Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả trên địa bàn thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Huyền thực hiện tại Trường Đại học Thương mại (năm 2020), chuyên ngành Kinh doanh thương mại, mã số 62340121, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Minh và PGS. Nguyễn Tiến Dũng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành rau quả Việt Nam giữ vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và tạo nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu. Về mặt lý luận, các nghiên cứu trong nước chủ yếu kế thừa thành tựu lý luận của nước ngoài về chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị; các công trình hệ thống hóa lý luận về phát triển mô hình chuỗi cung ứng nông sản nói chung và chuỗi cung ứng rau quả theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng (GTGT) nói riêng còn rất hạn chế.

Về mặt thực tiễn, tại thành phố Hà Nội, từ năm 2012 đã có chủ trương quy hoạch phát triển vùng sản xuất tập trung quy mô lớn và nông nghiệp công nghệ cao. Dù đã hình thành trên 20 chuỗi rau quả, quy mô các chuỗi vẫn nhỏ lẻ và phân tán. Mặc dù sản lượng sản xuất rau quả của Hà Nội đạt gần 5.000 tấn/ngày, số lượng doanh nghiệp ký hợp đồng bao tiêu cho nông dân chỉ khoảng 300 doanh nghiệp với sản lượng bao tiêu ước đạt 75 tấn/ngày (chiếm tỷ trọng rất nhỏ). Bên cạnh đó, có tới 92% sản lượng rau quả trên thị trường chưa có tem nhãn và bộ nhận diện phục vụ truy xuất nguồn gốc. Thực trạng chuỗi cung ứng rau quả Hà Nội đối mặt với 4 vấn đề lớn:

  1. Chuỗi vận hành lộn xộn, thiếu thành viên giữ vai trò lãnh đạo và điều phối, gây khó khăn trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
  2. Mối liên kết giữa các thành viên bên trong và bên ngoài chuỗi còn lỏng lẻo.
  3. Hoạt động kiểm soát và giám sát các khâu trong chuỗi bị hạn chế.
  4. Người tiêu dùng thiếu sự tin tưởng vào chất lượng sản phẩm rau quả.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả trên địa bàn thành phố Hà Nội trên cơ sở đánh giá thực trạng các mô hình chuỗi cung ứng hiện có và các luận điểm phát triển ngành hàng rau quả của thành phố.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng đối với mặt hàng rau quả.
    2. Đánh giá thực trạng các mô hình chuỗi cung ứng rau quả trên địa bàn thành phố Hà Nội và phân tích các căn cứ đề xuất mô hình.
    3. Đề xuất mô hình và hệ thống các giải pháp phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu

  • Nhiệm vụ 1: Xác lập cơ sở lý luận về phát triển mô hình chuỗi cung ứng rau quả theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng.
    • Câu hỏi 1: Mô hình chuỗi cung ứng rau quả là gì? Phát triển mô hình chuỗi cung ứng rau quả theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng là gì?
    • Câu hỏi 2: Phát triển mô hình chuỗi cung ứng rau quả theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng như thế nào?
    • Câu hỏi 3: Giá trị hàng rau quả được tạo lập trong chuỗi cung ứng như thế nào?
    • Câu hỏi 4: Kinh nghiệm phát triển mô hình chuỗi cung ứng rau quả theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng của các nước trên thế giới và một số địa phương của Việt Nam đem lại cho Hà Nội những bài học nào?
    • Câu hỏi 5: Yếu tố trong và ngoài chuỗi ảnh hưởng thế nào đến việc tạo lập giá trị gia tăng mặt hàng rau quả?
  • Nhiệm vụ 2: Khảo sát, đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng và tạo lập giá trị trong chuỗi cung ứng hàng rau quả trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    • Câu hỏi 1: Bối cảnh của Hà Nội khi vận hành các mô hình chuỗi cung ứng rau quả?
    • Câu hỏi 2: Trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện có những mô hình chuỗi cung ứng rau quả nào?
    • Câu hỏi 3: Các liên kết ngang – dọc, tích hợp trong chuỗi; tổ chức quản trị và cơ chế vận hành trong các chuỗi hiện có của Hà Nội như thế nào?
    • Câu hỏi 4: Giá trị gia tăng trong các mô hình chuỗi cung ứng rau quả hiện có ở Hà Nội được phân phối ra sao?
  • Nhiệm vụ 3: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất mô hình chuỗi cung ứng phù hợp và giải pháp nâng cao giá trị trong chuỗi cung ứng rau quả đã lựa chọn.
    • Câu hỏi 1: Đánh giá như thế nào đối với các mô hình chuỗi cung ứng rau quả trên địa bàn Hà Nội?
    • Câu hỏi 2: Việc đề xuất mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng hàng rau quả trên địa bàn Hà Nội dựa trên những căn cứ nào?
    • Câu hỏi 3: Quan điểm, mục tiêu và các yêu cầu đặt ra đối với phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng hàng rau quả trên địa bàn Hà Nội là gì?
    • Câu hỏi 4: Đề xuất mô hình nào để phát triển chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng hàng rau quả trên địa bàn Hà Nội?
    • Câu hỏi 5: Giải pháp nào để phát triển mô hình chuỗi cung ứng rau quả theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng đã được lựa chọn?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuỗi cung ứng và phát triển mô hình chuỗi cung ứng rau quả tươi theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Hướng tiếp cận nghiên cứu là giá trị gia tăng bền vững, phát triển nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp xanh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu về cơ cấu tổ chức của chuỗi, hoạt động trong chuỗi, và liên kết giữa các thành viên bên trong và bên ngoài chuỗi.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 – 2018; thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 2/2017 đến tháng 5/2017; các giải pháp và đề xuất có tầm nhìn ứng dụng đến năm 2030.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào các chuỗi cung ứng rau quả tươi phục vụ thị trường Hà Nội. Khảo sát khâu sản xuất tại các quận, huyện: Đông Anh, Gia Lâm, Sóc Sơn, Hoài Đức, Chương Mỹ, Hà Đông. Khảo sát các tác nhân trung gian và người tiêu dùng trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội; có tham chiếu so sánh với mô hình tại Phủ Lý (Hà Nam) và Lương Sơn (Hòa Bình).
  • Sản phẩm đại diện nghiên cứu: Cà chua đại diện cho nhóm rau (canh tác quanh năm, chu kỳ ngắn, có mặt tại tất cả các mô hình khảo sát); Bưởi Quế Dương đại diện cho nhóm quả (tính ổn định cao, phổ biến trong các chuỗi cung ứng của Hà Nội).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Lý thuyết nền tảng về chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị:

    • Porter E. (1985): Tác phẩm Competitive Advantage xác lập khái niệm chuỗi giá trị với các hoạt động chính và hoạt động bổ trợ, nhấn mạnh hoạt động R&D và Marketing tạo ra giá trị khác biệt cho doanh nghiệp.
    • Lambert D.M. (1998): Phân tích cấu trúc chuỗi cung ứng theo chiều dọc (các cấp độ từ nhà cung ứng đầu tiên đến người tiêu dùng cuối cùng) và chiều ngang (số lượng thành viên tại mỗi mắt xích), định vị vai trò của doanh nghiệp tâm điểm.
    • Cohen S. (2005) và Peter Bolstorff, Robert Rosenbaum (2007): Đề xuất các nguyên tắc cốt lõi quản trị chiến lược chuỗi cung ứng và quy trình SCOR.
    • Hugos Michael H. (2006, 2010): Phân loại chuỗi cung ứng trực tiếp và chuỗi cung ứng mở rộng.
    • Lu Dawei (2011): Nhận diện 4 dòng chảy cơ bản trong chuỗi cung ứng gồm: dòng vật chất, dòng thông tin, dòng tài chính và dòng thương mại.
    • Kaplinsky R. và Morris M. (2012): Phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị toàn cầu, phân tích sự dịch chuyển giá trị và phân phối thu nhập giữa các tác nhân.
    • Beamon B. (1998, 2008) và Tonanont cùng cộng sự (2008): Phân loại chuỗi theo mức độ hoàn thiện gồm: chuỗi truyền thống, chuỗi mở rộng và chuỗi khép kín.
  2. Nghiên cứu thực nghiệm về chuỗi cung ứng rau quả quốc tế:

    • Negi S. (Ấn Độ): Khảo sát chuỗi cung ứng rau quả truyền thống chiếm 95-98% thị phần, các tác nhân trung gian chiếm 75% tổng giá trị gia tăng, chỉ ra hạn chế về hạ tầng logistics, thiếu chuỗi lạnh và tổn thất sau thu hoạch lớn.
    • Nghiên cứu tại Andhra Pradesh (Ấn Độ): Đánh giá sự chuyển dịch từ bán lẻ truyền thống sang hiện đại, nâng cao lợi nhuận cho hộ sản xuất nhỏ.
    • Mohamed F. và cộng sự (2006): Nghiên cứu chuỗi nông sản Malaysia dưới sự điều phối của Cơ quan Tiếp thị Nông nghiệp Liên bang (FAMA), chỉ ra xu hướng tinh giản trung gian phân phối thông qua vai trò dẫn dắt của các tập đoàn bán lẻ lớn.
  3. Nghiên cứu trong nước về chuỗi nông sản và rau quả Hà Nội:

    • Đinh Văn Thành (2010): Phân loại mô hình chuỗi giá trị nông sản theo chủ thể quản lý (do nhà sản xuất, nhà bán lẻ hoặc nhà cung ứng quản lý).
    • Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2016): Mô hình nâng cấp chuỗi giá trị nông sản từ truyền thống lên sản phẩm có giá trị cao gắn với liên kết hợp đồng.
    • Nguyễn Thị Bạch Tuyết (2018): Phân tích giá trị gia tăng theo từng công đoạn trong chuỗi xuất khẩu thủy sản.
    • Metro Cash & Carry Việt Nam và Đại sứ quán Hà Lan (2013): Báo cáo dự án xây dựng chuỗi giá trị rau an toàn thông qua liên kết kỹ thuật và hợp đồng tiêu thụ trực tiếp.
    • Trần Thị Ba (2008): Nghiên cứu chuỗi rau vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo tiêu chuẩn GAP.
    • Nguyễn Thị Tân Lộc và Đỗ Kim Chung (2015): Thực trạng tiêu thụ rau tại Hà Nội với trên 90% sản lượng qua chợ dân sinh và chợ đầu mối, chỉ 10% qua siêu thị và doanh nghiệp.
    • Đào Duy Tâm (2010): Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững rau an toàn Hà Nội (quy hoạch, hạ tầng, kiểm tra giám sát, liên kết).
    • GTZ Việt Nam (2005): Báo cáo dự án phát triển chuỗi giá trị rau tại Hà Nội trước khi mở rộng địa giới hành chính.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  • Về mặt lý luận, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về khung phân tích phát triển mô hình chuỗi cung ứng ngành hàng rau quả gắn trực tiếp với tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng.
  • Về mặt thực tiễn, các công trình trước đây tại Hà Nội chỉ tập trung vào kỹ thuật canh tác, từng khâu đơn lẻ hoặc nghiên cứu riêng rẽ từng chuỗi rau an toàn; chưa có nghiên cứu nào thực hiện đối sánh đồng thời nhiều mô hình chuỗi cung ứng rau quả trên cùng một địa bàn không gian để lượng hóa và phân tích cơ chế phân phối giá trị gia tăng giữa các thành viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm Chuỗi cung ứng (SCC - Supply Chain Council): Tập hợp gồm ba hay nhiều doanh nghiệp, kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp bằng một hay nhiều dòng chảy của sản phẩm, thông tin và tài chính trong quá trình đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
  • Bốn dòng chảy cơ bản (Lu Dawei, 2011): Dòng vật chất (từ nguyên liệu thô đến thành phẩm), dòng thông tin (hai chiều giữa thượng nguồn và hạ nguồn), dòng tài chính (từ người tiêu dùng cuối cùng lan tỏa ngược chuỗi), dòng thương mại (các giao dịch chuyển quyền sở hữu).
  • Khái niệm Giá trị gia tăng (GTGT): Là khoản chênh lệch giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian (GTZ, 2007; Doris-Becker và cộng sự, 2009; Lê Huy Khôi): $$\text{Giá trị gia tăng (VA)} = \text{Giá trị sản xuất} - \text{Chi phí trung gian}$$ $$\text{VA} = \text{VA}{\text{nội sinh}} + \text{VA}{\text{ngoại sinh}}$$
  • Phân loại mô hình chuỗi cung ứng:
    • Theo thành viên tham gia: Chuỗi trực tiếp (giản đơn) và chuỗi mở rộng (Hugos, 2010).
    • Theo thành viên dẫn dắt: Chuỗi do nhà cung cấp lãnh đạo, chuỗi do nhà sản xuất lãnh đạo, chuỗi do trung gian phân phối/nhà bán lẻ lãnh đạo (Đinh Văn Thành, 2010).
    • Theo mức độ hoàn thiện: Chuỗi truyền thống, chuỗi mở rộng, chuỗi khép kín (Beamon, 1998; Tonanont, 2008).
  • Ba nội dung phát triển mô hình chuỗi cung ứng:
    1. Cải tiến, hoàn thiện mô hình chuỗi hiện có nhưng giữ nguyên chức năng của các thành viên.
    2. Cải tiến, hoàn thiện mô hình chuỗi hiện có kết hợp xác lập lại hoặc bổ sung chức năng mới cho các thành viên.
    3. Xây dựng mới mô hình chuỗi cung ứng và nâng cấp chuỗi giá trị.

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập giai đoạn 2014 – 2018 từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, Sở Công thương Hà Nội, Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội, Cục Thống kê Hà Nội, Trung tâm Phát triển cây trồng Hà Nội và UBND các quận, huyện khảo sát.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện từ tháng 2/2017 đến tháng 5/2017 với các cán bộ quản lý thuộc Sở NN&PTNT Hà Nội, Chi cục BVTV, Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản, Viện Nghiên cứu Rau quả, Trường Đại học Lâm nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
    • Khảo sát thực địa: Điều tra các tác nhân trong chuỗi (hộ sản xuất, tổ hợp tác, hợp tác xã, nhà thu gom, nhà bán buôn, nhà bán lẻ) và người tiêu dùng.
    • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng chọn mẫu phi xác suất phân tầng kết hợp chọn mẫu theo kinh nghiệm. Xác định cỡ mẫu theo công thức Taro Yamane (1967) đối với tổng thể xác định và công thức Cochran W. (1963) đối với tổng thể không xác định:
      • Hộ sản xuất ($N_1 = 20.000$): Cỡ mẫu lý thuyết $n_1 = 176$ (sai số $e = 0{,}075$).
      • Người mua ($N_2 = 1.000$): Cỡ mẫu lý thuyết $n_2 = 178$ (sai số $e = 0{,}075$).
      • Đơn vị kinh doanh, chế biến, chuyên gia: Cỡ mẫu lý thuyết $n_3 = 384$ ($Z = 1{,}96$, $p = 0{,}5$, $e = 0{,}05$).
STT Tác nhân điều tra Tổng thể khảo sát sơ bộ ($N$) Cỡ mẫu điều tra ($n$)
1 Hộ sản xuất $N_1 = 20.000$ $n_1 = 176$
2 Đơn vị kinh doanh, chế biến Không xác định $n_3 = 384$
3 Chuyên gia, cán bộ quản lý Không xác định Nằm trong nhóm $n_3$
4 Người mua $N_2 = 1.000$ $n_2 = 178$
Tổng cộng 738

Số phiếu phát ra là 738 phiếu; sau khi sàng lọc và làm sạch dữ liệu, số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 593 phiếu.

Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

  • Quản lý và xử lý dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel và SPSS 20.
  • Phương pháp thống kê mô tả và hạch toán kinh tế: Tính toán doanh thu, chi phí trung gian, giá thành, lợi nhuận, thu nhập lao động gia đình và giá trị gia tăng cho từng tác nhân và toàn bộ chuỗi.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Tiêu chuẩn hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $> 0{,}3$ (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Điều kiện kiểm định chỉ số KMO $> 0{,}5$, mức ý nghĩa kiểm định Bartlett $< 0{,}05$, hệ số tải nhân tố (Factor loading) $> 0{,}3$ (với cỡ mẫu $N > 500$), tổng phương sai trích $\ge 50%$ (Hair et al., 1998).
  • Mô hình hồi quy tuyến tính bội: $$Y_i = \beta_0 + \beta_1 X_{1i} + \beta_2 X_{2i} + \dots + \beta_k X_{ki} + e_i$$ Trong đó $Y_i$ là biến phụ thuộc, $X_{ki}$ là các biến độc lập, $\beta_k$ là hệ số hồi quy riêng phần, $e_i$ là sai số chuẩn ngẫu nhiên.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận chuỗi cung ứng và giá trị gia tăng trong chuỗi cung ứng hàng nông sản

  • Lý luận chung về chuỗi: Làm rõ các khái niệm chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng, mô hình chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị và giá trị gia tăng. Hệ thống hóa cấu trúc chuỗi theo chiều dọc, chiều ngang và 4 dòng chảy trong chuỗi nông nghiệp (Hình 1.1, Hình 1.5).
  • Đặc điểm mặt hàng và chuỗi cung ứng rau quả:
    • Rau quả có hàm lượng nước cao (~95%), cấu trúc mô xốp mềm dễ dập nát, quá trình hô hấp và men sinh hóa sau thu hoạch diễn ra mạnh làm tăng nguy cơ thối hỏng.
    • Tỷ lệ rau quả đưa vào chế biến công nghiệp tại Việt Nam chỉ đạt khoảng 5-7%, chủ yếu tiêu thụ ở dạng tươi sống.
    • Cấu trúc phân bổ GTGT trong chuỗi rau quả không đều: khâu marketing và phân phối tạo ra GTGT cao nhất, tiếp đến là khâu R&D và chế biến, khâu canh tác/trồng trọt tạo ra GTGT thấp nhất (Hình 1.11).
  • Bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước:
    • Kinh nghiệm quốc tế: Mô hình Tops Thailand (Thái Lan) với liên kết chặt chẽ giữa siêu thị và vùng trồng; mô hình do nhà bán lẻ dẫn dắt và FAMA hỗ trợ tại Malaysia; hệ thống logistics chuỗi lạnh và quản lý chất lượng tại Australia.
    • Kinh nghiệm trong nước: Mô hình chuỗi thực phẩm khép kín Sagrifood (TP.HCM), mô hình chợ kinh doanh rau an toàn tại TP.HCM, mô hình chuỗi ngắn và chuỗi cung ứng rau quả qua chợ đầu mối tại Đà Nẵng.

CHƯƠNG 2: Thực trạng mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao trị gia tăng mặt hàng rau quả trên địa bàn thành phố Hà Nội

  • Bối cảnh sản xuất và tiêu thụ rau quả Hà Nội (2014 – 2018):
    • Đánh giá tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP), cơ cấu lao động và kết quả diện tích, năng suất sản xuất rau giai đoạn 2014–2018.
    • Thành phố ban hành các chính sách quy hoạch vùng sản xuất tập trung, đẩy mạnh chương trình rau an toàn (RAT) và hệ thống đảm bảo chất lượng có sự tham gia (PGS).
  • Thực trạng 4 mô hình chuỗi cung ứng rau quả tại Hà Nội:
    1. Mô hình theo các thành viên tham gia (Chuỗi truyền thống): Sản phẩm chuyển từ hộ nông dân qua người thu gom, thương lái, chợ đầu mối, người bán lẻ chợ truyền thống đến người tiêu dùng. Chuỗi có nhiều tầng nấc trung gian, chi phí trung gian cao, tỷ lệ hao hụt lớn và giá trị gia tăng phân bổ cho người trồng trọt rất thấp.
    2. Mô hình do nhà bán lẻ lãnh đạo và điều phối: Doanh nghiệp bán lẻ (siêu thị, cửa hàng tiện ích như Big C, Hapro, VinMart...) ký kết hợp đồng thu mua trực tiếp từ các HTX, tổ hợp tác; đặt ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng và đóng gói bao bì, tạo ra GTGT cao và ổn định hơn.
    3. Mô hình chuỗi khép kín VinEco: Doanh nghiệp đầu tư đồng bộ từ sản xuất nông trường công nghệ cao, xử lý sau thu hoạch, chuỗi lạnh bảo quản ở nhiệt độ 16-20°C đến hệ thống phân phối độc quyền. Chuỗi kiểm soát hoàn toàn chất lượng và thu được GTGT nội sinh cao.
    4. Mô hình nông trại chia sẻ ShareFarm (Hát Môn – Phúc Thọ): Vận hành theo phương thức hội viên trả phí trước, cung ứng các gói sản phẩm định kỳ (như gói SF4 cho gia đình 4 người), chia sẻ rủi ro sản xuất trực tiếp giữa người tiêu dùng và trang trại.
  • Đánh giá giá trị gia tăng và thị phần:
    • Thị phần chuỗi truyền thống chiếm tỷ trọng áp đảo (~90%), trong khi các chuỗi hiện đại và chuỗi khép kín chiếm dưới 10% thị phần (Hình 2.12).
    • So sánh GTGT giữa các mô hình (Bảng 2.9, Hình 2.9, 2.10, 2.11) cho thấy mô hình có sự dẫn dắt của nhà bán lẻ hoặc doanh nghiệp đầu tư khép kín mang lại tổng GTGT trên một đơn vị sản phẩm cao hơn đáng kể so với chuỗi truyền thống.
  • Phân tích định lượng nhân tố ảnh hưởng: Luận án thực hiện phân tích Cronbach's Alpha, EFA và xây dựng phương trình hồi quy đa biến trên 593 mẫu điều tra hợp lệ nhằm xác định tầm quan trọng của các yếu tố thuộc chuỗi (liên kết, năng lực quản trị, công nghệ bảo quản) và ngoài chuỗi (chính sách hỗ trợ, hạ tầng chợ, quản lý thị trường) tác động đến phát triển mô hình chuỗi nâng cao GTGT.

CHƯƠNG 3: Đề xuất mô hình và các giải pháp phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng mặt hàng rau quả trên địa bàn thành phố Hà Nội

  • Đánh giá ma trận SWOT: Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của từng mô hình chuỗi cung ứng rau quả hiện có trên địa bàn Hà Nội (Bảng 3.1).
  • Căn cứ và mục tiêu đề xuất: Căn cứ vào dự báo cung - cầu thị trường rau quả Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030; chính sách phát triển nông nghiệp của thành phố; xác lập các quan điểm phát triển chuỗi theo hướng nâng cao GTGT, an toàn thực phẩm và phát triển bền vững.
  • Đề xuất 2 mô hình chuỗi cung ứng trọng tâm:
    1. Mô hình chuỗi cung ứng do nhà bán lẻ lãnh đạo và điều phối (Hình 3.1): Phát huy vai trò doanh nghiệp bán lẻ làm hạt nhân liên kết, đặt hàng tiêu chuẩn kỹ thuật với HTX/người sản xuất, tối ưu hóa dòng thông tin và dòng vật chất, chia sẻ rủi ro và giá trị gia tăng.
    2. Mô hình chuỗi cung ứng thông qua chợ đầu mối có cơ quan chuyên trách (Hình 3.2, 3.3): Tái cấu trúc chuỗi truyền thống bằng cách thành lập bộ phận/cơ quan kiểm soát chuyên trách tại chợ đầu mối nhằm kiểm định chất lượng, dán tem truy xuất nguồn gốc, giám sát dòng hàng hóa trước khi phân phối tới các chợ bán lẻ.
  • Hệ thống giải pháp thực hiện:
    • Nâng cao vai trò quản lý nhà nước về kiểm tra, giám sát chất lượng và an toàn thực phẩm.
    • Hoàn thiện và củng cố các liên kết ngang (tổ hợp tác, HTX kiểu mới) và liên kết dọc (hợp đồng giữa nhà bán lẻ/chế biến với HTX).
    • Đầu tư hạ tầng logistics nông sản, hệ thống sơ chế, kho mát, chuỗi lạnh bảo quản và ứng dụng công nghệ xử lý phế phụ phẩm nhằm giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch.
  • Kiến nghị:
    • Chính phủ và các Bộ ngành: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về chuỗi giá trị nông sản; có chính sách ưu đãi đầu tư công nghệ chế biến và logistics sau thu hoạch.
    • UBND TP. Hà Nội: Hoàn thiện quy hoạch vùng sản xuất rau quả tập trung, nhanh chóng thành lập Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố Hà Nội.
    • Các Sở chức năng (Sở NN&PTNT, Sở Công thương): Phối hợp liên ngành trong giám sát ATTP, hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho các HTX sản xuất rau an toàn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về phát triển mô hình chuỗi cung ứng theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng cho ngành hàng nông sản rau quả tươi ở cấp độ vùng/địa phương.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế (Thái Lan, Malaysia, Australia) và các mô hình trong nước (Đà Nẵng, TP.HCM) về vai trò của chủ thể dẫn dắt chuỗi, cơ chế kiểm soát chất lượng tại chợ đầu mối và phát triển chuỗi cung ứng ngắn.

Kết luận mới từ đánh giá thực tiễn

  • Chỉ rõ thực trạng chuỗi cung ứng rau quả tại Hà Nội tồn tại song song nhiều mô hình, trong đó chuỗi truyền thống chiếm tới ~90% thị phần nhưng mang lại giá trị gia tăng thấp và phân bổ không đều giữa các tác nhân.
  • Minh chứng bằng dữ liệu định lượng (khảo sát 593 mẫu) về mối quan hệ giữa mô hình tổ chức chuỗi và mức độ tạo lập giá trị gia tăng: các mô hình có thành viên dẫn dắt (nhà bán lẻ, doanh nghiệp quy mô lớn) và mô hình chuỗi khép kín đạt tổng GTGT và GTGT cho các mắt xích cao hơn chuỗi truyền thống phân tán.
  • Nhận diện các điểm nghẽn chính của chuỗi rau quả Hà Nội: thiếu thành viên lãnh đạo điều phối ở kênh truyền thống, liên kết hợp đồng lỏng lẻo, tỷ lệ sản phẩm có nhận diện truy xuất nguồn gốc rất thấp (8%), hạ tầng chợ đầu mối và logistics bảo quản chưa đáp ứng yêu cầu.

Đề xuất mới về chính sách và giải pháp

  • Đề xuất hoàn thiện và phát triển 2 mô hình chuỗi cung ứng phù hợp với thực tiễn Hà Nội: mô hình do nhà bán lẻ lãnh đạo và điều phối, mô hình qua chợ đầu mối có cơ quan chuyên trách giám sát chất lượng.
  • Đưa ra các kiến nghị mang tính thực tiễn cao: thành lập Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố Hà Nội, xây dựng hệ thống kiểm tra giám sát đồng bộ tại các chợ đầu mối và ưu đãi đầu tư công nghệ giảm tổn thất sau thu hoạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phương pháp lấy mẫu điều tra áp dụng chọn mẫu phi xác suất phân tầng kết hợp kinh nghiệm do đặc thù phân tán, khó lập khung danh sách chính xác của đối tượng thương lái, người bán buôn và rào cản bảo mật số liệu kinh doanh của các doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu thực nghiệm định lượng giới hạn trên 2 sản phẩm đại diện (cà chua cho nhóm rau và bưởi Quế Dương cho nhóm quả) tại 6 quận, huyện trọng điểm của Hà Nội (Đông Anh, Gia Lâm, Sóc Sơn, Hoài Đức, Chương Mỹ, Hà Đông) trong giai đoạn khảo sát 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu định lượng xác suất trên các nhóm rau ăn lá, rau ăn củ và các loại cây ăn quả đặc sản khác của miền Bắc.
    • Đi sâu phân tích giải pháp ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong quản lý truy xuất nguồn gốc và thiết kế mô hình logistics chuỗi lạnh chuyên biệt cho từng mặt hàng nông sản tươi.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo hữu ích:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp.
    • Giảng viên, nhà nghiên cứu: Cung cấp khung lý thuyết về phân tích chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị và phương pháp định lượng giá trị gia tăng theo từng mắt xích.
    • Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công thương, Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản Hà Nội trong việc quy hoạch vùng sản xuất, tái thiết hệ thống chợ đầu mối và xây dựng chính sách quản lý ATTP.
    • Doanh nghiệp phân phối, siêu thị, Hợp tác xã nông nghiệp: Tham khảo phương thức tổ chức liên kết chuỗi, ký kết hợp đồng bao tiêu và hạch toán chi phí - giá trị gia tăng.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Chương 1: Khung lý luận về 4 dòng chảy chuỗi cung ứng và 3 phương thức phát triển mô hình chuỗi nâng cao GTGT.
    • Chương 2: Phương pháp tính toán, hạch toán và so sánh chi tiết GTGT giữa các thành viên trong 4 mô hình chuỗi cung ứng thực tế.
    • Chương 3: Thiết kế mô hình chuỗi do nhà bán lẻ dẫn dắt và sơ đồ hệ thống giám sát chuỗi qua chợ đầu mối có cơ quan chuyên trách.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn những sản phẩm nào làm đại diện nghiên cứu thực nghiệm và dựa trên căn cứ khoa học nào?

Luận án lựa chọn cà chua đại diện cho nhóm rau và bưởi Quế Dương đại diện cho nhóm quả. Căn cứ lựa chọn cà chua dựa trên đặc tính thực vật học (cây hằng niên), khả năng canh tác quanh năm trên nhiều môi trường (nhà màng, nhà lưới, đất thường), quy trình thu hái tương đồng các loại rau khác, thời điểm khảo sát trùng vụ thu hoạch xuân hè và sản phẩm có mặt đồng thời ở tất cả các mô hình chuỗi khảo sát. Bưởi Quế Dương được chọn vì là cây ăn quả có tính ổn định cao, mô hình trồng lâu năm hiệu quả và có mặt tại hầu hết các kênh phân phối của Hà Nội.

2. Quy mô mẫu điều tra định lượng và các phương pháp kiểm định thống kê trong luận án được thực hiện như thế nào?

Luận án xác định cỡ mẫu lý thuyết gồm 738 phiếu (hộ sản xuất: 176 phiếu theo công thức Taro Yamane; người tiêu dùng: 178 phiếu theo Taro Yamane; đơn vị kinh doanh/chế biến/chuyên gia: 384 phiếu theo công thức Cochran). Sau khi phát phiếu và làm sạch dữ liệu, có 593 phiếu hợp lệ được đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS 20. Tác giả sử dụng kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha ($\ge 0{,}6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO $> 0{,}5$, Bartlett $< 0{,}05$, Factor loading $> 0{,}3$, tổng phương sai trích $\ge 50%$) và mô hình hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng.

3. Thực trạng liên kết bao tiêu và nhận diện truy xuất nguồn gốc rau quả tại Hà Nội được luận án chỉ ra như thế nào?

Luận án chỉ ra rằng dù sản lượng sản xuất rau quả của Hà Nội đạt gần 5.000 tấn/ngày, toàn thành phố chỉ có khoảng 300 doanh nghiệp ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm cho nông dân với sản lượng bao tiêu ước đạt 75 tấn/ngày (chiếm tỷ lệ rất nhỏ). Đồng thời, có tới 92% sản lượng rau quả lưu thông trên thị trường chưa có tem nhãn và bộ nhận diện phục vụ truy xuất nguồn gốc, gây khó khăn cho công tác kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm.

4. Những mô hình chuỗi cung ứng rau quả thực tế nào đang cùng vận hành tại Hà Nội được luận án phân tích?

Luận án khảo sát và phân tích 4 mô hình thực tế:

  1. Mô hình chuỗi cung ứng rau quả truyền thống theo các thành viên tham gia (chiếm khoảng 90% thị phần, qua thương lái và chợ đầu mối/chợ dân sinh).
  2. Mô hình chuỗi cung ứng rau quả do nhà bán lẻ lãnh đạo và điều phối (siêu thị, đại siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện ích).
  3. Mô hình chuỗi cung ứng rau quả khép kín VinEco (đầu tư công nghệ cao, chuỗi lạnh bảo quản 16-20°C).
  4. Mô hình chuỗi cung ứng nông trại chia sẻ ShareFarm tại Hát Môn – Phúc Thọ (cung ứng theo thẻ hội viên gói SF4 cho gia đình).

5. Luận án đề xuất những mô hình chuỗi cung ứng nào để ưu tiên phát triển tại thành phố Hà Nội?

Luận án đề xuất ưu tiên phát triển 2 mô hình trọng tâm:

  1. Mô hình chuỗi cung ứng rau quả do nhà bán lẻ lãnh đạo và điều phối: Doanh nghiệp bán lẻ đóng vai trò hạt nhân thiết lập tiêu chuẩn, ký kết hợp đồng bao tiêu trực tiếp với HTX và điều phối dòng thông tin, dòng sản phẩm.
  2. Mô hình chuỗi cung ứng rau quả thông qua chợ đầu mối có cơ quan chuyên trách: Tái cấu trúc kênh phân phối truyền thống thông qua việc thiết lập bộ phận chuyên trách kiểm định chất lượng, nguồn gốc xuất xứ ngay tại chợ đầu mối trước khi phân bổ hàng hóa về các chợ dân sinh.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Huyền là công trình nghiên cứu kinh tế thương mại chuyên sâu, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển mô hình chuỗi cung ứng ngành hàng rau quả theo tiếp cận nâng cao giá trị gia tăng. Bằng việc kết hợp phương pháp khảo sát thực địa, hạch toán kinh tế và phân tích định lượng trên 593 mẫu điều tra tại Hà Nội, luận án đã làm rõ sự chênh lệch giá trị gia tăng giữa các mô hình chuỗi và khẳng định ưu thế vượt trội của các chuỗi có chủ thể điều phối. Trên cơ sở dự báo bối cảnh thị trường đến năm 2030, tác giả đã đề xuất hoàn thiện hai mô hình chuỗi cung ứng chủ lực (chuỗi do nhà bán lẻ dẫn dắt và chuỗi chợ đầu mối có kiểm soát chuyên trách) cùng hệ thống giải pháp đồng bộ về quản lý nhà nước, hạ tầng chuỗi lạnh và liên kết hợp đồng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu học thuật và hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp đô thị.