Đặt vấn đề Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi người, theo các nghiên cứu khoa học cho thấy rau chứa rất nhiều vitamin mà các thực phẩm khác không thể thay thế được. Ngoài ra, rau xanh còn bổ sung những nguyên tố và khoáng chất cần thiết cho cơ thể con người, đặc biệt khi đời sống càng được nâng lên thì nhu cầu về rau càng tăng, như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ. Vai trò của cây rau đã được khẳng định qua câu tục ngữ: cơm không rau như đau không thuốc. Dưa chuô ̣t (Cucumis sativus L) thuô ̣c ho ̣ bầ u bí (Cucurbitaceae), trong họ bầu bí thì d ưa chuô ̣t là lo ại được trồng nhiều hơn cả.
Ở Việt Nam dưa chuột không chỉ đ ể giải quyết vấn đề thực phẩm trong b ữa ăn hằng ngày mà còn mang tính thương mại. Dưa chuột có chứa lượng dinh dưỡng và năng lượng thấp nhưng có hàm lượng vitamin và chất khoáng cao nên được người tiêu dùng trên thế giới cũng như ở Việt Nam rất ưa chuộng. Dưa chuột có thể sử dụng dễ dàng từ ăn tươi, trộn, sa lát, cắt lát, muối chua, đóng hộp… Thái Nguyên là một tỉnh thuộc khu vực Trung du miền núi phía Bắc, có diện tích đất tự nhiên là 356.282 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 1. Dân số Thái Nguyên khoảng 1,2 triệu người, nhu cầu về rau hằng ngày của người dân là rất lớn.
Mặt khác Thái Nguyên là một tỉnh công nghiệp và tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng nên nhu cầu tiêu thụ cũng rất lớn. Do vậy, một yêu cầu đặt ra là phải cung cấp lượng rau đầy đủ cho người tiêu dùng. Bên cạnh đó chất lượng của các mặt hàng rau quả cũng cần được đảm bảo. Sản xuất với nó mang tính tự cung tự cấp mà còn phải mang tính hàng hóa cao.
Vấn đề đặt ra là phải xác định khoảng cách trồng dưa chuột hợp lý, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển tốt nhất, đem lại lợi nhuận cao nhất. Để đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng tăng trên thị trường, chúng tôi c 2 đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống dưa chuột lai GL1-2 vụ xuân hè năm 2016 tại Thái Nguyên”. Mục đích nghiên cứu - Nhằm xác định khoảng cách gieo trồng thích hợp cho giống dưa chuột lai GL1-2 trong vụ Xuân Hè tại tỉnh Thái Nguyên. Yêu cầu đề tài - Đánh giá được ảnh hưởng khoảng cách đến khả năng sinh trưởng của giống dưa chuột lai GL1-2.
- Xác định được ảnh hưởng khoảng cách đến khả năng ra hoa đậu quả của giống dưa chuột lai GL1-2. - Xác định được ảnh hưởng khoảng cách đến năng suất và một số chỉ tiêu chất lượng quả giống dưa chuột lai GL1-2. - Xách định được khoảng cách đến tình hình phát triển sâu bệnh hại trên thí nghiệm. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Trên cơ sở học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất, quá trình thực tập tốt nghiệp giúp sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, áp dụng vào thực tế. - Giúp cho sinh viên biết phương pháp thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học. Có tính độc lập trong nghiên cứu, biết áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất. Ý nghĩa trong sản xuất - Là cơ sở khuyến cáo kỹ thuật cho nông dân lựa chọn khoảng cách trồng phù hợp có năng suất cao, chất lượng tốt nhất để đưa vào áp dụng sản xuất đại trà nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất của tỉnh Thái Nguyên nói riêng và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc nói chung.
c 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học Mỗi một loại cây trồng khác nhau yêu cầu một khoảng cách trồng nhất định. Khoảng cách trồng thích hợp sẽ giúp cho cây sử dụng tối đa các điều kiện của đồng ruộng giúp cây sinh trưởng phát triển tốt, khả năng tích lũy của cây tăng từ đó tăng năng suất và chất lượng cũng như hiệu quả kinh tế. Khi trồng ở khoảng cách mật độ càng cao mức độ cạnh tranh diễn ra càng quyết liệt.
Khi đất không cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cây sẽ phát triển kém, quả sẽ nhỏ. Trong khoảng không gian hẹp, để có thể lấy được ánh sáng cây phải phát triển chiều cao cây tối đa vì vậy sẽ làm cho cây yếu, khả năng chống chịu với các điều kiện ngoại cảnh kém. Trồng ở khoảng cách mật độ thấp cây không phải cạnh tranh dinh dưỡng nên sinh trưởng phát triển tốt, cho quả to nhưng năng suất quần thể giảm. Vì vậy, việc nghiên cứu để xác định khoảng cách trồng phù hợp góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật và mức đầu tư hợp lý để nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất.
Cơ sở thực tiễn 2. Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới Để sống và hoạt động ngoài nguồn cung cấp từ lương thực, rau góp phần đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cung cấp khoảng 95-99% nguồn vitamin A, 60-70% nguồn vitamin B, gần 100% vitamin C và các loại vitamin khác (Bùi Bảo Hoàn, Đào Thanh Vân, 2000) [5]. Dưa chuột là một thức ăn rất thông dụng và còn là một vị thuốc có giá trị. Thành phần dinh dưỡng gồm Protein (đạm) 0,8g; glucid (đường) 3,0g; xenlulo (xơ) 0,7g; năng lượng 15 kcalo; Canxi 23mg; Phospho 27mg; Sắt 1mg; Natri 13mg; Kali 169mg; Caroten 90 mcg; Vitamin B1 0,03mg; Vitamin C 5,0mg.
Trong thành phần của dưa chuột chứa liều lượng cacbon rất cao khoảng 74 - 75%, ngoài ra còn cung cấp một lượng đường (chủ yếu là đường đơn). c 4 Nhờ khả năng hòa tan, chúng làm tăng khả năng hấp thụ và lưu thông máu, tăng tính hoạt động trong quá trình oxi hóa năng lượng của mô tế bào. Bên cạnh đó trong thành phần dinh dưỡng của dưa chuột còn có nhiều axit amin không thay thế rất cần thiết cho cơ thể như Thianin (0,024 mg%); Rivophlavin (0,075 mg%) và Niaxin (0,03 mg%), các loại muối khoáng như Ca (23,0 mg%); P (27,0 mg%); Fe (1,0 mg%). Tăng cường phân giải axit uric và các muối của axit uric (urat) có tác dụng lợi tiểu, gây cảm giác dễ ngủ.
Không những thế trong dưa chuột còn có một lượng muối kali tương đối giúp tăng cường quá trình đào thải nước, muối ăn trong cơ thể có lợi cho người mắc bệnh về tim mạch. Vì vậy dưa chuột đã trở thành một trong những cây trồng thông dụng và được gieo trồng rộng rãi ở khắp thế giới. Số liệu thống kê tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.1: Tình hình sản xuất dƣa chuột trên thế giới qua các năm Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lƣợng (tấn) 2011 2.1 cho ta thấy: Về diện tích: Năm 2011 diện tích trồng trên thế giới là 2.051 ha sau đó tăng lên 2. Đến năm 2014 diện tích trồng trên thế giới đạt 2.
Như vậy là sau 4 năm dưa chuột thế giới tăng lên không đáng kể. Về năng suất: Từ năm 2011 - 2014 năng suất dưa chuột trên thế giới đã c 5 tăng nhanh chóng, Năm 2011 chỉ có 315.649 tạ/ha nhưng đến năm 2014 lên tới 344. Về sản lượng: Nhìn chung trong những năm gần đây tương đối ổn định dao động nhẹ từ 66.2: Diện tích, năng suất và sản lƣợng dƣa chuột của các châu lục trên thế giới năm 2014 Khu vực Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lƣợng (tấn) Châu Á 1.546 Châu Đại Dương 994 174.359 (Nguồn: FAO)[12] Theo bảng thống kê của FAO cho thấy năm 2014 đứng đầu về diện tích trồng dưa chuột là Châu Á với diện tích 1. Về năng suất: Châu Á là có năng suất về dưa chuột cao nhất năng suất đạt 399.
Đứng thứ hai là Châu Âu có năng suất là 318.907 tạ/ha, tiếp theo là Châu Mỹ và Châu Đại Dương, thấp nhất là Châu Phi có năng suất là 44. Về sản lượng: Châu Á có sản lượng dưa chuột cao nhất với sản lượng là 65.721 tấn, đứng thứ hai là Châu Âu với sản lượng là 6.110 tấn, tiếp theo là Châu Mỹ và Châu Phi và thấp nhất là Châu Đại Dương với sản lượng là 17.3: Sản lƣợng dƣa chuột của một số nƣớc sản xuất dƣa chuột trên thế giới trong các năm gần đây 2013 - 2014 Đơn vị: tấn STT Quốc Gia Năm 2013 2014 1 Trung Quốc 54.861 (Nguồn: FAO)[12] Theo số liệu bảng 2.3 cho thấy: Trung Quốc là nước có sản lượng dưa chuột lớn nhất với sản lượng là 56.098 tấn cao hơn rất nhiều so với các nước như Canada, Cuba, Pháp. Sau Trung Quố c là Nhâ ̣t Bản với sản lươ ̣ng 548.800 tấ n, tiế p theo là các nướ c như Ai Cập, Indonexia…cũng có sản lượng dưa chuôt lơ ̣ ́ n. Nhìn chung sản lư ợng dưa chuôt cu ̣ ̉ a các nước trên t hế giới biế n đ ộng không nhiề u.
Do đó cho thấ y dưa ch uột có vai trò quan tr ọng trong sản xuấ t và tiêu dùng các nước trên thế giới , đặc biệt là các nước phát triển nh ư Trung Quố c, Nhật Bản, Hà Lan… 2. Tình hình sản xuất Dưa Chuột tại Việt Nam Việt Nam là quốc gia nằm ở khu vực Đông Nam Á có điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng thuận lợi, với khoảng 70% dân số làm nghề nông và diện tích canh tác rau quả khoảng 1. Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển sản xuất và xuất khẩu mặt hàng rau quả. Mặt hàng rau quả của Việt Nam được đánh giá là giàu tiềm năng xuất khẩu với các loại sản phẩm nhiệt đới, c 7 ngon, quý hiếm và rất đa dạng, đồng thời rau quả cũng là ngành trồng trọt quan trọng trong nông nghiệp Việt Nam từ bao đời nay.4: Diện tích, năng suất, sản lƣợng rau của Việt Nam trong những năm gần đây Năng suất Sản lƣợng STT Năm Diện tích (ha) (tạ/ha) (tấn) 1 2010 425.695 (Nguồn: FAO)[12] Số liệu bảng cho thấy trong những năm gần đây diện tích trồng rau của nước ta tăng lên rõ rệt.
Năm 2010 diện tích trồng là 425.927 ha, năm 2011 giảm nhẹ đến năm 2012 diện tích trồng tăng trở lại đạt 705. Về năng suất rau nước ta có biến động nhẹ. Năm 2010 năng suất rau đạt 162.445 tạ/ha, đến năm 2011 biến động thất thường làm năng suất rau giảm, đến năm 2012 tăng trở lại đạt 161. Sản lượng rau của nước ta tăng lên đáng kể qua các năm.
Năm 2010 cả nước thu được 6.