phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có ba chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị sản phẩm Chƣơng 2. Thực trạng chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Gia Lai Chƣơng 3. Giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Gia Lai 9 6.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài, việc tham khảo các tài liệu liên quan là rất hữu ích, giúp cho đề tài nghiên cứu sẽ đƣợc hoàn thiện hơn. Sau đây là một số đề tài mà tôi đã tham khảo, phục vụ cho đề tài của mình: Dự án DBRP Bến Tre: Báo cáo phân tích chuỗi giá trị dừa Bến Tre của tác giả Trần Tiến Khai (2011). Dự án hƣớng đến các nhóm thụ hƣởng đa dạng, bao gồm các thành phần kinh tế - xã hội khác nhau. Đối với nhóm Hộ nghèo không có đất, Dự án tập trung hỗ trợ đào tạo kỹ năng, đào tạo nghề nhằm giúp tham gia thị trƣờng lao động trong và ngoài tỉnh.
Đối với nhóm Hộ có ít đất, Dự án tập trung vào i) hỗ trợ kỹ năng và kiến thức sản xuất để mang lại hiệu quả cao hơn; ii) tiếp cận tín dụng dài hạn để giúp sản xuất, đầu tƣ và kinh doanh ổn định; và iii) hỗ trợ đào tạo kỹ năng, đào tạo nghề để tham gia thị trƣờng lao động. Đối với nhóm Hộ có đất nhƣng thiếu tƣ liệu sản xuất, Dự án nhắm vào việc nâng cao năng lực sản xuất, chuyển giao kỹ thuật và tiếp cận nguồn vốn tín dụng để đầu tƣ và mở rộng sản xuất. Đối với nhóm Phụ nữ, Dự án tạo điều kiện tham gia các hoạt động tập huấn, xây dựng kế hoạch và ra quyết định ở địa phƣơng, khuyến khích và tạo điều kiện để phụ nữ tham gia sản xuất kinh tế hộ và doanh nghiệp nhỏ. Đối với nhóm Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, Dự án tao điều kiện cho họ tham gia các chuỗi giá trị sản phẩm hàng hóa chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ kinh doanh nông thôn, tăng cƣờng đầu tƣ tạo việc làm cho lao động cho địa phƣơng.
Báo cáo đƣợc viết dựa trên kết quả khảo sát, nghiên cứu, phân tích và đánh giá chuỗi giá trị dừa và một số sản phẩm phi nông nghiệp từ cây dừa. Nghiên cứu đƣợc tiến hành từ tháng 5-9/2011. Nghiên cứu Chuỗi giá trị dừa Bến Tre nhằm đến một số mục tiêu khác nhau. Đầu tiên, nghiên cứu này mong muốn hiểu đƣợc cấu trúc chuỗi giá trị dừa Bến Tre, và sự vận hành của chuỗi giá trị tại thời điểm hiện nay, cũng nhƣ các quan hệ kinh tế, thƣơng mại giữa các tác nhân tham gia chuỗi giá trị.
Thứ hai, nghiên cứu quan tâm đến các sản phẩm chế biến đa dạng từ cây dừa 10 và khả năng tạo ra công ăn việc làm, thu nhập, đóng góp kinh tế cho địa phƣơng của một số sản phẩm chủ lực. Thứ ba, nghiên cứu chú ý đến xác lập hệ thống chiến lƣợc phát triển ngành dừa Bến Tre một cách bền vững để làm nền tảng xây dựng các giải pháp phù hợp để giúp nâng cấp chuỗi giá trị. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm hiểu đƣợc cấu trúc và sự vận hành của giá trị dừa, cũng nhƣ quan hệ kinh tế, thƣơng mại giữa các tác nhân tham gia chuỗi giá trị và khả năng tạo ra công ăn, việc làm, thu nhập, đóng góp kinh tế cho địa phƣơng của một số sản phẩm chủ lực từ cây dừa. Ngoài ra nghiên cứu chú ý đến việc xác lập hệ thống chiến lƣợc phát triển nghành dừa Bến Tre một cách bền vững để làm nền tảng xây dựng các giải pháp phù hợp để giúp nâng cấp chuỗi giá trị.
Trong nghiên cứu tác giả áp dụng phƣơng pháp tiếp cận chuỗi giá trị đƣợc GTZ, ACDI/VOCA, và M4P đề xuất và áp dụng khá phổ biến cho các nghiên cứu chuỗi giá trị ở Việt Nam. Đề tài: Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị của tác giả Đào Mạnh Hùng (2014). Trong quá trình xây dựng đề tài, tác giả đã đặt ra các câu hỏi trong suốt quá trình khảo sát và phân tích chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị: Các tác nhân nào tham gia chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị và vai trò các tác nhân; Quá trình thực hiện chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị nhƣ thế nào; Để cải thiện chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị, cần tiến hành những giải pháp nào. Trên cơ sở đó tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị và phân tích chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu cũng nhƣ phân tích, đánh giá thực trạng quá trình thực hiện chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị.
Tác giả đã nêu lên đƣợc những tồn tại của chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị đó là: Sự liên kết lỏng lẻo trong sản xuất giữa các hộ nông dân và trong quan hệ thƣơng mại giữa các tác nhân trong chuỗi; công nghệ chế biến chƣa cao, các sản phẩm chế biến sâu chƣa có; chủng loại, mẫu mã sản phẩm chƣa nhiều, nhất là chƣa xây dựng đƣợc thƣơng hiệu cho sản phẩm và đã đƣa ra các giải pháp nhằm cải 11 thiện chuỗi giá trị sản phẩm. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện quá trình thực hiện chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị trong giai đoạn tới. Đề tài: Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm Hoa Cúc của huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên của tác giả Trần Thị Thu Trang (2013). Với phƣơng pháp tiếp cận hệ thống khái niệm chuỗi giá trị là nền tảng trong phƣơng pháp tiếp cận của đề tài.
Phƣơng pháp chủ yếu dùng mô tả hoạt động của các tác nhân, phân tích tài chính, phân tích kinh tế để thấy đƣợc vai trò, mức độ đóng góp giá trị gia tăng của các nhân trong chuỗi gồm chuỗi giá trị gia tăng của ngƣời trồng, ngƣời thu gom và tiêu thụ hoa cúc. Hạn chế của đề tài cho các nghiên cứu tiếp theo về chuỗi cung ứng các dịch vụ đầu vào cho sản xuất hoa cúc, hoạt động xuất nhập khẩu hoa cúc. Ngoài ra cần nghiên cứu đánh giá sâu hơn về thị hiếu ngƣời tiêu dùng hoa cúc và nhu cầu thị trƣờng. Nghiên cứu: Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm dưa hấu ở Long An, GTZ(2006).
Nghiên cứu chỉ ra nhiều vấn đề trong chuỗi cần sự trợ giúp để nâng cao hiệu quả. Chẳng hạn, tỉnh Long An cần có các chƣơng trình phát triển bền vững cây dƣa hấu với sự hỗ trợ về kỹ thuật và thay đổi tập quán trồng trọt. Ngƣời nông dân cũng cần đƣợc hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Nhu cầu thị trƣờng trong và ngoài nƣớc cũng cần phải đƣợc nghiên cứu thấu đáo hơn cùng với các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết, tránh tình trạng bị ép giá bởi thƣơng lái Trung Quốc… Nghiên cứu: Nghiên cứu chuỗi giá trị mận huyện Mộc Châu của Đào Hữu Bính và Đoàn Đức Lân.
Phƣơng pháp đánh giá nhanh chuỗi giá trị: Thông qua phỏng vấn nhanh, thu thập số liệu sơ cấp từ phòng kinh tế huyện Mộc Châu, thảo luận với tác nhân thƣơng mại, phƣơng pháp xử lý số liệu thống kê trên Microsoft Excell. Các số liệu trong chuỗi giá trị trên có đƣợc thông qua quá trình đánh giá nhanh năm 2009 và năm 2010. Các số liệu phần trăm mang tính ƣớc đoán thông qua chọn mẫu phỏng vấn 20 hộ nông dân của xã Phiêng Luông, 5 thu gom cấp xã, 10 thu gom lớn tại Mộc Châu; khảo sát 12 tại chợ Long Biên, Hà Nội; chợ Giếng Vuông, Chợ Đông Kinh Lạng Sơn, cửa khẩu Tân Thanh và Hữu Nghị tại Lạng Sơn; Bằng Tƣờng – Nam Ninh, Trung Quốc. Với các kết quả nghiên cứu đánh giá, tác giả đã đƣa ra các Kết luận và đề nghị đó là thị trƣờng mận Mộc Châu với diện tích lớn, chất lƣợng và sản lƣợng mận ổn định hàng năm.
Điều này là một lợi thế lớn cho việc phát triển sản phẩm mận thành hàng hóa, mang lại thu nhập ổn định cho ngƣời dân. Quá trình nghiên cứu chuỗi giá trị mận Mộc Châu đã cho những kết quả sơ bộ về hình thức thu mua, thị trƣờng tiềm năng, sản phẩm cuối cùng. Hiện nay, thị trƣờng mận Mộc Châu chia làm hai nhánh sản phẩm là mận xanh và mận chín, hai thị trƣờng lớn là các tỉnh khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Dƣơng, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Quảng Ninh…) và Trung Quốc (Bằng Tƣờng, Nam Ninh). Vùng trồng mận Mộc Châu với chất lƣợng không đồng đều, diện tích lớn cây mận già cỗi chƣa đƣợc thay thế, thiếu biện pháp chăm sóc hợp lý đang là một trở ngại cho việc đƣa quả mận vào thị trƣờng chất lƣợng cao nhƣ: Siêu thị, sản phẩm đóng hộp… Vì vậy cần có một chính sách quy hoạch và các biện pháp kỹ thuật để nâng cao chất lƣợng quả mận toàn vùng.
Việc xây dựng các cơ sở chế biến: Rƣợu mận, mứt, ô mai, mận đóng hộp… ngay tại Mộc Châu là một giải pháp tạo đầu ra ổn định cho sản phẩm mận. Từ đó thu nhập của ngƣời trồng mận sẽ có đƣợc sự ổn định và đƣợc nâng cao theo thời gian. Để có đƣợc kết quả chi tiết và chính xác hơn về mặt số học, cần có những nghiên cứu ở quy mô rộng với mẫu điều tra điển hình sau quá trình khảo sát chi tiết. Nghiên cứu chuỗi giá trị mận Mộc Châu sẽ mang lại những đánh giá và ý kiến tƣ vấn có giá trị về mặt khoa học cho việc phát triển sản phẩm mận Mộc Châu.
13 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM 1. Khái niệm chuỗi giá trị Khung khái niệm của M.Porter cho rằng công cụ quan trọng của doanh nghiệp để tạo ra giá trị lớn hơn cho khách hàng chính là chuỗi giá trị. Về thực chất, đây là một tập hợp các hoạt động nhằm thiết kế, sản xuất, bán hàng, giao hàng và hỗ trợ sản phẩm của doanh nghiệp. Chuỗi giá trị bao gồm 9 hoạt động tƣơng ứng về chiến lƣợc tạo ra giá trị cho khách hàng.
Trong đó có 5 hoạt động chính là cung ứng đầu vào, quá trình sản xuất, phân phối sản phẩm, marketing - bán hàng và dịch vụ; cùng với 4 hoạt động hỗ trợ chuỗi là quản trị tổng quát, quản trị nhân sự, phát triển công nghệ và hoạt động thu mua.