Giới thiệu dự án

Cây đậu phụng (Arachis hypogaea L.) thuộc họ Đậu (Fabaceae) là cây công nghiệp ngắn ngày và cây lấy dầu có giá trị kinh tế đứng thứ hai trên thế giới sau đậu nành. Theo số liệu từ Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAOSTAT, 2021), sản lượng đậu phụng toàn cầu đạt trên 53,9 triệu tấn với diện tích canh tác hơn 32,7 triệu ha. Tại Việt Nam, diện tích gieo trồng đậu phụng đạt khoảng 158,8 nghìn ha với năng suất trung bình 2,6 tấn/ha. Tuy nhiên, năng suất này vẫn chưa khai thác hết tiềm năng di truyền của các giống mới, đặc biệt khi canh tác trên các vùng đất xám bạc màu khu vực Đông Nam Bộ như TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.

Đất xám bạc màu tại vùng Đông Nam Bộ có đặc tính vật lý và hóa học rất bất lợi: sa cấu cát pha thịt (cát chiếm 82%, thịt 10%, sét 8%), dung tích hấp thu cation (CEC) thấp, phản ứng chua mạnh ($pH_{H_2O} = 5,7$; $pH_{KCl} = 4,9$), nghèo chất hữu cơ (OM = 1,21%), đạm tổng số thấp (N = 0,05%) và lân dễ tiêu rất nghèo ($P_2O_5$ dễ tiêu = 13,1 mg/100g đất). Tập quán canh tác truyền thống của nông dân thường bón phân mất cân đối, lạm dụng phân đạm vô cơ, xem nhẹ việc bổ sung vôi (nguồn cung cấp Canxi - Ca) và phân lân ($P_2O_5$), dẫn đến hiện tượng cuống noãn (thư đài) khó đâm tia, tỷ lệ quả lép cao, nốt sần cố định đạm hoạt động kém, làm giảm năng suất thực thu và suy giảm độ phì của đất.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Nông học tiến hành giải quyết bài toán tối ưu hóa dinh dưỡng khoáng trung - đa lượng thông qua đề tài: "Ảnh hưởng của lượng phân lân và canxi đến sinh trưởng, năng suất cây đậu phụng (Arachis hypogaea L.) trồng trên vùng đất xám Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh".

Các mục tiêu cụ thể của dự án bao gồm:

  1. Đánh giá ảnh hưởng của 4 mức phân lân ($P_2O_5$) và 4 mức canxi ($CaO$) cùng sự tương tác của chúng đến các chỉ tiêu sinh trưởng và hình thái của giống đậu phụng L29.
  2. Xác định khả năng hình thành nốt sần cộng sinh (Rhizobium spp.), tỷ lệ nốt sần hữu hiệu và khả năng tích lũy sinh khối chất khô thân lá.
  3. Phân tích các yếu tố cấu thành năng suất (số quả/cây, tỷ lệ quả chắc, khối lượng 100 quả, khối lượng 100 hạt) và năng suất thực thu quy về độ ẩm chuẩn 12%.
  4. Lập bảng hạch toán chi phí - doanh thu nhằm xác định công thức phối trộn phân bón cho hiệu quả kinh tế và tỷ suất lợi nhuận cao nhất.

Giải pháp ứng dụng mô hình thí nghiệm đồng ruộng hai yếu tố theo khối ô phụ (Split Plot Design - SPD) kết hợp chuẩn khảo nghiệm Quốc gia QCVN 01-57:2011/BNNPTNT. Kết quả kỳ vọng là xác định được công thức phân bón tối ưu giúp nâng cao năng suất đạt trên 4,0 tấn/ha (tăng hơn 30% so với đối chứng), tỷ suất lợi nhuận đạt trên 0,6 lần.

Giới hạn nghiên cứu: Thí nghiệm thực hiện trên giống đậu phụng L29 trong vụ Xuân Hè 2023 tại Trại thực nghiệm Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM. Đề tài chưa tiến hành phân tích nồng độ hấp thu N, P, K nội sinh trong mô thực vật và hàm lượng protein/lipid hạt sau thu hoạch do giới hạn về kinh phí phòng thí nghiệm.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực trạng bón phân cho đậu phụng trên đất xám bạc màu hiện nay tồn tại nhiều bất cập giữa phương pháp truyền thống và các hướng dẫn kỹ thuật chung chưa qua chuẩn hóa địa phương.

Tiêu chí so sánh Canh tác truyền thống Bón phân đơn lẻ N-P-K Quy trình tối ưu hóa Ca - P (Khóa luận)
Công thức bón Bón tự phát, thừa Urea, thiếu vôi ($<150$ kg/ha) Bón cân đối N-P-K nhưng thiếu Canxi chuyên biệt Phối hợp 400 kg CaO + 90 kg $P_2O_5$ trên nền hữu cơ vi sinh
pH và lý tính đất Đất bị chua hóa nghiêm trọng ($pH < 5,0$) pH cải thiện chậm, đất dễ bị nén chặt Nâng pH, trung hòa ion $Al^{3+}$, đất tơi xốp cho tia đâm sâu
Hoạt tính nốt sần Nốt sần ít ($<300$ nốt/cây), chủ yếu vô hiệu Nốt sần trung bình ($350 - 400$ nốt/cây) Tối đa hóa nốt sần hữu hiệu ($>500$ nốt/cây), tăng cố định N
Năng suất thực thu $2,4 - 2,8$ tấn/ha, tỷ lệ lép $>25%$ $3,0 - 3,4$ tấn/ha, tỷ lệ lép $18 - 20%$ Đạt 4,4 tấn/ha, tỷ lệ quả chắc đạt 81,2%
Tỷ suất lợi nhuận Thấp ($0,10 - 0,25$ lần) do chi phí hạt lép Trung bình ($0,35 - 0,50$ lần) Tối ưu hóa chi phí, đạt 0,74 lần

Yêu cầu kỹ thuật theo thang ưu tiên MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Bổ sung vôi bột hoạt tính (80% CaO) bón lót toàn bộ để giải độc nhôm, cải thiện pH; bón phân lân Super Lân Lâm Thao (16% $P_2O_5$, 10% S) đúng giai đoạn sinh trưởng.
  • Should have (Nên có): Bón lót 1000 kg/ha phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh để tăng mật độ vi sinh vật bản địa và cải thiện tầng đất mặt dày 5–35 cm.
  • Could have (Có thể có): Sử dụng các chế phẩm vi lượng bổ sung Bo, Mo nhằm tăng hiệu suất quang hợp và thụ phấn.
  • Won't have (Không áp dụng): Lạm dụng phân đạm hóa học $>60$ kg N/ha gây lốp đổ và ức chế hình thành nốt sần tự nhiên.

Thiết kế hệ thống thí nghiệm

Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp khối lô phụ (Split Plot Design - SPD) gồm 2 yếu tố, 3 lần lặp lại (LLL), tổng cộng 16 nghiệm thức ($4 \times 4$) với 48 ô cơ sở ($10 m^2/\text{ô}$: $4,0 m \times 2,5 m$). Tổng diện tích thực nghiệm kể cả dải bảo vệ là $573,75 m^2$.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       SƠ ĐỒ PHÂN BỐ LÔ THÍ NGHIỆM (SPD)                       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Lô chính (Main plot): Canxi (CaO)                                            |
|                                                                               |
| Lô phụ (Sub plot): Phân lân (P2O5)                                            |
|                                                                               |
| Nền phân chung: 1000 kg HC vi sinh + 40 kg N (Urea) + 80 kg K2O (K2SO4)       |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Công cụ và tiêu chuẩn kỹ thuật sử dụng:

  • Phần mềm xử lý thống kê sinh học: SAS Version 9.0 (SAS Institute Inc., Cary, NC, USA) chạy thủ tục PROC GLM phân tích ANOVA và kiểm định đa khoảng Duncan/LSD ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ và $\alpha = 0,01$.
  • Phần mềm quản lý dữ liệu: Microsoft Excel 2021 xử lý số liệu thô và mô hình hóa biểu đồ.
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 01-57:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu phụng.
  • Tiêu chuẩn phân tích đất: TCVN 5979:2007 (pH), TCVN 8941:2011 (Chất hữu cơ), TCVN 6498:1999 (N tổng số), TCVN 8942:2011 ($P_2O_5$ dễ tiêu).

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Quy trình nghiên cứu áp dụng nghiêm ngặt theo tiến trình nông học chuẩn hóa:

  • Thời gian và địa điểm: Tháng 03/2023 đến tháng 07/2023 tại Trại thực nghiệm Khoa Nông học, Đại học Nông Lâm TP.HCM.
  • Kỹ thuật gieo trồng: Mật độ 56 cây/$m^2$ (khoảng cách $35 \text{ cm} \times 10 \text{ cm}$, 2 hạt/hốc), gieo sâu 3–4 cm.
  • Phương pháp bón phân:
    • Bón lót: 100% phân chuồng hoai/hữu cơ vi sinh + 100% vôi bột + 100% Super lân + 50% N (Urea).
    • Bón thúc lần 1 (15 ngày sau gieo - NSG): 50% N + 50% $K_2SO_4$, kết hợp xới váng và làm cỏ.
    • Bón thúc lần 2 (45 NSG - thời kỳ ra hoa rộ): 50% $K_2SO_4$ còn lại, kết hợp xới sâu và vun cao gốc tạo điều kiện cho thư đài đâm tia.

Triển khai và kết quả thực nghiệm

Quy trình thu thập và thuật toán xử lý dữ liệu

Thuật toán chuẩn hóa năng suất quả khô đậu phụng quy về độ ẩm chuẩn $12%$ được thiết lập theo công thức:

$$P_{12%} = P_0 \times \frac{100 - H_0}{100 - 12}$$

Trong đó:

  • $P_{12%}$: Năng suất quả khô quy chuẩn ở độ ẩm 12% (tấn/ha).
  • $P_0$: Khối lượng quả khô thực thu đo đạc tại ô thí nghiệm quy đổi ra tấn/ha ($P_0 = \frac{\text{Khối lượng ô } (kg) \times 10.000}{10 \times 1000}$).
  • $H_0$: Độ ẩm thực tế của mẫu quả đo bằng máy đo độ ẩm hạt Kett sau khi phơi.

Đoạn mã phân tích phương sai ANOVA cho thiết kế Split Plot Design trên phần mềm SAS v9.0:

/* SAS Code: Phan tich phuong sai ANOVA mo hinh Split-Plot Design */
DATA Groundnut_Yield;
    INPUT Rep Main_Ca Sub_P Yield DryMatter Nodule Pods;
    DATALINES;
    1 200  60 3.6 0.9 467.2 30.7
    1 200  90 3.0 0.9 432.2 38.8
    1 400  90 4.4 1.3 621.7 47.0
    1 400 150 4.2 1.1 612.5 46.5
    /* ... 48 experimental units ... */
    ;
RUN;

PROC GLM DATA=Groundnut_Yield;
    CLASS Rep Main_Ca Sub_P;
    MODEL Yield DryMatter Nodule Pods = Rep Main_Ca Rep*Main_Ca Sub_P Main_Ca*Sub_P;
    TEST H=Main_Ca E=Rep*Main_Ca;
    MEANS Main_Ca / LSD LINES E=Rep*Main_Ca;
    MEANS Sub_P Main_Ca*Sub_P / LSD LINES;
RUN;
QUIT;

Dưới đây là mã Python mô phỏng quy trình tự động hóa tính toán năng suất và chỉ số kinh tế nông hộ:

def calculate_agronomic_metrics(raw_yield_kg_per_plot, moisture_h0, cost_vnd, price_per_kg=20000):
    """
    Tinh toan nang suat quy chuan 12% va hieu qua kinh te tren 1 ha
    Dien tich o thi nghiem = 10 m2 -> he so quy doi = 1000
    """
    plot_area = 10.0  # m2
    ha_multiplier = 10000.0 / plot_area
    yield_raw_ha_kg = raw_yield_kg_per_plot * ha_multiplier
    yield_raw_tons = yield_raw_ha_kg / 1000.0
    
    # Quy ve do am 12%
    yield_std_12_tons = yield_raw_tons * ((100.0 - moisture_h0) / (100.0 - 12.0))
    
    total_revenue_vnd = yield_std_12_tons * 1000.0 * price_per_kg
    profit_vnd = total_revenue_vnd - cost_vnd
    profit_margin = profit_vnd / cost_vnd if cost_vnd > 0 else 0.0
    
    return {
        "yield_std_tons_ha": round(yield_std_12_tons, 2),
        "total_revenue_vnd": int(total_revenue_vnd),
        "profit_vnd": int(profit_vnd),
        "roi": round(profit_margin, 2)
    }

# Kiem chung nghiem thu toi uu C3P2 (400 kg CaO + 90 kg P2O5/ha)
result_opt = calculate_agronomic_metrics(
    raw_yield_kg_per_plot=4.4, moisture_h0=12.0, cost_vnd=50815000
)
print("Kết quả nghiệm thức tối ưu C3P2:", result_opt)

Kết quả đạt được và chỉ số thống kê

  1. Sinh trưởng thân lá:

    • Chiều cao cây: Liều lượng vôi và lân tác động không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$), chiều cao trung bình đạt 51,5–54,0 cm ở 55 NSG ($CV = 5,0%$).
    • Số cành cấp 1: Bón phân lân ảnh hưởng có ý nghĩa ($F_P = 1,9^*$), cao nhất tại mức 90 kg $P_2O_5$/ha (5,4 cành/cây).
    • Số lá/cây: Ở 45 NSG, canxi tác động rõ rệt ($F_C = 4,24^*$), nghiệm thức bón 400 kg CaO/ha đạt 56,1 lá/cây.
  2. Khả năng cố định đạm và tích lũy chất khô:

    • Nốt sần rễ (60 NSG): Canxi ảnh hưởng cực kỳ có ý nghĩa ($F_C = 0,0001^{**}$). Bón 400 kg CaO/ha cho tổng số nốt sần đạt 635,6 nốt/cây và số nốt sần hữu hiệu đạt 503,5 nốt/cây (tăng 37,1% so với đối chứng 200 kg CaO/ha đạt 367,2 nốt/cây). Tỷ lệ nốt sần hữu hiệu duy trì ở mức cao 79,6–84,9%.
    • Khối lượng chất khô thân lá: Canxi tác động rất có ý nghĩa ($F_C = 58,1^{**}$), mức 400 kg CaO/ha đạt 1,2 kg/$m^2$ (đối chứng chỉ đạt 0,9 kg/$m^2$).
  3. Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu:

Nghiệm thức Canxi (kg CaO/ha) Nghiệm thức Lân (kg $P_2O_5$/ha) Tổng số quả (quả/cây) Số quả chắc (quả/cây) Khối lượng 100 quả (g) Năng suất thực thu (tấn/ha) Lợi nhuận (VNĐ/ha) Tỷ suất LN (lần)
C1: 200 (ĐC) P1: 60 30,7 23,2 105,7 3,6 24.123.000 0,50
C1: 200 (ĐC) P2: 90 (ĐC) 38,8 31,5 97,8 3,0 11.230.000 0,23
C1: 200 (ĐC) P4: 150 34,6 28,4 94,5 2,8 4.480.000 0,10
C2: 300 P2: 90 36,7 29,6 100,3 3,0 10.460.000 0,21
C3: 400 P1: 60 41,6 34,6 108,1 4,1 32.185.000 0,65
C3: 400 (Tối ưu) P2: 90 (Tối ưu) 47,0 39,9 108,5 4,4 37.185.000 0,74
C3: 400 P4: 150 46,5 35,7 109,3 4,2 31.050.000 0,59
C4: 500 P2: 90 35,5 28,0 107,3 4,1 29.740.000 0,57
C4: 500 P4: 150 40,5 32,6 106,9 4,1 27.280.000 0,50

Đổi mới và đóng góp

  1. Làm rõ cơ chế tương tác Canxi - Lân trên đất xám: Nghiên cứu chứng minh trên nền đất chua và nghèo dinh dưỡng của vùng Thủ Đức, Canxi đóng vai trò là yếu tố hạn chế hàng đầu (limiting factor). Canxi không chỉ cung cấp dinh dưỡng khoáng mà còn nâng cao pH đất, giải phóng các liên kết cố định lân, kích thích enzym nitrogenase trong nốt sần rễ hoạt động mạnh mẽ, từ đó tăng cường hấp thu đạm khí trời tự nhiên.
  2. Khắc phục triệt để hiện tượng quả rỗng và hạt lép: Canxi được hấp thu trực tiếp qua vỏ quả trong giai đoạn đâm tia. Việc cung cấp 400 kg CaO/ha giúp tỷ lệ quả chắc tăng từ 28,5 quả/cây lên 39,9 quả/cây (tăng 40,0%), trọng lượng 100 quả tăng từ 97,8 g lên 108,5 g (tăng 10,9%).
  3. Hiệu quả kinh tế vượt trội: Nghiệm thức C3P2 (400 kg CaO + 90 kg $P_2O_5$/ha) nâng năng suất thực thu lên 4,4 tấn/ha, cao hơn 46,7% so với đối chứng C1P2 (3,0 tấn/ha). Lợi nhuận thuần đạt 37.185.000 đồng/ha, tỷ suất lợi nhuận đạt 0,74 lần (so với 0,10 lần ở nghiệm thức bón thừa lân nhưng thiếu canxi C1P4).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hướng dẫn quy trình canh tác chuẩn hóa (SOP)

  • Bước 1: Chuẩn bị đất và bón lót: Cày bừa tơi xốp tầng đất mặt 20–25 cm. Lên luống cao 25–30 cm, rộng 1,2–1,5 m để thoát nước triệt để trong mùa mưa. Rải đều toàn bộ 1000 kg/ha phân hữu cơ vi sinh, 400 kg/ha vôi bột (80% CaO), 560 kg/ha Super Lân (tương đương 90 kg $P_2O_5$), và 43,5 kg/ha Urea (20 kg N) trước khi rạch hàng gieo hạt 2–3 ngày.
  • Bước 2: Gieo hạt và quản lý mật độ: Gieo hạt giống L29 với mật độ 56 cây/$m^2$ (hàng cách hàng 35 cm, hốc cách hốc 10 cm, 2 hạt/hốc). Độ sâu gieo 3–4 cm. Dặm bổ sung sau 5–7 ngày khi cây đạt 1–2 lá thật.
  • Bước 3: Chăm sóc đợt 1 (15 NSG): Bón thúc 43,5 kg/ha Urea còn lại + 80 kg/ha $K_2SO_4$ (40 kg $K_2O$). Tiến hành xới nhẹ phá váng mặt luống, làm sạch cỏ dại.
  • Bước 4: Chăm sóc đợt 2 (40–45 NSG): Bón thúc 80 kg/ha $K_2SO_4$ còn lại khi cây ra hoa rộ. Kết hợp xới sâu giữa hai hàng và vun đất cao quanh gốc nhằm rút ngắn khoảng cách đâm tia của thư đài xuống đất.
  • Bước 5: Tưới tiêu và quản lý dịch hại: Duy trì ẩm độ đồng ruộng 65–70%. Theo dõi sâu ăn lá, bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola) và gỉ sắt (Puccinia arachidis); phòng trừ sinh học khi mật độ vượt ngưỡng gây hại.
  • Bước 6: Thu hoạch và bảo quản: Thu hoạch khi 80–85% quả chín sinh lý (vỏ quả chuyển sang màu sẫm, gân nổi rõ, mặt trong vỏ có màu nâu đen). Tách quả, rửa sạch và phơi dưới nắng nhẹ đến khi ẩm độ hạt đạt $\le 12%$ trước khi đóng bao lưu kho.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Đề tài thực nghiệm trong một vụ Xuân Hè 2023 tại một điểm duy nhất, chưa đánh giá biến động thời tiết đa vụ (vụ Thu Đông hoặc Đông Xuân). Chưa thực hiện phân tích hóa lý đất sau thu hoạch để đánh giá lượng dinh dưỡng tồn dư và độ phì lâu dài.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    1. Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật cố định đạm (Bradyrhizobium) kết hợp nấm rễ nội cộng sinh (Mycorrhiza) nhằm giảm lượng phân lân vô cơ bón vào đất.
    2. Khảo nghiệm công thức phân bón 400 kg CaO + 90 kg $P_2O_5$/ha trên các nhóm đất xám khác tại Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu.
    3. Xây dựng mô hình tự động hóa tưới nhỏ giọt kết hợp châm phân dinh dưỡng hòa tan (fertigation) cho cây đậu phụng công nghệ cao.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên và học viên cao học Nông học: Nắm vững phương pháp bố trí thí nghiệm lô phụ (Split-plot Design), quy trình theo dõi nốt sần rễ và phương pháp phân tích phương sai ANOVA trên SAS/R.
  • Kỹ sư nông nghiệp và cán bộ khuyến nông: Có cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác để xây dựng tài liệu tập huấn khuyến nông, chuyển giao gói kỹ thuật thâm canh đậu phụng cho nông dân vùng Đông Nam Bộ.
  • Hợp tác xã và nông dân canh tác: Tối ưu hóa chi phí đầu tư phân bón, giảm lãng phí phân đạm và lân, nâng cao năng suất từ 3,0 lên 4,4 tấn/ha, gia tăng lợi nhuận thuần thêm 25–30 triệu đồng/ha.
  • Nhà khoa học đất và dinh dưỡng cây trồng: Bổ sung dẫn liệu khoa học về sự tương tác giữa Canxi và Lân trong việc giải độc chua và kích hoạt hệ vi sinh vật nốt sần trên nhóm đất cát pha thoái hóa.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi khi áp dụng công thức bón vôi 400 kg CaO/ha là gì? Vôi bột cần có hàm lượng hoạt chất $\ge 80%$ CaO, được nghiền mịn và bón lót toàn bộ kết hợp cày bừa trộn đều vào lớp đất mặt 10–15 ngày trước khi gieo hoặc rải ngay khi bón lót cùng phân hữu cơ nhằm trung hòa độ chua, tránh làm xót hạt giống.

  2. Tại sao tăng lượng vôi lên 500 kg CaO/ha thì năng suất không tiếp tục tăng? Bón thừa vôi ($>500$ kg CaO/ha) làm tăng pH đất cục bộ quá mức kiềm hóa nhẹ, dẫn đến hiện tượng cố định các vi lượng như Mangan (Mn), Kẽm (Zn), Sắt (Fe) và giảm khả năng hấp thu Kali của rễ cây, khiến sinh trưởng bị chững lại và năng suất giảm nhẹ (4,1 so với 4,4 tấn/ha).

  3. Công thức này có thể áp dụng cho đất cát biển hoặc đất đỏ bazan không? Đất đỏ bazan có hàm lượng sét và khả năng cố định lân cao hơn, trong khi đất cát biển nghèo hữu cơ trầm trọng. Do đó, công thức 400 kg CaO + 90 kg $P_2O_5$/ha cần được hiệu chỉnh liều lượng lân tăng lên trên đất bazan và tăng cường phân chuồng hoai mục trên đất cát biển.

  4. Có thể thay thế vôi bột CaO bằng Dolomite hoặc Thạch cao ($CaSO_4$) không? Có thể thay thế. Thạch cao ($CaSO_4$) cung cấp cả Canxi và Lưu huỳnh (S) rất tốt cho thời kỳ tạo dầu, trong khi Dolomite ($CaMg(CO_3)_2$) cung cấp thêm Magie (Mg). Tuy nhiên cần tính toán quy đổi hàm lượng nguyên chất Ca tương đương với 400 kg CaO/ha.

  5. Thời gian thu hồi vốn và điểm hòa vốn của mô hình là bao nhiêu? Chu kỳ sinh trưởng của giống L29 là 90–95 ngày. Tổng chi phí đầu tư khoảng 50,8 triệu đồng/ha. Điểm hòa vốn đạt được khi năng suất đạt 2,54 tấn/ha (với giá bán 20.000 đồng/kg). Với năng suất thực thu 4,4 tấn/ha, nông dân thu hồi toàn bộ vốn đầu tư và đạt lợi nhuận ròng 37,185 triệu đồng/ha chỉ sau 3 tháng canh tác.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp đã chứng minh rõ ràng vai trò quyết định của Canxi và Lân đối với giống đậu phụng L29 canh tác trên đất xám Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Việc áp dụng công thức phân bón cân đối gồm 400 kg CaO/ha + 90 kg $P_2O_5$/ha trên nền 1000 kg phân hữu cơ vi sinh + 40 kg N + 80 kg $K_2O$/ha đã tối ưu hóa toàn diện các chỉ tiêu sinh học: tổng số nốt sần đạt 635,6 nốt/cây, số quả chắc đạt 39,9 quả/cây, khối lượng 100 quả đạt 108,5 g, đưa năng suất thực thu đạt kỷ lục 4,4 tấn/ha cùng tỷ suất lợi nhuận 0,74 lần. Đây là giải pháp kỹ thuật nông nghiệp bền vững, có tính ứng dụng thực tiễn cao, cần được nhân rộng tại các vùng đất xám thoái hóa nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân và bảo vệ tài nguyên đất.