Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bí đỏ (Cucurbita pepo L., thuộc họ Bầu bí Cucurbitaceae) là loại rau ăn quả giàu dinh dưỡng, cung cấp hàm lượng lớn vitamin A, chất đạm (0,8 - 2 g/100g), chất béo (0,1 - 0,5 g/100g), chất bột đường (3,3 - 11 g/100g) cùng các khoáng chất vi lượng. Tại Việt Nam, bí đỏ có khả năng thích ứng sinh thái rộng, dễ trồng trên nhiều loại đất từ đồng bằng, đồi núi đến vùng đất mặn ven biển. Mặc dù là cây trồng quen thuộc, sản xuất bí đỏ tại nhiều địa phương, đặc biệt là tỉnh Thái Nguyên, chủ yếu vẫn mang tính tự phát, quy mô nhỏ lẻ, áp dụng kỹ thuật canh tác truyền thống và chưa có các nghiên cứu cụ thể về mật độ gieo trồng thích hợp nhằm tối ưu hóa năng suất quần thể. Mật độ trồng là yếu tố kỹ thuật then chốt chi phối trực tiếp đến chế độ vi khí hậu đồng ruộng, mức độ cạnh tranh ánh sáng, dinh dưỡng, sự phát sinh sâu bệnh hại và năng suất cá thể cũng như năng suất thực thu.

Đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 trong vụ Thu Đông năm 2016 tại Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xác định ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống bí đỏ lai F1 Goldstar 998, từ đó lựa chọn mật độ trồng thích hợp nhất phục vụ sản xuất đại trà và nâng cao hiệu quả kinh tế tại địa phương.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998.
    2. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998.
    3. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến mức độ phát sinh và gây hại của sâu bệnh hại chính trên giống bí đỏ Goldstar 998.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Các công thức mật độ gieo trồng khác nhau áp dụng trên giống bí đỏ lai F1 Goldstar 998 (do Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương chọn tạo).
    • Không gian nghiên cứu: Khu thí nghiệm Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
    • Thời gian nghiên cứu: Vụ Thu Đông năm 2016 (từ tháng 8/2016 đến tháng 12/2016; thời điểm gieo hạt ngày 01/09/2016).

Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học và lý luận

Nghiên cứu dựa trên quy luật cạnh tranh loài và mối tương quan giữa năng suất kinh tế, năng suất sinh học và chỉ số diện tích lá trong quần thể cây trồng nông nghiệp. Năng suất của quần thể bí đỏ được xác định theo hệ thức: $$\text{Năng suất} = \text{Mật độ} \times \text{Năng suất cá thể}$$ Khi tăng mật độ cây, năng suất cá thể (biểu hiện qua số quả/cây và khối lượng quả) có xu hướng giảm do cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng; ngược lại, mật độ quá thưa làm lãng phí diện tích đất và giảm năng suất quần thể. Do đó, việc xác lập mật độ tối ưu là biện pháp kỹ thuật quan trọng nhằm cân bằng giữa mật độ cây và sức sinh trưởng của từng cá thể để đạt năng suất thực thu cao nhất.

Vật liệu và phương pháp bố trí thí nghiệm

  • Vật liệu nghiên cứu: Giống bí đỏ F1 Goldstar 998, có đặc tính sinh trưởng khỏe, kháng virus tốt, thời gian sinh trưởng 75 - 80 ngày, thịt quả dày, dẻo và ngọt.
  • Phương pháp bố trí: Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 5 công thức mật độ, nhắc lại 3 lần. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 22,5 m² (4,5 m x 5,0 m), trồng theo hàng đơn ở hai mép ô.
  • Các công thức thí nghiệm:
    • Công thức 1: 5.250 cây/ha (khoảng cách 2,5 m x 0,6 m).
    • Công thức 2 (Đối chứng): 6.250 cây/ha (khoảng cách 2,0 m x 0,8 m).
    • Công thức 3: 7.142 cây/ha (khoảng cách 2,0 m x 0,7 m).
    • Công thức 4: 8.333 cây/ha (khoảng cách 3,0 m x 0,4 m).
    • Công thức 5: 9.259 cây/ha (khoảng cách 2,5 m x 0,3 m).
  • Quy trình kỹ thuật và phân bón: Áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-154: 2014/BNNPTNT về khảo nghiệm DUS giống bí đỏ. Mức phân bón cho 1 ha: 10 tấn phân chuồng + 60 kg N + 80 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O. Bón lót 100% phân chuồng, 100% supe lân, 30% N và 30% K₂O; lượng phân còn lại bón thúc chia đều 3 lần (sau trồng 15 ngày, khi xuất hiện hoa cái, sau khi hoa cái xuất hiện 15 ngày). Duy trì độ ẩm đất 70 - 75%, bấm ngọn khi cây đạt 4 - 5 lá thật để giữ lại 2 - 3 nhánh khỏe nhất.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng (thời gian mọc mầm, thời gian đạt 5 lá, thời gian ra hoa cái, thời gian thu hoạch, chiều dài thân chính tại 40 và 70 ngày sau trồng, kích thước lá), cấu thành năng suất (số hoa cái/cây, tỷ lệ đậu quả, kích thước quả, số quả/cây, khối lượng quả, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu) và tỷ lệ nhiễm sâu bệnh (bọ rùa ăn lá, sâu xám, bệnh phấn trắng, bệnh khảm lá). Số liệu được tính toán trên Microsoft Excel và phân tích phương sai, so sánh sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (LSD ở mức xác suất P < 0,05) bằng phần mềm SAS 9.1.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu mật độ gieo trồng đối với cây bí đỏ tại Thái Nguyên. Xác định rõ mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu và ý nghĩa khoa học lẫn thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác giống bí đỏ F1 Goldstar 998 cho vùng miền núi phía Bắc.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học về mật độ gieo trồng, nguồn gốc phân loại và đặc tính thực vật học của họ Bầu bí (Cucurbitaceae) theo hệ thống APG II. Tổng kết số liệu FAOSTAT (2011 - 2014) về diện tích, năng suất và sản lượng bí đỏ trên thế giới: năm 2014, diện tích toàn cầu đạt trên 2 triệu ha, sản lượng trên 25 triệu tấn, trong đó Châu Á chiếm 66,58% diện tích và 63,78% sản lượng; Trung Quốc dẫn đầu thế giới với sản lượng 7.297,55 nghìn tấn (năm 2014). Tại Việt Nam, tổng hợp các kết quả nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Thắng (2009, 2010), Nguyễn Hữu Đại (2012), Phạm Phước Nhẫn (2011) và các báo cáo thử nghiệm giống, kỹ thuật phân bón của Trung tâm Khuyến nông Vĩnh Phúc.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết đặc tính sinh học của vật liệu giống Goldstar 998; địa điểm, thời gian thực hiện; thiết kế thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 5 mức mật độ; quy trình bón phân theo QCVN 01-154: 2014/BNNPTNT; các phương pháp đo đếm chỉ tiêu hình thái, năng suất, tỷ lệ sâu bệnh và phương pháp xử lý thống kê bằng phần mềm SAS 9.1.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày và phân tích các số liệu thực nghiệm thu thập được trong vụ Thu Đông 2016 tại Thái Nguyên:

1. Thời gian sinh trưởng và phát triển

Mật độ trồng không ảnh hưởng nhiều đến thời gian mọc mầm (6 - 7 ngày), thời gian đạt 5 lá thật (24 - 26 ngày) và tổng thời gian sinh trưởng từ gieo đến thu hoạch (73 - 83 ngày). Thời gian từ gieo đến khi ra hoa cái đầu tiên dao động từ 40 đến 43 ngày.

2. Động thái tăng trưởng chiều dài thân chính và vị trí ra hoa, đậu quả

  • Giai đoạn 40 ngày sau trồng: Chiều dài thân chính biến động từ 178,00 cm đến 233,87 cm. Công thức 1 đạt cao nhất (233,87 cm), sai khác có ý nghĩa thống kê so với các công thức 3, 4 và 5.
  • Giai đoạn 70 ngày sau trồng: Mật độ càng thưa, thân chính càng phát triển mạnh. Công thức 1 đạt chiều dài thân 595,67 cm, cao nhất trong các công thức. Chiều dài ra hoa dao động từ 152,50 cm đến 160,40 cm; chiều dài đốt đậu quả dao động từ 152,53 cm đến 161,40 cm.
Chỉ tiêu CT1 (5.250 cây/ha) CT2 - ĐC (6.250 cây/ha) CT3 (7.142 cây/ha) CT4 (8.333 cây/ha) CT5 (9.259 cây/ha) LSD₀,₀₅
Chiều dài thân 40 ngày (cm) 233,87 215,50 201,93 178,00 186,33 29,54
Chiều dài thân 70 ngày (cm) 595,67 560,33 543,60 517,67 526,33 29,48
Chiều dài ra hoa (cm) 155,97 152,50 153,03 160,17 160,40 4,81
Chiều dài đậu quả (cm) 155,80 157,80 161,40 154,60 152,53 4,21

3. Kích thước lá

Kích thước phiến lá (chiều dài, chiều rộng lá) ít bị ảnh hưởng bởi mật độ, dao động ở giai đoạn 70 ngày với chiều dài lá từ 21,50 - 22,13 cm và chiều rộng lá từ 27,86 - 28,60 cm (không có sai khác thống kê). Ngược lại, chiều dài cuống lá ở giai đoạn 70 ngày tăng rõ rệt khi mật độ trồng tăng lên: CT5 đạt 37,13 cm, CT3 đạt 35,13 cm, CT4 đạt 34,47 cm, cao hơn chắc chắn so với CT1 (28,80 cm) và CT2 (30,33 cm).

4. Khả năng ra hoa, đậu quả và kích thước quả

Số hoa cái/cây không có sự sai khác thống kê giữa các công thức (biến động 2,93 - 3,33 hoa/cây). Tỷ lệ đậu quả đạt cao nhất ở CT3 (81,98%), CT4 (77,67%) và CT2 (77,19%), thấp nhất ở CT1 (64,33%). Đường kính quả giảm dần khi tăng mật độ (CT1 đạt 9,80 cm; CT5 đạt 8,40 cm), trong khi chiều dài quả dao động từ 13,90 cm đến 16,80 cm.

Chỉ tiêu CT1 CT2 (ĐC) CT3 CT4 CT5 LSD₀,₀₅
Số hoa cái/cây (hoa) 3,00 3,20 3,33 3,00 2,93 -
Số quả đậu/cây (quả) 1,93 2,47 2,73 2,33 2,07 0,25
Tỷ lệ đậu quả (%) 64,33 77,19 81,98 77,67 70,65 9,63
Chiều dài quả (cm) 14,33 13,90 14,77 15,00 16,80 -
Đường kính quả (cm) 9,80 9,10 8,90 8,53 8,40 0,68

5. Tình hình phát sinh sâu bệnh hại

Mật độ gieo trồng có mối tương quan thuận với tỷ lệ và mức độ nhiễm sâu bệnh hại. Mật độ càng dày thì tỷ lệ hại của bọ rùa (Coccinellidae), sâu xám (Agrotis ypsilon), bệnh phấn trắng (Erysiphe cichoriacearum) và bệnh khảm lá (Cucumis virus) càng cao. Ở mật độ thấp (CT1, CT2), bệnh phấn trắng chỉ hại nhẹ ở cấp 1 - 2 (0 - 20,00%), trong khi ở các mật độ dày (CT3, CT4, CT5), bệnh hại ở cấp 3 với tỷ lệ từ 26,67% đến 33,33%.

Sâu/Bệnh hại (%) CT1 CT2 (ĐC) CT3 CT4 CT5
Bọ rùa ăn lá 6,67 13,33 20,00 20,00 26,67
Sâu xám 0,00 13,33 20,00 26,67 33,33
Bệnh khảm lá 13,33 (Cấp 2) 20,00 (Cấp 2) 26,67 (Cấp 3) 26,67 (Cấp 3) 33,33 (Cấp 3)
Bệnh phấn trắng 20,00 (Cấp 2) 0,00 (Cấp 1) 26,67 (Cấp 3) 26,67 (Cấp 3) 33,33 (Cấp 3)

6. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

  • Số quả trung bình/cây: Công thức 3 đạt cao nhất với 2,73 quả/cây, vượt trội có ý nghĩa so với đối chứng CT2 (2,47 quả/cây), CT4 (2,33 quả/cây), CT5 (2,07 quả/cây) và CT1 (1,93 quả/cây).
  • Khối lượng trung bình/quả: Giảm dần khi tăng mật độ, đạt cao nhất ở CT1 (1,00 kg/quả), tiếp đến CT2 và CT3 (0,83 kg/quả), thấp nhất ở CT4 (0,67 kg/quả) và CT5 (0,63 kg/quả).
  • Năng suất lý thuyết (NSLT): Công thức 3 đạt cao nhất với 173,53 tạ/ha, cao hơn rõ rệt so với đối chứng CT2 (129,43 tạ/ha), CT4 (120,00 tạ/ha), CT5 (104,00 tạ/ha) và CT1 (102,40 tạ/ha).
  • Năng suất thực thu (NSTT): Công thức 3 đạt 102,47 tạ/ha, cao nhất và sai khác có ý nghĩa thống kê so với CT1 (85,23 tạ/ha), CT4 (82,17 tạ/ha), CT5 (81,47 tạ/ha) và cao hơn đối chứng CT2 (92,63 tạ/ha).
Công thức Số quả TB/cây (quả) KLTB/quả (kg/quả) NSLT (tạ/ha) NSTT (tạ/ha)
CT1 (5.250 cây/ha) 1,93 1,00 102,40 85,23
CT2 - ĐC (6.250 cây/ha) 2,47 0,83 129,43 92,63
CT3 (7.142 cây/ha) 2,73 0,83 173,53 102,47
CT4 (8.333 cây/ha) 2,33 0,67 120,00 82,17
CT5 (9.259 cây/ha) 2,07 0,63 104,00 81,47
LSD₀,₀₅ 0,25 0,14 12,79 11,51
CV (%) 0,81 9,49 5,40 7,41

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng kết các kết luận thực nghiệm về mật độ 7.142 cây/ha (khoảng cách 2,0 m x 0,7 m) là mật độ tối ưu nhất; đề xuất khuyến cáo áp dụng mật độ này vào sản xuất vụ Thu Đông tại Thái Nguyên và tiếp tục mở rộng nghiên cứu trong các điều kiện sinh thái khác.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm định lượng chính:
    • Xác lập được mật độ trồng tối ưu cho giống bí đỏ lai Goldstar 998 tại Thái Nguyên là 7.142 cây/ha (khoảng cách trồng: hàng cách hàng 2,0 m, cây cách cây 0,7 m).
    • Tại mật độ 7.142 cây/ha, giống đạt tỷ lệ đậu quả cao nhất (81,98%), số quả trung bình trên cây cao nhất (2,73 quả/cây), khối lượng quả trung bình đạt 0,83 kg/quả, cho năng suất lý thuyết đạt 173,53 tạ/ha và năng suất thực thu đạt cao nhất là 102,47 tạ/ha (vượt đối chứng 6.250 cây/ha đạt 92,63 tạ/ha).
    • Chứng minh được ảnh hưởng của mật độ đến hình thái: trồng thưa giúp thân chính dài hơn (595,67 cm ở mật độ 5.250 cây/ha so với 517,67 cm ở mật độ 8.333 cây/ha); trồng dày kích thích cuống lá vươn dài (37,13 cm ở mật độ 9.259 cây/ha so với 28,80 cm ở mật độ 5.250 cây/ha).
    • Làm rõ quy luật phát sinh sâu bệnh: trồng dày (trên 7.142 - 9.259 cây/ha) làm tăng tỷ lệ hại của bọ rùa ăn lá (lên tới 26,67%), sâu xám (lên tới 33,33%), bệnh phấn trắng và khảm lá (đều đạt 33,33% ở cấp bệnh 3).
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Khuyến cáo áp dụng mật độ 7.142 cây/ha (2,0 m x 0,7 m) kết hợp với quy trình bón phân cân đối (10 tấn phân chuồng + 60 kg N + 80 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O/ha) và kỹ thuật bấm ngọn để 2 - 3 nhánh khỏe để sản xuất giống bí đỏ Goldstar 998 trong vụ Thu Đông tại Thái Nguyên.
    • Chủ động phòng trừ bệnh phấn trắng và bọ rùa ăn lá từ sau khi hoa cái xuất hiện 15 ngày, đặc biệt là khi bố trí ruộng trồng có độ che phủ cao.
  • Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn:
    • Bổ sung cơ sở dữ liệu thực nghiệm về phản ứng nông học của giống bí đỏ F1 Goldstar 998 đối với mật độ gieo trồng trong điều kiện khí hậu cụ thể của vụ Thu Đông tại tỉnh Thái Nguyên.
    • Cung cấp dẫn liệu khoa học chính xác hỗ trợ các cơ quan khuyến nông địa phương xây dựng hướng dẫn kỹ thuật canh tác thâm canh bí đỏ đạt năng suất cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Thí nghiệm mới chỉ được thực hiện trong phạm vi một vụ sản xuất (vụ Thu Đông năm 2016) và tại một địa điểm duy nhất (Khu thí nghiệm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên), chưa đánh giá được biến động qua nhiều vụ liên tiếp hoặc các mùa vụ khác nhau trong năm (như vụ Xuân, vụ Đông Xuân).
    • Chưa khảo sát sự tương tác giữa mật độ gieo trồng với các mức phân bón khác nhau hoặc trên các loại chân đất khác nhau (đất bãi, đất đồi, chân đất sau 2 vụ lúa).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục lặp lại thí nghiệm trong các vụ Thu Đông tiếp theo và mở rộng sang các vụ khác trong năm để khẳng định tính ổn định của mật độ 7.142 cây/ha.
    • Tiến hành nghiên cứu kết hợp giữa mật độ gieo trồng và các chế độ bón phân (đa lượng, vi lượng, phân hữu cơ vi sinh) hoặc phương thức làm giàn/bò đất trên các tiểu vùng sinh thái khác nhau của vùng miền núi phía Bắc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Sinh viên và học viên cao học: Chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Bảo vệ thực vật làm tài liệu tham khảo về phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng (RCBD), phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nông học trên cây họ Bầu bí theo quy chuẩn quốc gia (QCVN 01-154: 2014/BNNPTNT) và kỹ thuật xử lý thống kê bằng SAS.
    • Cán bộ khuyến nông và kỹ thuật viên nông nghiệp: Tham khảo quy trình kỹ thuật gieo trồng, chế độ phân bón và mật độ chuẩn để chỉ đạo sản xuất bí đỏ thương phẩm.
    • Người sản xuất nông nghiệp: Áp dụng mật độ khoảng cách (2,0 m x 0,7 m) và biện pháp bấm ngọn, thụ phấn bổ sung nhằm tối ưu hóa năng suất và hiệu quả kinh tế vụ Thu Đông.
  • Các nội dung giá trị nhất để trích dẫn:
    • Hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết về các yếu tố cấu thành năng suất bí đỏ Goldstar 998 (Bảng 4.6).
    • Dẫn liệu về sự biến đổi chiều dài thân chính, kích thước cuống lá và mức độ nhiễm sâu bệnh hại theo các thang mật độ khác nhau (Bảng 4.2, 4.3, 4.5).

Câu hỏi thường gặp

1. Mật độ trồng nào mang lại năng suất thực thu và hiệu quả cao nhất cho giống bí đỏ Goldstar 998?

Công thức 3 với mật độ 7.142 cây/ha (khoảng cách 2,0 m x 0,7 m) mang lại kết quả cao nhất, đạt năng suất thực thu 102,47 tạ/ha và năng suất lý thuyết 173,53 tạ/ha, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với các mật độ còn lại (từ 81,47 đến 92,63 tạ/ha).

2. Mật độ gieo trồng ảnh hưởng như thế nào đến các chỉ tiêu hình thái thân và cuống lá của cây bí đỏ?

Mật độ càng thưa (5.250 cây/ha) thì thân chính sinh trưởng càng dài (đạt 595,67 cm ở 70 ngày sau trồng), trong khi mật độ dày (8.333 - 9.259 cây/ha) kìm hãm chiều dài thân chính (chỉ đạt 517,67 - 526,33 cm). Ngược lại, mật độ càng dày lại kích thích chiều dài cuống lá vươn dài do cạnh tranh ánh sáng (đạt 37,13 cm ở mật độ 9.259 cây/ha so với 28,80 cm ở mật độ 5.250 cây/ha).

3. Công thức phân bón chuẩn được sử dụng trong nghiên cứu này là gì?

Quy trình bón phân được áp dụng tính cho 1 ha gồm: 10 tấn phân chuồng + 60 kg N + 80 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O. Trong đó bón lót toàn bộ phân chuồng, supe lân cùng 30% N và 30% K₂O; 70% lượng phân đạm và kali còn lại được chia đều để bón thúc vào 3 đợt: sau trồng 15 ngày, khi xuất hiện hoa cái và sau khi hoa cái nở 15 ngày.

4. Thành phần sâu bệnh hại chính xuất hiện trên ruộng thí nghiệm gồm những loại nào và mức độ gây hại thay đổi ra sao theo mật độ?

Sâu hại chính gồm có bọ rùa ăn lá (Coccinellidae) và sâu xám (Agrotis ypsilon); bệnh hại chính gồm bệnh phấn trắng (Erysiphe cichoriacearum) và bệnh khảm lá (Cucumis virus). Mật độ trồng càng dày thì tỷ lệ nhiễm sâu bệnh càng tăng (tỷ lệ hại cao nhất ở mật độ 9.259 cây/ha với sâu xám 33,33%, bọ rùa 26,67%, phấn trắng 33,33% cấp 3 và khảm lá 33,33% cấp 3).

5. Thời gian sinh trưởng từ gieo đến thu hoạch của giống Goldstar 998 trong vụ Thu Đông kéo dài bao nhiêu ngày?

Thời gian sinh trưởng tổng số từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch quả chín của giống bí đỏ Goldstar 998 trong thí nghiệm dao động từ 73 đến 83 ngày, trong đó thời gian từ gieo đến mọc mầm là 6 - 7 ngày, đến giai đoạn 5 lá là 24 - 26 ngày và đến khi ra hoa cái đầu tiên là 40 - 43 ngày.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phương Dung đã thực hiện nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng nhằm đánh giá ảnh hưởng của 5 mức mật độ gieo trồng đến sinh trưởng, sâu bệnh hại và năng suất giống bí đỏ lai F1 Goldstar 998 trong vụ Thu Đông 2016 tại Thái Nguyên. Kết quả phân tích thống kê khẳng định mật độ 7.142 cây/ha (khoảng cách 2,0 m x 0,7 m) là mật độ tối ưu nhất, giúp cây đạt tỷ lệ đậu quả 81,98%, số quả đạt 2,73 quả/cây và năng suất thực thu đạt 102,47 tạ/ha. Công trình cung cấp các dẫn liệu thực nghiệm có độ tin cậy khoa học cao, đóng góp cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh bí đỏ tại Thái Nguyên và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc.