Đặt vấn đề Thỏ nhà là gia súc được biết như là một loài ăn cỏ chuyển hoá một cách có hiệu quả từ rau cỏ sang thực phẩm cho con người. Thỏ có thể chuyển hoá 20% protein chúng ăn được thành thịt so với 16-18% ở lợn và 8-12% ở bò thịt. Một cách đặc biệt chúng tận dụng tốt nguồn protein và năng lượng từ thực vật để tạo ra thực phẩm, trong khi các nguồn thức ăn này không cạnh tranh với con người, lợn, gà … so với ngũ cốc. Như vậy, trong những nước hay vùng không có nguồn ngũ cốc dư thừa thì chăn nuôi thỏ là một trong những phương án tốt nhất để sản xuất ra nguồn protein động vật cần thiết cho dinh dưỡng con người một cách kinh tế, cụ thể là các nước Nga, Đức, Pháp, Đan Mạch, Hà Lan và Anh.
Trung Quốc cũng là nước xuất khẩu thịt thỏ có uy tính ở thị trường Châu Âu. Thị trường da thỏ và lông len thỏ cũng mạnh mẽ đặc biệt là nhu cầu da xuất khẩu sang Anh, Nhật, Ý, Mỹ,…và lông len của thỏ Angora xuất sang Mỹ, Nhật và Đức từ các nước sản xuất chính như: Czechoslovakia, Đức, Anh, Tây Ban Nha, v.v… Ở Việt Nam mặc dù nghề chăn nuôi thỏ hiện nay nói chung còn rất mới và chưa phát triển so với các gia súc khác, tuy nhiên rải rác người dân cũng phát triển chúng từ thành thị đến nông thôn trên cả nước để cung cấp thịt cho cộng đồng người dân, các nhà hàng, quán ăn, cung cấp thỏ các phòng thí nghiệm, viện, trường học, dùng trong công tác nghiên cứu và giảng dạy, v.v… Trong tương lai gần với dân số ngày càng gia tăng, nhu cầu thực phẩm cho người dân ngày càng lớn, nhu cầu nghiên cứu khoa học và giảng dạy cũng tăng lên. Do vậy trong tương lai gần chúng sẽ phát triển thành một ngành chăn nuôi quan trọng. Việc xác định khẩu phần ăn, chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng, đánh giá 3 khả năng sinh trưởng của các giống thỏ nhập nội là một việc làm hết sức cần thiết.
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành chuyên đề: "Theo dõi quá trình sinh trưởng và phát triển của thỏ New Zealand giai đoạn sơ sinh đến 15 tuần tuổi tại trại gia cầm Khoa Chăn nuôi thú y Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1. Mục tiêu - Thực hiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn thỏ thịt. - Xác định khả năng sinh trưởng của đàn thỏ thịt qua các tuần tuổi.
Yêu cầu - Thực hiện được quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn thỏ thịt. - Xác định được khả năng sinh trưởng qua các tuần tuổi của đàn thỏ thịt. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2.
Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập Trại gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố khoảng 6 km về phía Tây. Ranh giới của xã được xác định như sau: - Phía nam giáp với xã Phúc Trìu. - Phía tây giáp với xã Phúc Xuân. - Phía bắc giáp với xã Phúc Hà.
- Phía đông giáp với phường Thịnh Đán.1 Điều kiện khí hậu Trại gia cầm khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, vì vậy khí hậu của trại gia cầm mang tính chất đặc trưng của tỉnh Thái Nguyên là khí hậu đới với hai mùa rõ rệt. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 - 10, nhiệt độ trung bình dao động từ 25 - 300C, ẩm độ trung bình từ 80 - 85%, lượng mưa trung bình là 155mm/tháng tập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7, 8. Với khí hậu như vậy trong chăn nuôi cần chú ý tới công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi. Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 4 năm sau.
Trong các tháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 13 - 260C, độ ẩm từ 75 - 85%. Về mùa đông còn có gió mùa đông bắc gây rét và có sương muối ảnh hưởng xấu đến cây trồng và vật nuôi.2 Điều kiện đất đai Xã Quyết Thắng có tổng diện tích là 9,3 km2, trong đó: 5 - Diện tích đất trồng lúa và hoa màu: 565 ha. - Diện tích đất lâm nghiệp: 199 ha. - Diện tích đất chuyên dùng: 170 ha.
Diện tích đất của xã Quyết Thắng lớn. Trong đó chủ yếu là đất đồi bãi, độ dốc lớn, thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi nên độ màu mỡ kém, dẫn đến năng suất cây trồng thấp, việc canh tác gặp nhiều khó khăn. Cùng với sự gia tăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng,… diện tích đất nông nghiệp và đất hoang hóa có xu hướng ngày một giảm, gây khó khăn trong phát triển chăn nuôi. Chính vì thế, trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ngành nông nghiệp.
Điều kiện kinh tế - xã hội 2.1 Tình hình xã hội - Dân cƣ: Xã Quyết Thắng có tổng dân số là 10500 người với 2700 hộ. Quyết Thắng là xã nằm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên có rất nhiều dân tộc cùng tham gia sinh sống. Đại đa số là dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu,… - Y tế: Trạm y tế mới của xã được khánh thành và hoạt động từ tháng 6/2009 với nhiều trang thiết bị hiện đại; là nơi thường xuyên khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân, đặc biệt là người già, phụ nữ và trẻ em. - Giáo dục: Địa bàn xã là nơi tập trung nhiều trường học lớn của tỉnh như: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, trường Trung học phổ thông vùng cao Việt Bắc, …cùng các trường trung học cơ sở và trường tiểu học khác.
Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho trình độ dân trí của người dân được nâng lên rõ rệt, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao. Trong những năm vừa qua, xã đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ cập trung học cơ sở. - An ninh chính trị: Xã có dân cư phân bố không đồng đều, gây ra không ít khó khăn cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội. Khu vực các nhà máy, trường học, trung tâm tập trung đông dân cư, nhiều cư dân từ 6 nhiều nơi đến cư trú, học tập và làm việc nên việc quản lý xã hội ở đây khá phức tạp.
Tình hình kinh tế Quyết Thắng là một xã trực thuộc thành phố Thái Nguyên, có cơ cấu kinh tế đa dạng với nhiều thành phần kinh tế hoạt động đồng thời. Các ngành kinh tế Công nghiệp - Nông nghiệp - Dịch vụ luôn có mối quan hệ hữu cơ hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển. Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần đang có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ. Về sản xuất nông nghiệp: Khoảng 80% số hộ dân sản xuất nông nghiệp với sự kết hợp hài hòa giữa 2 ngành trồng trọt và chăn nuôi.
Về Lâm nghiệp: Xã tiến hành việc trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi trọc. Hiện nay đã phủ xanh được phần lớn diện tích đất trống đồi trọc của xã. Đã có một phần diện tích đến tuổi được khai thác. Về dịch vụ: Đây là một ngành mới đang có sự phát triển mạnh, tạo thêm việc làm và góp phần tăng thu nhập cho người dân.
Nhìn chung, kinh tế của xã đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, quy mô sản xuất còn nhỏ, chưa có sự quy hoạch chi tiết. Theo thống kê, đối với hộ sản xuất nông nghiệp, thu nhập bình quân lương thực là 300 kg/người/năm; tổng thu nhập bình quân trên 650.000 đồng/người/tháng. Chăn nuôi với quy mô nhỏ mang tính chất tận dụng là chủ yếu.
Xã đang chủ trương xây dựng mô hình chăn nuôi với quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân trong những năm gần đây được nâng lên rõ rệt. Hệ thống điện nước được nâng cấp, cung cấp tới tất cả các hộ dân. Đường giao thông được bê tông hóa tới từng ngõ xóm.
Nhận thức và trình độ dân trí của người dân được nâng cao. Các tệ nạn xã hội được đẩy lùi. Chương trình kế hoạch hóa gia đình được đẩy mạnh. Hầu hết các hộ gia 7 đình đều có phương tiện nghe nhìn như: ti vi, đài, báo… Đây là điều kiện thuận lợi để người dân nắm bắt kịp thời chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các thông tin khoa học kỹ thuật để phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày.
Quá trình thành lập và phát triển của trại Gia cầm khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên - Quá trình thành lập và quy mô của trại: Trại gia cầm khoa Chăn nuôi thú y được xây dựng trên nền của khu trại gà cũ của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên theo mô hình chăn nuôi gà đẻ an toàn sinh học từ năm 2013. Vị trí: + Phía đông giáp khu Hoa viên cây cảnh + Phía tây giáp vườn ươm khoa Lâm Nghiệp + Phía nam giáp đường dân sinh vào khu Giáo dục quốc phòng + Phía bắc giáp khu cây trồng cạn. Trại có tổng diện tích là 11. Trong đó: + Khu chăn nuôi quy hoạch tại Trại gia cầm cũ với diện tích là 3.
Gồm 2 dãy chuồng với diện tích 316,6 m2 và 2 kho rộng 40 m2, phần diện tích còn lại dùng để chăn thả và trồng cây bóng mát. Toàn bộ khu vực được rào bằng thép B40 với tổng chiều dài 220 m, đảm bảo ngăn cách với các khu vực khác. + Khu nhà điều hành và nhà ở cho sinh viên có diện tích là 48 m2 được chia làm 4 phòng, gồm phòng điều hành, bếp nấu và 2 phòng ở cho sinh viên. + Hố sát trùng và phòng thay đồ có tổng diện tích là 30m2.
Trong đó hố sát trùng 20 m2; khu nhà thay quần áo bảo hộ lao động 10 m2. + Khu nhà xưởng và công trình phụ trợ có diện tích 120 m2. Trong đó có các công trình như: 8 01 kho thuốc, dụng cụ thú y: 20 m2 01 phòng ấp trứng gia cầm (máy ấp điện): 30 m2 01 kho chứa và chế biến thức ăn chăn nuôi: 50 m2 01 kho dụng cụ (máng ăn, uống, đệm lót….): 20 m2 + Diện tích đất là 3.960 m2 được quy hoạch để trồng cây thức ăn bổ sung cho gà. Toàn bộ diện tích được rào bằng tường gạch kết hợp với lưới thép B40 với tổng chiều dài là 180 m.