc, gồm 2 – 5 hoa. Hoa màu lục nhạt.

Mảnh bao hoa 5, hơi không đều, các lá đài ở phía ngoài ngắn hơn và có màu lục đậm hơn các lá đài trong. Nhụy có bầu thuôn dần ở đỉnh, 3 ô, 3 vòi nhụy uốn cong, ngắn, ở đỉnh có răng và hơi phình rộng. Quả 5 nang thuôn dài 3 – 4mm, mở bởi 3 – 4 van. Hạt hình thận.

Mùa hoa quả vào tháng 4 – 7. Rễ Rau đắng đất đều là rễ cọc gồm rễ chính ăn sâu và hệ thống rễ bên rất phát triển, rễ góp phần rất lớn vào quá trình nâng đỡ của cây. Thân: Tiết diện gần tròn. Tế bào biểu bì hình chữ nhật, kích thước không đều.

Lớp cutin mỏng, có răng cưa. Trên biểu bì có nhiều lỗ khí và lông che chở đa bào. Mô mềm vỏ gồm 3 lớp tế bào hình bầu dục, không đều nhau, sắp xếp lộn xộn chừa những khuyết nhỏ. Trụ bì gồm 2-3 lớp tế bào hình đa giác, không đều, hóa mô cứng tạo thành vòng liên tục.

Các bó libe gỗ tạo thành vòng liên tục. Tia tuỷ hẹp, 1- 2 dải tế bào. Libe 1 tập trung thành từng đám. Mạch gỗ 2 phân bố đều.

Mô mềm tủy to, hình bầu dục hay hình tròn, sắp xếp chừa những khuyết nhỏ. Lá: Lá đơn, mọc vòng 3 - 5 lá không đều nhau, lá đơn nhất dài 1,2 - 1,6 cm, rộng 0,4 - 0,6 cm, lá nhỏ nhất dài 0,4 - 0,5 cm, rộng 0,15 - 0,2 cm. Lá hình thon ngược, mũi có răng nhọn, gốc hình chót buồm, mép lá có răng cưa thưa và cạn, mặt trên lá có màu xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn. Cuống lá ngắn 0,2 - 0,3 cm, màu nâu đỏ, không lông, có 1 gân chính, gân phụ không rõ.

6 Gân giữa: Mặt trên lõm, mặt dưới lồi. Tế bào biểu bì hình đa giác, kích thước không đều, biểu bì trên to hơn tế bào biểu bì dưới. Lớp cutin mỏng, có răng cưa. Libe và gỗ tạo thành vòng cung, gỗ ở trên libe ở dưới.

Gỗ phân hóa ly tâm. Các tế bào libe nhỏ, hình đa giác, sắp xếp lộn xộn, tập trung thành từng đám úp trên đầu gỗ 1. Phiến lá: Tế bào biểu bì trên và biểu bì dưới kích thước bằng nhau, trên biểu bì có nhiều lỗ khí và lông che chở đa bào. Mô mềm đạo gồm 2 dạng: 1 lớp tế bào hình chữ nhật dài, kế tiếp là các tế bào mô mềm hình đa giác không đều.

Trong mô mềm có nhiều hạt tinh bột.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Ảnh Hưởng Giống Và Phương Thức Nhân Giống Đến Sinh Trưởng Và Năng Suất Cây Rau Đắng Đất Glinus Oppositifolius Tại Gia Lâm, Hà Nội" tập trung phân tích tác động của các yếu tố giống và phương pháp nhân giống đến sự phát triển và năng suất của cây rau đắng đất. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết sâu sắc về kỹ thuật canh tác, giúp nông dân tối ưu hóa quy trình trồng trọt để đạt hiệu quả kinh tế cao hơn. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến nông nghiệp bền vững và cải thiện năng suất cây trồng.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk. Nếu quan tâm đến việc áp dụng kỹ thuật trong chăn nuôi, Luận văn áp dụng quy trình kĩ thuật trong chăn nuôi và phòng trị 1 số bệnh thường gặp ở lợn thịt tại trại phạm khắc bộ mỹ hào hưng yên là tài liệu đáng đọc. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về tác động của phân bón đến cây trồng, hãy khám phá Luận văn tốt nghiệp khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả panicum maximum với các mức độ phân bón khác nhau. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn đi sâu hơn vào các chủ đề liên quan, nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực nông nghiệp.