Chương trình Cử nhân Kinh doanh thương mại tại UNETI - Khoa Quản trị Kinh doanh

Bản mô tả chương trình Cử nhân Kinh doanh Thương mại của Khoa Quản trị Kinh doanh, Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp.

Trường đại học

Trường Đại học Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Mô tả chương trình dạy học

2020

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chương trình Cử nhân Kinh doanh thương mại UNETI

Chương trình Cử nhân Kinh doanh thương mại là chương trình đào tạo đại học chính quy tại Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (UNETI). Mã ngành đào tạo là 7340121. Thời gian đào tạo kéo dài bốn năm. Chương trình thuộc Khoa Quản trị Kinh doanh. Mục tiêu chính là đào tạo cử nhân có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt. Sinh viên được trang bị kiến thức cơ bản và hiện đại về kinh tế, quản lý và xã hội nhân văn. Chương trình cung cấp kiến thức chuyên sâu về lý thuyết kinh doanh thương mại. Sinh viên học cách hoạch định chiến lược, chính sách và kế hoạch kinh doanh. Chương trình hướng đến đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho nền kinh tế thị trường. Sinh viên được phát triển tư duy nghiên cứu độc lập. Năng lực tự bổ sung kiến thức theo yêu cầu công việc cũng được chú trọng.

1.1. Giới thiệu Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (UNETI) là cơ sở đào tạo đại học uy tín tại Việt Nam. Trường trực thuộc hệ thống giáo dục đại học quốc gia. UNETI đào tạo nhiều ngành học thuộc khối kinh tế và kỹ thuật. Khoa Quản trị Kinh doanh là một trong những khoa trọng điểm của trường. Khoa chịu trách nhiệm đào tạo chương trình Cử nhân Kinh doanh thương mại. Đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm thực tiễn. Trường có cơ sở vật chất hiện đại phục vụ công tác đào tạo.

1.2. Vị trí và vai trò của ngành Kinh doanh thương mại

Ngành Kinh doanh thương mại đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Ngành này nghiên cứu toàn bộ hoạt động thương mại tại doanh nghiệp và tổ chức kinh tế. Các hoạt động bao gồm nghiên cứu thị trường, giao dịch đàm phán và tổ chức kinh doanh hàng hóa. Ngành còn liên quan đến dịch vụ thương mại và hoạt động xuất nhập khẩu. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, ngành này ngày càng cần thiết. Nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực thương mại luôn ở mức cao. Sinh viên tốt nghiệp có nhiều cơ hội việc làm đa dạng.

II. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra chương trình

Chương trình đào tạo Cử nhân Kinh doanh thương mại UNETI có hệ thống mục tiêu rõ ràng. Về kiến thức, sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý và xã hội nhân văn. Kiến thức chuyên sâu bao gồm nghiên cứu thị trường, giao dịch đàm phán kinh doanh. Sinh viên học cách tổ chức kinh doanh hàng hóa và dịch vụ trong điều kiện hội nhập quốc tế. Về kỹ năng, sinh viên sử dụng thành thạo phần mềm tin học để giải quyết vấn đề quản trị. Kỹ năng xây dựng kế hoạch, truyền thông kinh doanh và quan hệ công chúng được phát triển. Sinh viên có khả năng xây dựng hệ thống kênh phân phối và chuẩn bị cơ sở hạ tầng thương mại. Kỹ năng đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế và thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu được trang bị. Thương mại điện tử cũng là nội dung quan trọng trong chương trình. Về năng lực tự chủ, sinh viên có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm hiệu quả.

2.1. Chuẩn đầu ra về kiến thức và kỹ năng chuyên môn

Chuẩn đầu ra về kiến thức yêu cầu sinh viên nhận thức đúng đắn về thế giới quan và nhân sinh quan. Sinh viên vận dụng khoa học các quan điểm của Đảng và Nhà nước. Kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn được nắm vững. Sinh viên hiểu biết về công tác quốc phòng và an ninh của Việt Nam. Về kỹ năng chuyên môn, sinh viên thu thập thông tin và phân tích môi trường kinh doanh. Năng lực nhận dạng và lựa chọn thị trường mục tiêu được phát triển. Sinh viên phân tích và đưa ra quyết định marketing hiệu quả.

2.2. Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và trách nhiệm

Sinh viên tốt nghiệp có khả năng làm việc độc lập trong điều kiện thay đổi. Năng lực làm việc nhóm và chịu trách nhiệm cá nhân được phát triển. Sinh viên có khả năng hướng dẫn và giám sát người khác thực hiện nhiệm vụ. Kỹ năng lập kế hoạch và điều phối quản lý nguồn lực được trang bị. Sinh viên có năng lực đánh giá và cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tinh thần trách nhiệm đối với nhóm và tổ chức được rèn luyện. Tư duy phản biện và sáng tạo được khuyến khích phát triển trong suốt quá trình học.

III. Chương trình đào tạo và cấu trúc tín chỉ chi tiết

Tổng số tín chỉ tích lũy của chương trình là 148 tín chỉ. Khối kiến thức giáo dục đại cương chiếm 39 tín chỉ, tương đương 26,7 phần trăm tổng chương trình. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp chiếm 107 tín chỉ, tương đương 73,3 phần trăm. Trong khối chuyên nghiệp, kiến thức cơ sở ngành chiếm 29 tín chỉ. Kiến thức chung của ngành chiếm 53 tín chỉ. Kiến thức chuyên ngành chiếm 25 tín chỉ. Thực tập tốt nghiệp chiếm 5 tín chỉ. Chuyên đề cuối khóa hoặc khóa luận tốt nghiệp chiếm 9 tín chỉ. Số tín chỉ bắt buộc là 132, chiếm 90,4 phần trăm. Số tín chỉ tự chọn là 14, chiếm 9,6 phần trăm. Sinh viên được lựa chọn từ 52 tín chỉ được liệt kê. Chương trình bao gồm các học phần lý luận chính trị như Triết học Mac-Lênin và Kinh tế chính trị Mác-Lênin. Học phần Marketing căn bản giúp sinh viên hiểu quá trình phát triển marketing hiện đại.

3.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương và cơ sở ngành

Khối kiến thức giáo dục đại cương gồm 39 tín chỉ bắt buộc. Nội dung bao gồm các môn lý luận chính trị với 11 tín chỉ. Các học phần cụ thể là Triết học Mac-Lênin và Kinh tế chính trị Mác-Lênin. Sinh viên học Toán xác suất thống kê để giải quyết bài toán trong quá trình học chuyên ngành. Các môn liên quan bao gồm thống kê trong kinh doanh và nguyên lý thống kê. Quản trị dự án và kinh tế lượng cũng thuộc khối kiến thức này. Khối kiến thức cơ sở ngành chiếm 29 tín chỉ. Nội dung cung cấp nền tảng kiến thức cần thiết cho việc học chuyên ngành.

3.2. Khối kiến thức chuyên ngành và thực tập tốt nghiệp

Khối kiến thức chuyên ngành chiếm 25 tín chỉ. Nội dung đào tạo chuyên sâu về kinh doanh thương mại và hoạt động thương mại. Sinh viên học cách tổ chức kinh doanh hàng hóa và dịch vụ. Các nghiệp vụ giao dịch thương mại hiện đại và thương mại điện tử được trang bị. Thực tập tốt nghiệp chiếm 5 tín chỉ bắt buộc. Chuyên đề cuối khóa hoặc khóa luận tốt nghiệp chiếm 9 tín chỉ. Sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn doanh nghiệp. Đây là giai đoạn quan trọng giúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm thực tế trước khi tốt nghiệp.

IV. Cơ hội nghề nghiệp và ứng dụng thực tế sau tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp Chương trình Cử nhân Kinh doanh thương mại UNETI có nhiều cơ hội nghề nghiệp. Các vị trí công việc bao gồm chuyên viên kinh doanh, chuyên viên marketing và chuyên viên xuất nhập khẩu. Sinh viên có thể làm việc tại các doanh nghiệp thương mại và tổ chức kinh tế. Vị trí quản lý kênh phân phối và quản lý chuỗi cung ứng cũng phù hợp. Ngành thương mại điện tử đang phát triển mạnh tạo thêm nhiều cơ hội việc làm. Sinh viên có kỹ năng đàm phán và ký kết hợp đồng kinh tế. Năng lực thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế được đánh giá cao. Kỹ năng xây dựng kế hoạch truyền thông kinh doanh và quan hệ công chúng rất cần thiết. Sinh viên có khả năng bảo vệ thương hiệu cho sản phẩm và doanh nghiệp. Chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

4.1. Các vị trí công việc và môi trường làm việc

Cử nhân Kinh doanh thương mại có thể đảm nhận nhiều vị trí khác nhau. Các vị trí phổ biến bao gồm chuyên viên kinh doanh và chuyên viên marketing. Sinh viên có thể làm việc tại phòng kinh doanh của các doanh nghiệp. Vị trí quản lý hệ thống kênh phân phối và kho vận cũng phù hợp. Môi trường làm việc bao gồm công ty thương mại, doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Các tổ chức kinh tế và cơ quan quản lý nhà nước cũng tuyển dụng ngành này. Sinh viên có thể làm việc tại các công ty thương mại điện tử. Nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực này luôn ở mức cao.

4.2. Năng lực cạnh tranh và phát triển nghề nghiệp

Chương trình đào tạo giúp sinh viên phát triển năng lực cạnh tranh cao. Kỹ năng sử dụng phần mềm tin học phục vụ quản trị kinh doanh được trang bị. Năng lực nghiên cứu thị trường và phân tích môi trường kinh doanh rất quan trọng. Sinh viên có khả năng tự bổ sung kiến thức theo yêu cầu công việc. Tư duy nghiên cứu độc lập giúp sinh viên thích ứng với thay đổi. Khả năng làm việc nhóm và lãnh đạo được phát triển qua quá trình học. Sinh viên có nền tảng vững chắc để tiếp tục học tập nâng cao trình độ. Cơ hội thạc sĩ và tiến sĩ mở rộng con đường phát triển nghề nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp khoa quản trị kinh doanh bản mô tả chương trình dạy học tên chương trình cử nhân kinh doanh thương mại

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hanh- phúc KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH Hà nội, ngày 28 tháng 09 năm 2020 BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC - Tên chương trình: Chương trình đào tạo cử nhân Kinh doanh thương mại - Trình độ đào tạo: Đại học - Ngành đào tạo: Kinh doanh thương mại - Mã ngành: 7340121 - Loại hình đào tạo: Chính quy - Thời gian đào tạo: 04 năm 1. Mục tiêu đào tạo 1. Mục tiêu chung Đào tạo cử nhân kinh doanh thương mại có phẩm chất chính trị, có đạo đức nghề nghiệp, thái độ lao động và sức khoẻ tốt, có tinh thần xã hội cao, nắm vững kiến thức cơ bản và hiện đại về kinh tế, quản lý và xã hội nhân văn có kiến thức chuyên sâu về lý thuyết kinh doanh thương mại, kiến thức và kỹ năng chuyên nghiệp về hoạch định chiến lược, chính sách, kế hoạch kinh doanh thương mại trong kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; có tư duy nghiên cứu độc lập; có năng lực nghiên cứu, tự bổ sung kiến thức theo yêu cầu công việc. Mục tiêu cụ thể  Về kiến thức Cử nhân kinh doanh thương mại được trang bị hệ thống kiến thức cơ bản và hiện đại về kinh tế, quản lý và xã hội nhân văn có kiến thức chuyên sâu về kinh doanh thương mại và hoạt động thương mại ở các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cụ thể như nghiên cứu thị trường, giao dịch đàm phán kinh doanh, tổ chức kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở thương mại nói riêng và hoạt động thương mại ở các doanh nghiệp nói chung trong điều kiện hội nhập quốc tế.

 Về kỹ năng Cử nhân kinh doanh thương mại có khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm tin học để giải quyết các vấn đề quản trị trong kinh doanh thương mại. Xây dựng kế hoạch, truyền thông kinh doanh và quan hệ công chúng nhằm duy trì hình ảnh tạo dựng và bảo vệ thương hiệu cho sản phẩm, cho doanh nghiệp. Xây dựng phát triển hệ thống kênh phân phối, chuẩn bị cơ sở hạ tầng thương mại, kho vận và hoạt động cung ứng của doanh nghiệp. Đàm phán kí kết các hợp đồng kinh tế, thực hiện các nghiệp vụ về xuất nhập khẩu hàng hoá và thanh toán quốc tế.

Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ giao dịch thương mại hiện đại( Thương mại điện tử)  Về năng lực tự chủ và trách nhiệm 1 Cử nhân kinh doanh thương mại có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm. Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định. Lập kế hoạch điều phối quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động kinh doanh thương mại. Chuẩn đầu ra đối với ngành học và mỗi học phần 2.

Chuẩn đầu ra đối với ngành học Mã số Nội dung chuẩn đầu ra CĐR 1. Chuẩn về kiến thức Nhận thức được thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn; Hiểu, vận dụng một CĐR1 cách khoa học các quan điểm của Đảng và Nhà nước Nắm vững những kiến thức cơ bản về Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và CĐR2 Nhân văn để ứng dụng nghiên cứu, giải quyết các vấn đề của tổ chức Nắm vững những nội dung cơ bản về công tác quốc phòng – an ninh của Việt CĐR3 Nam trong điều kiện lịch sử cụ thể của đất nước.Có sức khoẻ tốt để học tập, làm việc suốt đời Có năng sử dụng ngoại ngữ: Đạt chuẩn 3/6 theo khung năng lực quốc gia về CĐR4 ngoại ngữ Có khả năng sử dụng tin học: Đạt khung năng lực quốc gia (IC3) theo thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng bộ Thông tin và truyền thông CĐR5 và thông tư liên tịch giữa bộ GD&ĐT và Bộ TTTT (TT7/2016/TTLT-BGDĐT- BTTTT ngày 21/6/2016) Hiểu và vận dụng các kiến thức cơ bản và hiện đại về kinh tế và xã hội nhân văn CĐR6 trong các hoạt động của doanh nghiệp thương mại Hiểu và vận dụng các qui định của pháp luật vào hoạt động kinh doanh, nắm CĐR7 vững kiến thức nền tảng trong lĩnh vực quản lý, vận hành doanh nghiệp Hiểu và vận dụng các kiến thức về xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh CĐR8 trong các doanh nghiệp thương mại Hiểu và vận dụng kiến thức về nghiên cứu thị trường, giao dịch đàm phán kinh CĐR9 doanh, tổ chức kinh doanh hàng hoá trong hoạt động thương mại ở các doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập quốc tế 2 Hiểu và vận dụng thành thạo phương pháp tổ chức quá trình cung ứng, phân CĐR10 phối, tổ chức các hoạt động Marketing thương mại và quản lý các quan hệ khách hàng của các doanh nghiệp thương mại Vận dụng các kiến thức về quản lý kinh doanh để kiểm soát các nghiệp vụ trong kinh doanh thương mại; đồng thời có khả năng sử dụng được phần mềm thống kê CĐR11 trong phân tích kinh doanh, các phần mềm chuyên dụng như: Quản trị quan hệ khách hàng (CRM); các phần mềm quản lý kho vận; các phần mềm thanh toán trực tuyến 2. Chuẩn về kỹ năng (bao gồm kỹ năng cứng và kỹ năng mềm) Có khả năng xây dựng kế hoạch, truyền thông kinh doanh và quan hệ công chúng CĐR12 nhằm duy trì hình ảnh, tạo dựng và bảo vệ thương hiệu cho sản phẩm, cho doanh nghiệp Có khả năng xây dựng phát triển hệ thống kênh phân phối, chuẩn bị cơ sở hạ tầng CĐR13 thương mại, kho vận và hoạt động cung ứng của doanh nghiệp. Có khả năng đàm phán kí kết các hợp đồng kinh tế, thực hiện các nghiệp vụ về CĐR14 xuất nhập khẩu hàng hoá và thanh toán quốc tế Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ giao dịch thương mại hiện đại (Thương mại CĐR15 điện tử) CĐR16 Có khả năng hoạch định và khởi tạo doanh nghiệp mới CĐR17 Thành thạo trong giao tiếp và thiết lập mối quan hệ CĐR18 Có kỹ năng làm việc theo nhóm (Team Work) 3.

Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm Có khả năng tự học, tìm tòi và sáng tạo, khả năng độc lập để làm việc có kế CĐR19 hoạch và khoa học Có ý thức công dân, chấp hành nghiêm chỉnh mọi chủ trương, đường lối của CĐR20 Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Có phẩm chất đạo đức cá nhân, ý thức kỷ luật lao động, tự tin và kiên trì theo CĐR21 đuổi mục tiêu… CĐR22 Có trách nhiệm đối với công việc, đáp ứng các chuẩn mực đạo đức của nhà kinh doanh, có tác phong làm việc khoa học, thái độ làm việc đúng mực. Chuẩn đầu ra đối với mỗi học phần - Tất cả các học phần có trong chương trình đều có đề cương chi tiết đầy đủ, được trình bày theo mẫu quy định và thể hiện rõ được sự đóng góp cụ thể với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo trình độ Đại học ngành Kinh doanh thương mại. - Các học phần được thiết kế trong chương trình dạy học cũng có chuẩn đầu ra học phần cụ thể.

Chuẩn đầu ra của mỗi học phần là những mục tiêu cụ thể của học phần, là kết quả của học phần mà người học có thể đạt được sau khi kết thúc học phần. - Trong đề cương chi tiết mỗi học phần đều có ma trận thể hiện mức độ đóng góp của nội dung giảng dạy để đạt được chuẩn đầu ra học phần, ma trận được thiết kế phù hợp, thể hiện rõ từng chương mục của học phần đạt được chuẩn đầu ra cụ thể nào về yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trách nhiệm nghề nghiệp. Mỗi mục trong nội dung học phần đều đạt được ít nhất một trong những chuẩn đầu ra cụ thể của học phần, qua đó thể hiện được sự gắn kết giữa các nội dung giảng dạy và đóng góp của từng chương mục nhằm đạt được chuẩn đầu ra chung của chương trình đào tạo. 4 Mã học STT Tên học phần Chuẩn đầu ra học phần phần - Kiến thức: + Cung cấp những hiểu biết có tính căn bản, hệ thống, khoa học về triết học Mác - Lênin.

+ Xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo. + Nhận thức được những quy luật diễn ra trong các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy giúp cho người học có được thế giới quan, phương pháp luận đúng đắn trong hoạt động nhận thức và thực tiễn nhằm giải quyết những vấn đề mà đời sống xã hội của đất nước, thời đại đang đặt ra. - Kỹ năng: Triết học Mác - 01 001535 + Xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng, rèn luyện phẩm chất chính trị cho sinh viên. Góp phần xây dựng Lênin nền tảng đạo đức con người mới + Xác định được nền tảng có cơ sở khoa học để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được trong chương trình đào tạo.

+ Vận dụng sáng tạo trong công việc, khắc phục tư tưởng bảo thủ trì trệ. + Hình thành kỹ năng tiếp cận vấn đề, tổng hợp, so sánh, phân tích và đánh giá thông tin, phát triển kỹ năng thuyết trình và làm việc nhóm. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm + Có ý thức, trách nhiệm đối với bản thân, với người khác, với xã hội và đối với công việc, đáp ứng các 5 Mã học STT Tên học phần Chuẩn đầu ra học phần phần chuẩn mực đạo đức của con người mới xã hội chủ nghĩa vừa “hồng“ vừa “chuyên“. + Có thái độ, tác phong làm việc chuyên nghiệp, phương pháp khoa học + Có khả năng cập nhật, phát triển và vận dụng các kiến thức một cách chủ động, tích cực, sáng tạo, trung thực và linh hoạt trong công việc.

+ Xây dựng được niềm tin, lý tưởng trong sự nghiệp cách mạng. - Kiến thức: + Phát huy những giá trị bền vững của kinh tế chính trị Mác - Lênin, đồng thời nâng cao tính thiết thực với việc hình thành kỹ năng, tư duy và tầm nhìn của sinh viên khi tham gia hệ thống các hoạt động kinh tế - xã hội. + Xác định được các nội dung quan trọng như giá trị, lượng giá trị, hàng hóa, tiền tệ, và các quy luật kinh tế đặc biệt là quy luật giá trị - quy luật kinh tế cơ bản, các phạm trù kinh tế của nền sản xuất hàng hóa nói Kinh tế chính trị 02 001536 chung. Mác - Lênin + Nhận thức được những vấn đè cơ bản của kinh tế chính trị trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam như Kinh tế thị trường định hướng xã hội củ nghĩa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ