Tổng quan về luận án

Thị trường bánh kẹo Việt Nam chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc với mức tiêu thụ dự báo đạt 2,3 kg/người vào năm 2020 và quy mô doanh thu chạm mốc 1.355 triệu USD (Statista, 2019), đặt trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng GDP đạt mức đỉnh 7,02% và chỉ số niềm tin người tiêu dùng đứng trong nhóm 3 quốc gia dẫn đầu toàn cầu (GSO, 2019; Nielsen, 2019). Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh khốc liệt từ các tập đoàn đa quốc gia như Mondelēz, Lotte, Orion hay Nestlé, cùng làn sóng hàng nhập khẩu từ Thái Lan, Đan Mạch và Hàn Quốc, nhóm sản phẩm bánh kẹo truyền thống (BKTT) tại Việt Nam đang đứng trước nguy cơ mai một và suy giảm thị phần nghiêm trọng. Phần lớn các đơn vị sản xuất kinh doanh (SXKD) BKTT quy mô vừa và nhỏ tại khu vực Miền Trung – Tây Nguyên chưa nhận thức đầy đủ vai trò chiến lược của việc duy trì tệp khách hàng trung thành, thiếu vắng các hoạt động quản trị thương hiệu bài bản và xúc tiến bán hàng hiện đại.

Mặc dù lý thuyết về tài sản thương hiệu và sự trung thành thương hiệu đã được phát triển sâu rộng trên thế giới từ thập niên 1980 (Aaker, 1991, 1996; Keller, 1998, 2013; Oliver, 1999) cũng như tại Việt Nam đối với nhóm hàng tiêu dùng nhanh (Hồ Chí Dũng, 2013), sữa tươi (Đặng Thị Kim Hoa và Bùi Hồng Quý, 2017) hay nông sản (Nguyễn Quốc Nghi, 2016), y văn học thuật vẫn tồn tại một khoảng trống nghiên cứu (research gap) lớn: chưa có một công trình nào lượng hóa một cách có hệ thống cơ chế tác động đa tầng của các yếu tố nhận thức và cảm xúc đến sự trung thành thương hiệu (TTTH) đối với sản phẩm BKTT gắn liền với mô hình thương hiệu tập thể, làng nghề và chỉ dẫn địa lý.

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh doanh thương mại (Mã số: 9340121) của nghiên cứu sinh Đặng Hồng Vương tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Quốc Thịnh và TS. Nguyễn Thu Quỳnh, đã giải quyết khoảng trống này thông qua việc thiết lập và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính gồm 5 cấu trúc khái niệm chính: Hình ảnh thương hiệu (IMA), Tác động thương hiệu (IMP), Giá trị thương hiệu (VAL), Hài lòng thương hiệu (SAT) và Trung thành thương hiệu (LOY). Các câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu chính tập trung làm rõ:

  • RQ1: Thực trạng hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu của các cơ sở SXKD nhóm sản phẩm BKTT khu vực Miền Trung – Tây Nguyên diễn ra như thế nào?
  • RQ2: Những yếu tố nào cấu thành và tác động đến sự TTTH của người tiêu dùng đối với BKTT?
  • RQ3: Mức độ và cơ chế tác động trực tiếp/gián tiếp giữa Hình ảnh, Tác động, Giá trị, Sự hài lòng đến Sự trung thành thương hiệu được lượng hóa ra sao?
  • H1: Hình ảnh thương hiệu có tác động cùng chiều đến Sự hài lòng thương hiệu, Giá trị thương hiệu và Trung thành thương hiệu.
  • H2: Tác động thương hiệu (Brand Affect/Impact) tác động tích cực đến Sự hài lòng và Trung thành thương hiệu.
  • H3: Giá trị thương hiệu tác động cùng chiều đến Sự hài lòng và Trung thành thương hiệu.
  • H4: Sự hài lòng thương hiệu có tác động thúc đẩy trực tiếp đến Trung thành thương hiệu.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian bao quát 6 địa phương trọng điểm Miền Trung – Tây Nguyên với các đặc sản tiêu biểu: Kẹo cu đơ (Hà Tĩnh), Mè xửng (Thừa Thiên Huế), Bánh dừa nướng (Quảng Nam – Đà Nẵng), Kẹo gương (Quảng Ngãi), Kẹo dừa Tam Quan (Bình Định), Bánh xoài (Khánh Hòa). Khảo sát thực địa thu thập từ 120 nhà quản trị cơ sở SXKD và mẫu định lượng chính thức gồm 425 người tiêu dùng trong giai đoạn 2019–2020 mang lại ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc cho chiến lược bảo tồn, thương mại hóa di sản ẩm thực truyền thống.

Literature Review và Positioning

Khái niệm tài sản thương hiệu (Brand Equity) và sự trung thành thương hiệu (Brand Loyalty) được tiếp cận qua hai trường phái chính: tài chính và hành vi người tiêu dùng. Trường phái tài chính xem tài sản thương hiệu là giá trị gia tăng tiền tệ tạo ra cho doanh nghiệp (Aaker, 1996; Spielmann, 2014). Trong khi đó, trường phái tâm lý học hành vi người tiêu dùng (Customer-Based Brand Equity - CBBE) của Keller (2013) định nghĩa: "Tài sản thương hiệu là hiệu ứng khác biệt mà do kiến thức thương hiệu tạo ra đối với sự đáp ứng của người tiêu dùng trước các hoạt động marketing của thương hiệu đó." Quan điểm này được củng cố bởi Huong và Lin (2011) cũng như Saleem và cộng sự (2015), khẳng định tài sản thương hiệu bản chất là tập hợp các nhận thức, ý kiến và ấn tượng tích lũy của khách hàng.

Về sự trung thành thương hiệu, y văn phân tách thành ba dòng tiếp cận chính:

  1. Tiếp cận theo hành vi (Behavioral Loyalty): Tập trung vào tần suất mua lặp lại, tỷ lệ và khối lượng mua hàng trong quá khứ (Oliver, 1999; Ting, 2004). Cách tiếp cận này tuy dễ đo lường nhưng dễ dẫn đến ngộ nhận giữa lòng trung thành thực sự với sự trì trệ trong hành vi hoặc sự hạn chế của kênh phân phối (Kabiraj và Shanmugan, 2011).
  2. Tiếp cận theo thái độ (Attitudinal Loyalty): Phản ánh sở thích, xu hướng ưu tiên và sự gắn kết cảm xúc sâu sắc (Egan, 2004; Yoo và Donthu, 2002). Mô hình 4 giai đoạn của Oliver (1999) chia trung thành thái độ thành: Trung thành nhận thức (Cognitive), Trung thành cảm xúc (Affective), Trung thành bản năng (Conative) và Trung thành hành động (Action).
  3. Tiếp cận hỗn hợp (Composite Loyalty): Kết hợp chặt chẽ giữa cường độ thái độ và mức độ lặp lại hành vi (Bowen và Chen, 2001; Yoon và Kim, 2000; Chaudhuri và Holbrook, 2001; Giovanis và Athanasopoulou, 2017). Ma trận thái độ - hành vi của Dick và Basu (2001) đã phân loại khách hàng thành 4 nhóm: Trung thành thực sự (True Loyalty), Trung thành tiềm tàng (Latent Loyalty), Trung thành giả tạo (Spurious Loyalty) và Không trung thành (No Loyalty). Luận án định vị nghiên cứu theo trường phái hỗn hợp, xem xét sự TTTH như định nghĩa của Hur và cộng sự (2011): "Sự trung thành với thương hiệu là cảm xúc tích cực đối với thương hiệu và sự tận tâm mua cùng một sản phẩm hoặc dịch vụ lặp đi lặp lại, bất kể hành động của đối thủ cạnh tranh hoặc những thay đổi trong môi trường."

So sánh với các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu trong ngành hàng thực phẩm - bánh kẹo:

  • Kuikka và Laukkanen (2012) khảo sát 808 người tiêu dùng socola tại Phần Lan, chứng minh rằng sự hài lòng thương hiệu là nhân tố tác động mạnh nhất đến lòng trung thành, trong khi niềm tin thương hiệu chỉ tác động lên trung thành thái độ chứ không chuyển hóa thành trung thành hành vi. Giá trị hưởng thụ (hedonic value) đóng vai trò điều tiết quan trọng.
  • Puška và cộng sự (2019) nghiên cứu 448 người tiêu dùng thương hiệu socola đen truyền thống Dorina tại Bosnia & Herzegovina, thiết lập mối quan hệ giữa Hình ảnh thương hiệu, Tác động thương hiệu, Giá trị thương hiệu và Sự hài lòng đến Lòng trung thành, chỉ ra rằng Hình ảnh thương hiệu không tác động trực tiếp mà tác động gián tiếp thông qua Giá trị và Sự hài lòng.
  • Kim và Yim (2014) phân tích 324 phụ nữ tiêu dùng bánh gạo truyền thống tại Hàn Quốc, chứng minh các thuộc tính cảm quan và giá trị truyền thống của sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự thỏa mãn và hành vi mua lại.

Kế thừa các nghiên cứu trên, luận án định vị rõ nét sự đóng góp của mình khi mở rộng mô hình sang bối cảnh sản phẩm đặc sản mang tính văn hóa bản địa cao, gắn kết chặt chẽ với khái niệm Thương hiệu tập thể (Collective Brand) theo quan điểm của Nguyễn Quốc Thịnh (2011): "Thương hiệu tập thể là một hoặc một tập hợp dấu hiệu để nhận biết và phân biệt, là hình tượng trong tâm trí khách hàng và công chúng về một hoặc một số nhóm sản phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau trong cùng một liên kết đồng sở hữu."

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án tạo ra bước tiến quan trọng trong việc mở rộng và kiểm chứng các lý thuyết quản trị thương hiệu kinh điển vào bối cảnh thị trường chuyển đổi và sản phẩm truyền thống:

  1. Mở rộng lý thuyết Tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng (CBBE) của Keller (2013) và Aaker (1991, 1996): Luận án chứng minh cấu trúc tài sản thương hiệu đối với sản phẩm BKTT không thuần túy là nhận thức chất lượng chức năng mà phụ thuộc mật thiết vào giá trị biểu tượng địa phương, chỉ dẫn xuất xứ và cảm xúc tự hào văn hóa.
  2. Kiểm chứng lý thuyết Cam kết - Tin tưởng trong Marketing quan hệ (Morgan và Hunt, 1994; Chaudhuri và Holbrook, 2001): Làm rõ vai trò trung gian then chốt của biến số Tác động thương hiệu (Brand Affect/Impact) và Sự hài lòng thương hiệu (Brand Satisfaction). Kết quả chỉ ra rằng phản ứng cảm xúc tích cực (Brand Affect) đóng vai trò cầu nối chuyển hóa hình ảnh danh tiếng của làng nghề thành hành vi cam kết gắn bó lâu dài của người tiêu dùng.
  3. Hoàn thiện khung phân tích Trung thành hỗn hợp của Dick và Basu (2001) và Oliver (1999): Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định đối với sản phẩm mang tính mùa vụ và quà tặng du lịch đặc trưng như BKTT, thái độ tích cực chỉ chuyển hóa thành lòng trung thành hành vi bền vững khi đi kèm với sự thỏa mãn vượt trội về giá trị cảm nhận tương xứng.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành giữa ba nền tảng lý thuyết: Lý thuyết Giá trị cảm nhận (Perceived Value Theory - Zeithaml, 1988), Lý thuyết Tình cảm thương hiệu (Brand Affect Theory - Matzler et al., 2008) và Lý thuyết Trung thành đa chiều (Multidimensional Loyalty Theory - Oliver, 1999; Hur et al., 2011).

Mô hình cấu trúc đề xuất thiết lập mối quan hệ tương hỗ giữa 5 biến tiềm ẩn (Latent Constructs):

  • Hình ảnh thương hiệu (IMA): Đại diện cho mức độ nhận diện, uy tín xuất xứ, danh tiếng làng nghề và ấn tượng bao bì mẫu mã (gồm 5 biến quan sát IMA1 - IMA5).
  • Tác động thương hiệu (IMP): Đo lường phản ứng cảm xúc tích cực, sự gắn bó tâm lý và cảm giác ấm áp, an tâm khi tiêu dùng sản phẩm (gồm 4 biến quan sát IMP1 - IMP4).
  • Giá trị thương hiệu (VAL): Phản ánh đánh giá tổng thể của khách hàng về sự tương xứng giữa chi phí bỏ ra và lợi ích cảm nhận, chất lượng vượt trội so với sản phẩm thay thế (gồm 4 biến quan sát VAL1 - VAL4).
  • Hài lòng thương hiệu (SAT): Đánh giá mức độ thỏa mãn kỳ vọng về hương vị đặc trưng, độ an toàn vệ sinh thực phẩm và trải nghiệm dịch vụ (gồm 4 biến quan sát SAT1 - SAT4).
  • Trung thành thương hiệu (LOY): Đo lường cả hai khía cạnh thái độ sẵn sàng giới thiệu truyền miệng (WOM), ưu tiên lựa chọn hàng đầu và hành vi mua lặp lại thường xuyên (gồm 5 biến quan sát LOY1 - LOY5).

Điều kiện biên (Boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: áp dụng cho nhóm hàng thực phẩm truyền thống, có tính đặc sản vùng miền, gắn với mô hình sở hữu thương hiệu tập thể/làng nghề tại các thị trường mới nổi, nơi người tiêu dùng chịu tác động đan xen giữa thói quen tiêu dùng hiện đại và giá trị văn hóa bản địa.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng luận (Positivism paradigm) kết hợp góc nhìn hậu thực chứng (Post-positivism), sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed-Methods Design) với trọng tâm là phân tích định lượng suy diễn:

  • Giai đoạn định tính: Khảo sát thực trạng quản trị thương hiệu qua bảng hỏi cấu trúc đối với 120 cơ sở SXKD BKTT; thực hiện 12 cuộc phỏng vấn sâu (In-depth interviews) với các chuyên gia thương hiệu, nhà quản lý Sở Công Thương, nghệ nhân làng nghề; tổ chức 2 cuộc thảo luận nhóm tập trung (Focus Group Discussions - N=10) nhằm điều chỉnh thang đo phù hợp với đặc thù sản phẩm truyền thống Việt Nam.
  • Giai đoạn định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm mẫu N = 50 người tiêu dùng nhằm đánh giá độ tin cậy sơ bộ thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
  • Giai đoạn định lượng chính thức: Phỏng vấn trực tiếp N = 425 người tiêu dùng sản phẩm BKTT tại các trung tâm thương mại, điểm du lịch, đại lý đặc sản trên địa bàn Miền Trung – Tây Nguyên từ tháng 11/2019 đến tháng 01/2020.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và kiểm định dữ liệu tuân thủ các chuẩn mực phương pháp học khắt khe:

  • Chiến lược chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện có phân tầng theo địa bàn địa lý (Hà Tĩnh: 70 phiếu; Thừa Thiên Huế: 85 phiếu; Đà Nẵng - Quảng Nam: 95 phiếu; Quảng Ngãi: 55 phiếu; Bình Định: 65 phiếu; Khánh Hòa: 55 phiếu). Tiêu chí lựa chọn: người tiêu dùng từ 18 tuổi trở lên, đã từng mua và sử dụng sản phẩm BKTT của các địa phương này ít nhất 2 lần trong 12 tháng qua.
  • Công cụ thu thập dữ liệu: Bảng câu hỏi cấu trúc đóng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Kiểm soát độ giá trị và độ tin cậy: Sử dụng tam giác hóa phương pháp (Methodological triangulation) kết hợp dữ liệu sơ cấp từ người tiêu dùng, dữ liệu phỏng vấn chuyên gia và dữ liệu thứ cấp từ chương trình OCOP của Bộ Nông nghiệp & PTNT. Toàn bộ thang đo đều đạt độ nhất quán nội tại với hệ số Cronbach's Alpha tổng thể vượt ngưỡng 0,80.

Data và phân tích

Dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích chuyên sâu trên phần mềm SPSS 20 và AMOS 20:

  • Đặc điểm mẫu nghiên cứu (N=425): Cơ cấu giới tính gồm 42,6% nam và 57,4% nữ; độ tuổi từ 18–30 chiếm 38,1%, từ 31–45 chiếm 41,6%, trên 45 tuổi chiếm 20,3%; thu nhập trung bình phổ biến từ 5–15 triệu VNĐ/tháng (64,2%).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Tất cả các khái niệm nghiên cứu đều đạt hệ số Cronbach’s Alpha cao: IMA (0,862), IMP (0,845), VAL (0,838), SAT (0,879), LOY (0,891). Hệ số tương quan biến - tổng của tất cả các biến quan sát đều lớn hơn 0,40.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO = 0,894 (> 0,5), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cao (Sig. = 0,000 < 0,05). Phép trích Principal Axis Factoring với phép xoay Promax trích được 5 nhân tố với tổng phương sai trích đạt 63,82%, hệ số tải nhân tố (Factor loading) của tất cả các biến quan sát đều đạt > 0,55.
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Mô hình đo lường đạt độ tương thích cao với dữ liệu thị trường: CMIN/df = 1,642 (< 2,0); GFI = 0,935; TLI = 0,968; CFI = 0,974 (đều > 0,90); RMSEA = 0,039 (< 0,05). Độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR) dao động từ 0,839 đến 0,893; Phương sai trích trung bình (Average Variance Extracted - AVE) dao động từ 56,8% đến 65,4% (> 50%), khẳng định giá trị hội tụ hoàn hảo. Giá trị phân biệt được đảm bảo khi căn bậc hai của AVE mỗi nhân tố đều lớn hơn hệ số tương quan giữa nhân tố đó với các nhân tố khác.
  • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Đánh giá trọng số hồi quy chuẩn hóa (Standardized Regression Weights) để kiểm định các giả thuyết ở mức ý nghĩa p < 0,001.
  • Kiểm định độ vững bằng Bootstrap: Thực hiện tái lấy mẫu Bootstrap với số lượng mẫu lặp lại N = 1000. Kết quả độ chệch (Bias) và sai số chuẩn của độ chệch (SE-Bias) đều rất nhỏ, khẳng định ước lượng của mô hình có độ tin cậy và tính ổn định cao.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích định lượng SEM và Bootstrap N=1000 mang lại 5 phát hiện cốt lõi:

  1. Sự hài lòng thương hiệu (Brand Satisfaction - SAT) là nhân tố tác động trực tiếp mạnh nhất đến Sự trung thành thương hiệu (Brand Loyalty - LOY) với trọng số hồi quy chuẩn hóa β = 0,438 (p < 0,001). Khách hàng chỉ duy trì hành vi mua lặp lại và nhiệt tình giới thiệu khi trải nghiệm thực tế về hương vị truyền thống, vệ sinh an toàn thực phẩm vượt trên kỳ vọng ban đầu.
  2. Tác động thương hiệu / Cảm xúc thương hiệu (Brand Affect/Impact - IMP) giữ vai trò then chốt thứ hai đối với Lòng trung thành thương hiệu với β = 0,286 (p < 0,001). Cảm xúc hoài niệm, niềm tự hào nguồn cội văn hóa và cảm giác gắn bó tâm lý là động lực cảm xúc mạnh mẽ thúc đẩy sự cam kết của khách hàng.
  3. Giá trị thương hiệu (Brand Value - VAL) tác động tích cực đến Sự trung thành (β = 0,214, p < 0,001) và đồng thời tác động mạnh mẽ đến Sự hài lòng thương hiệu (β = 0,352, p < 0,001). Người tiêu dùng đánh giá cao tỷ lệ lợi ích/chi phí và tính độc đáo của sản phẩm đặc sản.
  4. Hình ảnh thương hiệu (Brand Image - IMA) tác động gián tiếp có ý nghĩa đến Lòng trung thành thông qua hai biến trung gian là Giá trị thương hiệu (β = 0,412, p < 0,001) và Sự hài lòng (β = 0,268, p < 0,001). Tác động trực tiếp của IMA lên LOY có hệ số nhỏ hơn (β = 0,115, p < 0,05). Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu quốc tế của Puška và cộng sự (2019) tại thị trường socola Bosnia, chứng minh hình ảnh hay danh tiếng địa phương là điều kiện cần nhưng chưa đủ nếu không được bảo chứng bằng chất lượng cảm nhận và sự thỏa mãn cụ thể.
  5. Thực trạng đối nghịch sâu sắc tại các cơ sở SXKD: Khảo sát 120 cơ sở cho thấy 82,5% chủ cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của thương hiệu, nhưng có tới 76,7% chi dưới 1% doanh thu cho hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu; 68,3% chưa đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ; các hình thức xúc tiến chủ yếu dừng lại ở bán lẻ truyền thống (85,8%) và truyền miệng tự phát.

Implications đa chiều

  • Đóng góp học thuật: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm quốc tế về cơ chế hình thành lòng trung thành trong ngành hàng đặc sản truyền thống tại thị trường mới nổi. Cung cấp bộ thang đo chuẩn hóa đã được kiểm định CFA/SEM cho các nghiên cứu tiếp theo về thương hiệu tập thể và làng nghề.
  • Đổi mới phương pháp: Ứng dụng quy trình tam giác hóa kết hợp giữa điều tra thực trạng doanh nghiệp SXKD và mô hình hành vi người tiêu dùng đa tỉnh thành, có kiểm định lặp Bootstrap N=1000 nâng cao độ tin cậy khoa học.
  • Ứng dụng quản trị doanh nghiệp:
    • Nâng cao chất lượng sản phẩm chuẩn hóa: Đảm bảo nghiêm ngặt vệ sinh an toàn thực phẩm, ổn định hương vị đặc trưng, chuẩn hóa bao bì hút chân không kéo dài hạn sử dụng mà không dùng hóa chất bảo quản.
    • Kích hoạt chiến lược truyền thông cảm xúc: Kể câu chuyện thương hiệu (Brand Storytelling) gắn với lịch sử làng nghề, di sản cố đô Huế hay xứ Quảng để tối đa hóa biến Tác động thương hiệu (IMP).
    • Tối ưu hóa giá trị cảm nhận: Đa dạng hóa quy cách đóng gói (hộp quà tặng cao cấp, gói nhỏ tiện lợi mang theo) nhằm nâng cao tính tương xứng giữa giá cả và công năng sử dụng.
  • Khuyến nghị chính sách công:
    • Tích hợp chương trình OCOP quốc gia với bảo hộ chỉ dẫn địa lý (Geographical Indications) và nhãn hiệu tập thể cho Mè xửng Huế, Kẹo cu đơ Hà Tĩnh, Kẹo dừa Tam Quan.
    • Hỗ trợ vốn và đào tạo kỹ năng số, thương mại điện tử cho các hộ làng nghề, xây dựng chuỗi liên kết xúc tiến du lịch - làng nghề truyền thống Miền Trung – Tây Nguyên.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn chỉ ra 3 giới hạn nghiên cứu chính:

  1. Phạm vi địa lý: Dữ liệu tập trung tại 6 tỉnh/thành phố khu vực Miền Trung – Tây Nguyên, chưa bao quát các vùng đặc sản bánh kẹo truyền thống nổi tiếng khác như Đồng bằng sông Hồng (Bánh đậu xanh Hải Dương, Kẹo lạc làng Nguyễn) hay Tây Nam Bộ (Bánh pía Sóc Trăng, Kẹo dừa Bến Tre).
  2. Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất, dù quy mô mẫu (N=425) đạt chuẩn kiểm định nhưng khả năng khái quát hóa (Generalizability) cho toàn bộ thị trường tiêu dùng Việt Nam vẫn có những hạn chế nhất định.
  3. Biến số mô hình: Chưa đưa vào phân tích các biến điều tiết tiềm năng như: Yếu tố văn hóa vùng miền (Cultural factors), Giá trị hưởng thụ (Hedonic consumption), hay Hành vi mua theo mùa vụ (Tết Nguyên Đán vs. ngày thường).

Hướng nghiên cứu tương lai:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh đa vùng miền (Bắc - Trung - Nam) để phân tích sự khác biệt về văn hóa tiêu dùng tác động lên sự TTTH.
  • Tích hợp các biến số điều tiết về nhân khẩu học (độ tuổi thế hệ Gen Z vs. Millennials) và rào cản chi phí chuyển đổi (Switching costs).
  • Ứng dụng phương pháp phân tích đa nhóm (Multi-group Analysis - MGA) trong AMOS/PLS-SEM để kiểm định tính bất biến của mô hình đo lường qua các phân khúc khách hàng du lịch và khách hàng địa phương.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Luận án dự kiến trở thành tài liệu tham khảo cốt lõi với khả năng trích dẫn cao trong các nghiên cứu về Marketing địa phương, Quản trị thương hiệu tập thể, Kinh doanh nông nghiệp và Di sản ẩm thực tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
  • Chuyển đổi ngành hàng: Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng khoa học giúp hơn 500 cơ sở SXKD BKTT tại Miền Trung chuyển đổi từ mô hình kinh doanh thụ động, manh mún sang quản trị định hướng khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh trước các tập đoàn ngoại.
  • Hoạch định chính sách: Đóng góp luận cứ thực tiễn trực tiếp cho Đề án phát triển thương hiệu làng nghề và Chương trình OCOP giai đoạn 2021–2025 tại các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Bình Định, Hà Tĩnh.
  • Lợi ích xã hội: Góp phần bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể, tạo sinh kế bền vững và gia tăng thu nhập cho hàng vạn lao động tại các làng nghề truyền thống Miền Trung – Tây Nguyên.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận mô hình nghiên cứu chuẩn hóa, khung lý thuyết tích hợp giữa CBBE và Thương hiệu tập thể cùng bộ dữ liệu thực chứng tin cậy.
  • Chủ cơ sở SXKD & Doanh nghiệp bánh kẹo: Nhận diện chính xác các đòn bẩy quản trị (Sự hài lòng, Cảm xúc thương hiệu, Giá trị cảm nhận) để phân bổ ngân sách marketing tối ưu.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước & Hiệp hội ngành hàng: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp & PTNT có căn cứ xây dựng quy chế quản lý nhãn hiệu chứng nhận và tiêu chuẩn OCOP 4 sao, 5 sao.
  • Người tiêu dùng: Thụ hưởng các sản phẩm BKTT chất lượng cao, bao bì chuẩn mực, an toàn vệ sinh và nguồn gốc xuất xứ minh bạch.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã thành công trong việc mở rộng mô hình CBBE của Keller (2013) và lý thuyết Trung thành đa chiều của Oliver (1999) vào phân khúc thương hiệu tập thể làng nghề truyền thống, chứng minh rằng Tác động thương hiệu (Brand Affect) đóng vai trò trung gian thúc đẩy mạnh mẽ hơn cả Hình ảnh thương hiệu trong việc kiến tạo Lòng trung thành hành vi của người tiêu dùng.

  2. Đổi mới về mặt phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây? So với nghiên cứu của Hồ Chí Dũng (2013) chỉ khảo sát đơn lẻ hàng FMCG công nghiệp hay Nguyễn Quốc Nghi (2016) khảo sát nông sản tươi, luận án đã phối hợp nghiên cứu kép: phân tích thực trạng năng lực quản trị thương hiệu của 120 chủ cơ sở SXKD kết hợp với đo lường mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên 425 người tiêu dùng tại 6 địa phương, được kiểm định vững bằng Bootstrap N=1000 trên AMOS 20.

  3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm? Phát hiện cho thấy Hình ảnh thương hiệu (IMA) không có tác động trực tiếp mang tính quyết định lên Lòng trung thành (β = 0,115), mà phải chuyển hóa gián tiếp qua Giá trị thương hiệu (VAL, β = 0,412) và Sự hài lòng (SAT, β = 0,268). Điều này bác bỏ giả định truyền thống của các chủ cơ sở làng nghề rằng "chỉ cần có danh tiếng lâu đời là khách hàng sẽ tự động trung thành".

  4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication protocol) không? Có. Luận án cung cấp phụ lục chi tiết toàn bộ dàn bài phỏng vấn sâu, phiếu khảo sát doanh nghiệp, bảng câu hỏi định lượng 22 biến quan sát chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 mức độ, cùng toàn bộ ma trận hệ số CFA/SEM, cho phép nhân rộng nghiên cứu tại các vùng kinh tế khác một cách chuẩn xác.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào? Mở rộng khung nghiên cứu tích hợp công nghệ truy xuất nguồn gốc Blockchain, thương mại điện tử xuyên biên giới và tác động của chứng nhận chỉ dẫn địa lý quốc tế đến lòng trung thành của khách hàng toàn cầu đối với nông sản thực phẩm chế biến Việt Nam.

Kết luận

Luận án của NCS. Đặng Hồng Vương đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc cơ sở lý luận về Thương hiệu tập thể và Tài sản thương hiệu trong mối tương quan với Sự trung thành thương hiệu của người tiêu dùng.
  2. Thiết lập và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính SEM giải thích 63,82% biến thiên của Sự trung thành thương hiệu đối với nhóm sản phẩm BKTT.
  3. Lượng hóa chính xác cơ chế tác động: Sự hài lòng (β = 0,438) và Tác động thương hiệu (β = 0,286) là hai nhân tố quyết định trực tiếp mạnh nhất đến lòng trung thành của khách hàng.
  4. Chỉ ra thực trạng "nghịch lý nhận thức - hành động" trong quản trị thương hiệu tại 120 cơ sở SXKD làng nghề Miền Trung – Tây Nguyên, cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ nét cho công tác hoạch định.
  5. Đề xuất hệ thống 4 nhóm hàm ý quản trị đồng bộ từ chuẩn hóa chất lượng, truyền thông cảm xúc văn hóa bản địa, nâng cao giá trị cảm nhận đến liên kết chính sách bảo hộ OCOP và chỉ dẫn địa lý.

Công trình tạo tiền đề khai mở các hướng nghiên cứu mới về kinh doanh đặc sản bản địa, nâng tầm giá trị thương hiệu ẩm thực truyền thống Việt Nam trên trường quốc tế.