Chương 1: TONG QUAN. Chương 2: LY THUYET VA MO HINH DANH GIÁ CHUOI CUNG UNG. Chương 3: GIỚI THIỆU CHUOI CUNG UNG CONG TY JVE. Chương 4:DANH GIÁ CHUOI CUNG UNG CONG TY VÀ CÁC HOAT ĐỘNG CẢI TIỀN.
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. e DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHAO.LÝ THUYET VA MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ CHUOI CUNG ỨNG 2.1 LÝ THUYETCHUOI CUNG UNG Trước khi đánh giá hiệu qua các hoạt động trong chuỗi cung ứng của công ty JVF, bước đầu tiên nghiên cứu sẽ trình bày các khái niệm thế nào là chuỗi cung ứng? Các loại hình chuỗi cung ứng hiện có trên thị trường? Thành phan và cấu tạo của một chuỗi cung ứng dién hình, các mối quan hệ, các dòng chảy hoạt động trong chuỗi cung ứng và cuối cùng là giới thiệu một mô hình áp dụng cho việc đo lường hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng công ty nghiên cứu. Khái niệm vê chuôi cung ứng bat dau xuât hiện từ những năm 1980 và ngày càng phô biên cho đên nay có rat nhiêu định nghĩa vê chuôi cung ứng như: Chuỗi cung ứng là chuỗi các quá trình kinh doanh và thông tin để cung cấp một sản phầm hay dịch vụ thông qua sản xuât và phân phôi đền khách hàng cudi cùng [2]. Chuỗi cung ứng bao gôm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián.
tiếp, đến việc đáp ứng nhu câu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cap, mà còn nha vận chuyền, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng [9]. Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyên đôi nguyên liệu thành bán thành phâm và thành phầm, và phân phôi chúng cho khách hàng [12]. Phân loại chuỗi cung ứng Việc xác định chính xác mô hình chuỗi cung ứng của công ty sẽ giúp nghiên cứu có được những phân tích chính xác về vị trí hiện tại của công ty trên thang đo chất lượng chuỗi cung ứng, phát triển các kế hoạch cụ thể cho các công tác hoạch định, tìm nguồn cung cap, san xuat, phan phối, thông tin một cách chính xác đến các đối tượng, thành phân tham gia vào chuỗi từ đó góp phần vào việc nâng cao chất lượng hoạt động của chuỗi, mở rộng khả năng phát triển, nâng cao vị trí của chuỗi trong bảng xếp loại chuỗi cung ứng.1 Phân loaitheo Joseph L.
Can cứ vào hiệu qua hoạt động và độ phức tạp cua các chuỗi cung ứng Joseph L. Cavinato [8] đã phân tích chuỗi cung ứng bang cách đo lường chi phí hoạt động, sé lượng lao động, các bước trong quy trình, mức độ kiểm soát nguồn nhân lực. từ đó phân chia thành 16 dạng chuỗi cung ứng phân bố trên cùng một ma trận và được gom thành 3 nhóm mô hình chính: High A 16. Chaims thattie competitiveness in the down the company’: information.
conform to the ystem 8. Symergistic cham: let's eliminate duplicate cost & 15. Valne cham: Seck gain buyin power innovation through parmers 7. Cash to cash cycle: speed& retain cash 14.
Innovation: Push flow Erowth oppotunity Ỹ ee 6. Project logistic chain: 10. extendsuply 8 effeciently create & deliver'in cham: suplier to 15: Speed onanch project situation customer efficiencies product/ service laun 2. Don’tknow: our third praty logistic 9, Denzmandchain: firms handleit 5, Micro cham: balance feed customerin 12.
Supply intereration: purchasing, material, Model & lead supplier manufacturing& distribution ways company linicages : - 11. Maket dommance & Low ——_—— 4. Nano cham: efieciency produciton internal system Blocking; keep other out of market Traditional Business Impact Comp etitive/advantage /Profit Hình 2.1: Ma trận hình thức chuỗi cung ứng Joseph L. Việc phân chia ma trận giúp các nhà quản ly có cái nhìn tông quát vê chuôi, dé định vi chuôi cung ứng của mình trên ma trận, qua đó thiệt lập các hướng cải tiên phù hợp.
e Từ 1-3: Các mô hình truyền thống cũ và hoạt động không hiệu qua e Từ 4-10: Cấu trúc từ đơn giản đến phức tạp, hướng tới lợi nhuận lâu dài nhưng khả năng cạnh tranh thấp. e Từ 11-16: Có lợi thế cạnh tranh cao, độ tích hợp sâu, lợi nhuận lớn. Căn cứ vào vị trí tương quan của các chuỗi cung ứng trên ma trận ta thay càng đi về phía bên phải các chuỗi càng được đánh giá là có lợi thế cạnh tranh cao, lợi nhuận lớn thể hiện: Thời gian đáp ứng nhanh. Độ linh hoạt lớn.
Chi phí được quản lý tốt. Năng lực hoạt động được tăng cường. Hiệu quả hoạt động cao. Như vậy độ phức tạp của chuỗi không là yếu tố quyết định đến hiệu suất hoạt động của chuỗi.
Các chuỗi năm phía bên trái và giữa déu cô gắng thay đổi vi trí của mình qua phía phải bằng cách tái cau trúc tổ chức hoạt động của họ và tăng cường hiệu suất hoạt động để tăng lợi thế cạnh tranh. Theo xu hướng này, chuỗi tập trung hơn vào việc tăng tỉ trọng phan “mềm” và giảm tỉ trong phan “cứng” bang cách sử dụng công nghệ thông tin đồng thời tích hợp các tô chức sâu hon hướng tới mục tiêu chung.2 Phân loại theo đặc tính sản phẩm: Loại chuỗi có sản phẩm mang tính chức năng:Đặc tính sản phẩm ít thay đổi, nhu cầu trên thị trường Ít biến động (lương thực, thực phẩm, các sản phẩm nông nghiệp). Đề tăng hiệu suất hoạt động của chuỗi, nên tìm cách giảm chỉ phí trong sản xuất, vận chuyển và giao dịch. Quan lý chuỗi chú trọng tới việc giảm tôn kho, và tăng chia sẻ thông tin giữa các thành viên với nhau.
Lợi thế cạnh tranh giữa các chuỗi là chi phí thâp Loại chuỗi có sản phẩm mang tính cai tiễn: Các sản phẩm thay đổi liên tục trên thị trường (điện thoại, thời trang, thiết bị tin học). Đặc điểm: thông tin được chia sẻ tốt, thời gian đáp ứng rất nhanh, tốc độ qua chuỗi lớn, vòng đời sản phẩm ngắn, mức độ tôn kho ít. Việc dự báo nhu cầu thị trường và thiết kế sản phẩm rất quan trọng. Lợi thế cạnh tranh là thời gian đưa sản phẩm mới ra thị trường.
Cau trúc chuỗi linh hoạt, các lớp chức năng trong chuỗi này tích hợp sâu để đây nhanh tốc độ hàng hóa qua chuỗi.3 Phân loại theo cách thức đưa san phẩm ra thị trường: Chuỗi day:San phẩm được sản xuất dạng tồn kho, sản xuất song song với việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ. Đặc điểm chuỗi dạng này là tồn kho cao, các dòng sản phẩm thường bị gián đoạn và rủi ro lớn. Sự hợp tác, liên kết giữa các lớp thường không cao. Trong chuỗi này, chức năng tìm hiểu và dự báo nhu cau thị trường, tiếp thị san phẩm rất quan ‘trong.
Đề chuỗi day hoạt động hiệu quả, nhà quan lý phải có năng lực và tam nhìn chiến lược. Chuỗi kéo:Sản phẩm xuất phát từ nhu cầu của khách hàng trên thị trường, họ tìm kiếm các nhà sản xuất có thể đáp ứng nhu cầu của họ. Các nhà sản xuất lại tìm những nhà thầu phụ, nhà cung cấp khác có thể giúp họ hoàn thành thương vụ và quá trình cứ thế lặp lại, chuỗi cung ứng được hình thành. Khách hàng có cơ hội chọn lựa những nhà cung cấp mà họ cảm nhận giá trị sản phẩm là tốt nhất.
Những chuỗi tồn tại phải là những chuỗi hoạt động có hiệu quả. Đặc điểm chuỗi này là sản xuất theo đơn hàng, cầu trúc chuỗi linh hoạt, rủi ro tương đối thấp do nhu cầu trên thị trường được báo trước.2 QUAN LÝ CHUOI CUNG UNG. Quan ly chuỗi cung ứng là hoạch định, thiết kế, kiểm soát dòng thông tin và nguyên vật liệu cua chuôi cung ứng dé đáp ứng yêu cau của khách hàng một cách hiệu quả nhât ở hiện tai và tương lai. 10 Quản trị chuỗi cung ứng phải cân nhac đến tat cả các thành tô của chuỗi cung ứng: từ nhà cung ứng và các cơ sở sản xuất thông qua các nhà kho và trung tâm phân phôi đến nhà bán lẻ và các cửa hang; tác động của các thành tổ này đến chi phí và vai trò của chúng trong việc sản xuât sản phẩm phù hợp với nhu câu khách hàng.
Trong các phân tích chuỗi cung ứng, nhà phân tích phải xét đến người cung cấp của các nhà cung ứng và khách hàng của khách hàng bởi vì họ có tác động đến kết quả và hiệu quả của chuỗi cung ung. Mỗi chuỗi cung ứng déu co mot kiểu nhu câu thị trường và các thách thức kinh doanh riêng nhưng các vân dé về cơ bản giống nhau trong từng chuỗi. Các công ty trong bât kỳ chuỗi cung ứng nào cũng phải quyết định riêng và chung trong 5 lĩnh vực: sản xuất, hàng ton kho, vị trí, vận chuyền và thông tin.1 Các thành phân và nguyên tắc của chuỗi cung ứng.1 Các thành phan của chuỗi cung ứng. Dây chuyên cung ứng được cau tạo từ 5 thành phân cơ bản chính: “sản xuất, hàng tôn kho, vị trí, vận chuyển và thông tin”, quản lý chuỗi cung ứng là hoạch định, thiết kê, kiểm soát dòng thông tin và nguyên vật liệu của chuỗi cung ứng để đáp ứng yêu câu của khách hàng một cách hiệu quả nhất.
Việc phân tích các thành phân chuỗi cung ứng của công ty sẽ mang lại những thông tin hữu ích cho việc áp dụng mô hình đánh giá cũng như các hoạt động cải tiễn chuỗi sau này. e Sản xuât:câu hỏi chính trong quá trình này là thị trường cần những sản phẩm gi? Sản xuất số lượng bao nhiêu và khi nào? Tại công ty việc hoạch định kế hoạch sản xuất dựa trên những đánh giá biến động thị trường và kinh nghiệm hoạt động, các mỗi quan hệ của phòng kinh doanh. Công tác kiểm soát quá trình, bảo đảm chất lượng nguyên liệu dau vào, sản phẩm đâu ra được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn thiết kế của tập đoàn Sojitz. e Hàng tồn kho:Hiện tại công ty dang sử dung hai hệ thông kho chính bao gôm kho nhà máy đặt tại khu công nghiệp Nhơn Trạch, Đông Nai với công suất 30,000 tân và hệ thông kho thuê ngoài ở các tỉnh miễn bắc và miễn trung với công suat tong khoảng 25.
Do sản phẩm phân bón mang tính chat thời vụ nên việc quản lý tồn kho và vận chuyên lưu kho luôn là mục tiêu chiến lược của công ty trong việc đáp ứng kịp thời nhu câu của khách hàng. e Vi tri:Nha máy công ty đặt tại khu công nghiệp Nhơn Trach là khu vực trung tâm, thuận lợi cho các hoạt động sản xuất, vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu. Hệ thông kho thuê ngoài rộng khắp các tỉnh cả nước.