Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ goldstar 998 vụ thu đông năm 2016 tại thái nguyên

Tài liệu nghiên cứu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

80
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1. Cơ sở khoa học

2.1.2. Cơ sở thực tiễn

2.2. Nguồn gốc, sự phân bố, phân loại và đặc điểm thực vật của bí đỏ

2.2.1. Nguồn gốc và sự phân bố bí đỏ

2.2.2. Một số đặc tính sinh vật học và điều kiện ngoại cảnh của cây bí đỏ

2.2.2.1. Đặc tính thực vật học - Rễ bí đỏ
2.2.2.2. Thân bí đỏ
2.2.2.3. Lá bí đỏ

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

3.3. Quy trình kỹ thuật thí nghiệm

3.4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Nội dung nghiên cứu

3.4.2. Phương pháp nghiên cứu

3.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi

3.6. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng của giống bí đỏ Goldstar 998

4.1.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998

4.1.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều dài thân chính, chiều dài ra hoa và chiều dài đậu quả của giống bí đỏ Goldstar 998

4.1.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến kích thước lá

4.1.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến số hoa cái, tỷ lệ đậu quả, chiều dài và đường kính quả của giống bí đỏ Goldstar 998

4.1.5. Ảnh hưởng của mật độ đến khả năng chống chịu sâu bệnh

4.1.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất giống bí đỏ Goldstar 998

4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng của giống bí đỏ Goldstar 998

Nghiên cứu chỉ ra rằng mật độ cây trồng có tác động lớn đến sinh trưởng cây bí đỏ. Việc lựa chọn mật độ trồng hợp lý không chỉ giúp cây phát triển tốt mà còn tối ưu hóa năng suất. Theo kết quả thí nghiệm, khi mật độ trồng tăng lên, cây sẽ cạnh tranh về ánh sáng và dinh dưỡng, dẫn đến sự giảm sút trong khả năng sinh trưởng. Cụ thể, cây trồng với mật độ dày thường có chiều cao và kích thước lá nhỏ hơn so với cây trồng với mật độ thưa. Điều này cho thấy rằng mật độ trồng không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mà còn đến khả năng chống chịu với sâu bệnh. Một nghiên cứu trước đó đã chỉ ra rằng, mật độ trồng hợp lý có thể giảm thiểu sự phát triển của cỏ dại và sâu bệnh, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

1.1. Thời gian sinh trưởng và phát triển

Thời gian sinh trưởng của giống bí đỏ Goldstar 998 chịu ảnh hưởng rõ rệt từ mật độ cây trồng. Kết quả cho thấy, khi mật độ trồng tăng, thời gian sinh trưởng của cây cũng bị rút ngắn. Điều này có thể do sự cạnh tranh giữa các cây về ánh sáng và dinh dưỡng. Cây trồng với mật độ thưa có thời gian sinh trưởng dài hơn, cho phép cây phát triển mạnh mẽ hơn. Theo nghiên cứu, mật độ tối ưu cho giống bí đỏ Goldstar 998 là khoảng 1.500 - 2.000 cây/ha, giúp cây đạt được thời gian sinh trưởng tối ưu và năng suất cao nhất.

II. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

Năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998 phụ thuộc nhiều vào mật độ cây trồng. Nghiên cứu cho thấy rằng, mật độ trồng hợp lý không chỉ tăng cường số lượng quả mà còn cải thiện chất lượng quả. Cụ thể, khi mật độ trồng đạt mức tối ưu, số lượng quả trên mỗi cây tăng lên, đồng thời trọng lượng quả cũng được cải thiện. Kết quả thí nghiệm cho thấy, mật độ dày làm giảm số lượng quả và trọng lượng quả, trong khi mật độ thưa lại cho năng suất cao hơn. Điều này cho thấy rằng việc điều chỉnh mật độ cây trồng là rất quan trọng để đạt được năng suất tối ưu.

2.1. Các yếu tố cấu thành năng suất

Các yếu tố cấu thành năng suất như số lượng hoa cái, tỷ lệ đậu quả và kích thước quả đều bị ảnh hưởng bởi mật độ trồng. Nghiên cứu cho thấy rằng, khi mật độ cây trồng tăng lên, số lượng hoa cái giảm, dẫn đến tỷ lệ đậu quả thấp hơn. Điều này có thể do sự cạnh tranh giữa các cây về dinh dưỡng và ánh sáng. Đặc biệt, cây trồng với mật độ thưa có khả năng phát triển hoa cái tốt hơn, từ đó nâng cao tỷ lệ đậu quả và kích thước quả. Việc tối ưu hóa mật độ trồng sẽ giúp nông dân đạt được năng suất cao hơn và hiệu quả kinh tế tốt hơn.

III. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm

Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm cho thấy rằng mật độ cây trồng có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận từ sản xuất bí đỏ Goldstar 998. Các công thức thí nghiệm với mật độ tối ưu không chỉ mang lại năng suất cao mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất. Kết quả cho thấy, mật độ thưa giúp giảm chi phí cho phân bón và nước tưới, đồng thời tăng cường khả năng chống chịu sâu bệnh. Điều này dẫn đến việc tăng lợi nhuận cho nông dân. Nghiên cứu khuyến nghị rằng, nông dân nên áp dụng mật độ trồng hợp lý để tối ưu hóa hiệu quả kinh tế trong sản xuất bí đỏ.

3.1. Chi phí đầu tư và lợi nhuận

Chi phí đầu tư cho sản xuất bí đỏ Goldstar 998 phụ thuộc vào mật độ cây trồng. Nghiên cứu cho thấy rằng, mật độ dày thường dẫn đến chi phí cao hơn do cần nhiều giống và phân bón hơn. Ngược lại, mật độ thưa giúp giảm chi phí đầu tư, từ đó tăng lợi nhuận. Kết quả cho thấy rằng, nông dân có thể đạt được lợi nhuận cao hơn khi áp dụng mật độ trồng hợp lý, từ đó cải thiện đời sống và phát triển kinh tế địa phương.

02/03/2025
Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống bí đỏ goldstar 998 vụ thu đông năm 2016 tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Rau củ quả là những loại thức ăn nhiều chất dinh dưỡng và là thực phẩm cần thiết, không thể thiếu trong đời sống con người. Đặc biệt khi lương thực và các loại thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo thì nhu cầu về rau, củ, quả lại càng gia tăng, như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng kéo dài tuổi thọ. Ngành sản xuất rau, củ, quả cung cấp cho chúng ta sản phẩm là các loại rau xanh, củ, quả và là một bộ phận quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.

Bí đỏ hay còn gọi là bí ngô có tên khoa học là Cucurbita pepo L, có tên tiếng Anh là Pumpkin là một loại cây thuộc chi Cucurbita và họ bầu bí Cucurbitaceae. Đây là loài cây dễ trồng, không kén đất, có thể trồng được ở nhiều vụ trên nhiều loại đất khác nhau từ vùng đồng bằng đến đất đồi núi và cả đất mặn vùng ven biển, được trồng ở khắp mọi miền của Việt Nam, có mặt ở nhiều vùng sinh thái trong cả nước (Nguyễn mạnh Thắng, 2010)[3]. Bí đỏ được sử dụng làm thực phẩm có thể là ngọn, lá non, hoa và qủa, tuy nhiên thường thấy nhất là sử dụng phần thịt của quả. Phương thức sử dụng các sản phẩm của bí đỏ cũng rất phong phú như: Làm rau, làm bánh, làm nguyên liệu công nghiệp chế biến.

Quả bí đỏ chứa nhiều vitamin và khoáng chất, cũng là một vị thuốc nam trị nhiều bệnh. Quả bí đỏ giàu vitamin A, chứa (85 - 91) % nước, chất đạm (0,8 - 2) g, chất béo (0,1 - 0,5) g, chất bột đường (3,3 – 11) g, năng lượng (85 -170) kJ/100g. Bí đỏ được biết đến như một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng. Bí đỏ là cây trồng mà dường như rất quen thuộc với đời sống con người, tuy nhiên cho tới nay vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về loại cây trồng này, diện tích trồng còn nhỏ lẻ, phân tán và c 2 chưa tạo được sự bứt phá về giống.

Kỹ thuật canh tác của người dân ở các địa phương chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cổ truyền do chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu hay các quy trình kỹ thuật hướng dẫn cụ thể về cách trồng loại cây trồng này. Vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong trồng trọt, thâm canh và chọn tạo những giống bí đỏ có năng suất, chất lượng phù hợp với các vùng sinh thái là rất cần thiết. Trên thực tế có rất ít địa phương có thể trồng bí đỏ để đạt năng suất cao, vì vậy việc quan trọng để đạt được năng suất cao cần phải áp dụng các biện pháp kĩ thuật. Mô ̣t trong những biê ̣n pháp quan tro ̣ng là yế u tố mâ ̣t đô ̣ trồ ng.

Mâ ̣t đô ̣ ảnh hưởng rấ t lớn tới năng suấ t quầ n thể cây trồ ng. Mô ̣t mâ ̣t đô ̣ trồ ng hơ ̣p lý sẽ tăng năng suấ t và chấ t lươ ̣ng bí , hạn chế cạnh tranh dinh dưỡng và sâu bê ̣nh ha ̣i và tâ ̣n du ̣ng tố i đa diê ̣n tić h sử du ̣ng. Xuất phát từ thực tiễn trên nên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 trong vụ Thu Đông năm 2016 tại Thái Nguyên”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1.

Mục tiêu Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998 nhằm chọn ra mật độ trồng thích hợp nhất phục vụ cho sản xuất và nhu cầu của thị trường. Yêu cầu Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của bí đỏ Goldstar998 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của bí đỏ Goldstar 998 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến mức độ nhiễm sâu bệnh của bí đỏ Goldstar 998. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong khoa học Từ kết quả nghiên cứu của đề tài bước đầu đánh giá mật độ thích hợp của bí đỏ trong vụ Thu Đông năm 2017 tại Thái Nguyên.

Góp phần xây dựng căn cứ lý luận khoa học cho sản xuất bí đỏ trong khu vực Thái Nguyên và một số vùng có điều kiện thời tiết tương tự như Thái Nguyên. Ý nghĩa trong thực tiễn Ý nghĩa trong công tác học tập và nghiên cứu khoa học: giúp sinh viên có được những kiến thức, kinh nghiệm thực tế trong quá trình trồng, chăm sóc cây và kĩ năng bố trí thí nghiệm đồng ruộng từ đó góp phần củng cố lý thuyết đã học, biết cách thực hiện một đề tài khoa học. Kết quả nghiên cứu là cơ sở tác động biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, phẩm chất và mật độ phù hợp nhất cho giống bí đỏ Goldstar 998 trong vụ Thu Đông tại Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc từ đó khuyến cáo cho nhân dân sản xuất nhằm đạt được năng suất và hiệu quả cao nhất. c 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở khoa học 2.1 Mật độ gieo trồng là một trong những yếu tố quan trọng tạo năng suất quần thể cây trồng và hiệu quả sản xuất cao Cây trồng nói chung và cây bí đỏ nói riêng trong quá trình sinh trưởng, phát triển có mối quan hệ với nhau để tạo năng suất. Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây bị chi phối bởi nhiều quy luật trong đó có quy luật cạnh tranh loài. Đó là cạnh tranh về nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, quá trình hấp thụ nước, dinh dưỡng của từng cá thể.

Nếu được hấp thụ tốt cây trồng sẽ phát triển tốt. Mặt khác không thể tách rời nhu cầu của cây trồng ra khỏi nhu cầu chung của hệ sinh thái nông nghiệp. Những biện pháp kỹ thuật tác động lên cây đều tác động lên thành phần của hệ sinh thái. Vì vậy có những biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây rất tốt nhưng năng suất của cây không cao vì biện pháp đó thúc đẩy các yếu tố ngăn cản hoặc huỷ hoại năng suất của cây trồng vốn có trong hệ sinh thái (Phan Thị Hải Yến, 2012)[7].

Trên thực tế mật độ trên đồng ruộng là yếu tố quan trọng quyết định năng suất của bí đỏ. Mật độ là một trong những yếu tố chi phối điều kiện khí hậu đồng ruộng và ngược lại điều kiện khí hậu tác động trở lại đối với sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng. Mật độ gieo trồng hợp lý sẽ tận dụng được các nguồn lực phân bón, nước, ánh sáng để cho năng suất cao. Mật độ thưa ánh sáng phân bố đều trên bề mặt cây từ gốc đến ngọn, sẽ tạo điều kiện để cây sinh trưởng tốt, phân cành nhiều, cây hút được nhiều dinh dưỡng, hoa quả dưới thấp có điều kiện phát triển, số quả trên cây lớn, diện tích lá trên cây cao, đó chính là tiền đề cho năng suất cá thể cao.

Nhưng nếu trồng với mật độ quá thưa, cây sinh trưởng mạnh, diện tích lá trên cây lớn, tán phát triển quá rộng, hiệu quả sử dụng dinh dưỡng thấp gây lãng phí các nguồn lực nông nghiệp. Mật độ thưa có thể năng suất cá thể cao nhưng năng suất quần thể thấp nên hiệu quả sản xuất lại thấp. c 5 Nếu trồng với mật độ dày, các cây cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng nhiều, đường kính thân nhỏ, phân cành ít, diện tích lá trên cây thấp nhưng chỉ số diện tích lá cao nên các lá phía dưới không nhận được mà chỉ tiêu tốn dinh dưỡng hô hấp vô hiệu. Thời kỳ ra hoa kết quả lá rụng nhiều, khả năng quang hợp giảm ảnh hưởng tới sự tích luỹ chất dinh dưỡng cho quả và hạt, do vậy trồng dày số quả trên cây ít, nhỏ, năng suất từng cây thấp, nên năng suất chung kém lại tốn công, tốn giống.

Trường Đại học Nông nghiệp I (1972) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất kinh tế, năng suất sinh học và diện tích lá. Thí nghiệm đã cho mối tương quan giữa năng suất kinh tế, năng suất sinh học và diện tích lá, mối tương quan giữa ba yếu tố đó được thể hiện ở bảng sau: NS Sinh vật học NS kinh tế m2 lá/m2 đất (tạ/ha) (tạ/ha) 2,0 – 2,5 40,4 – 50,8 20,0 – 23,5 2,5 – 3,0 50,6 – 50,8 25,2 – 31,3 3,5 – 4,0 91,3 – 93,5 31,8 – 41,1 4,0 – 4,5 89,1 – 124,5 35,0 – 47,3 Như vậy muốn đạt năng suất cao, phải tạo điều kiện để diện tích lá, năng suất sinh học tương ứng. Biện pháp chủ yếu để nâng cao các chỉ tiêu này là trồng mật độ hợp lý, tức là điều khiển mật độ thực tế đồng ruộng một cách hợp lý (Trần Kim Đôn, 2001)[2]. Mật độ gieo trồng không chỉ ảnh hưởng đến năng suất cây trồng mà cũng ảnh hưởng đến phát sinh và gây hại của sâu bệnh.

Vì vậy mật độ gieo trồng hợp lý được coi là biện pháp canh tác phòng trừ sâu bệnh. Trồng quá thưa tạo điều kiện thuận lợi cho cỏ dại phát triển, tranh chấp dinh dưỡng với cây trồng. Trồng quá dày làm cho ruộng không thoáng, độ ẩm cao tạo điều kiện cho nhiều loại sâu bệnh phát triển và gây hại (rầy, rệp…) c 6 Ruộng lúa cấy dày làm cho ẩm độ trong ruộng cao, thuận lợi đối với rầy nâu, bệnh khô vằn, đạo ôn phát triển. Cấy dày làm cho thân cây lúa mềm thuận lợi cho sâu đục thân tuổi 1 xâm nhập cho nên tỷ lệ sống sót thấp, làm cho tỷ lệ nõn héo trên cây lúa trên ruộng lúa cao.

Ruộng lúa cấy thưa hấp dẫn sự đẻ trứng của sâu đục thân, lúa cấy thưa nên những khoảng trên rộng, đó là một yếu tố hấp dẫn ruồi đen hại lúa. Lạc trồng dày thì tỷ lệ bệnh đốm nâu, đốm đen càng cao, kích thước quả lạc bé. Mỗi vùng có kỹ thuật canh tác khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện đất đai, mùa vụ, địa hình… mà mỗi giống có mật độ thích hợp nhằm đạt được năng suất cao. Mật độ là yếu tố quan trọng quyết định năng suất của cây bí đỏ Năng suất của cây bí đỏ Goldstar 998 được quyết định bởi tổng số cây thực tế trên một đơn vị diện tích, trọng lượng bình quân của quả Năng suất = Mật độ x Năng suất cá thể Mục tiêu chính của thâm canh là làm sao đạt được tích số trên lớn nhất.

Phân tích công thức trên cho thấy: Trong cùng một giống trọng lượng quả ít thay đổi, hai yếu tố cây và số quả trên cây thì biến động nhiều và nghịch chiều nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ đến sinh trưởng bí đỏ Goldstar 998 vụ thu đông 2016 tại Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của mật độ trồng đến sự phát triển của giống bí đỏ Goldstar 998. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân tối ưu hóa quy trình trồng trọt mà còn nâng cao năng suất cây trồng, từ đó cải thiện hiệu quả kinh tế. Những kết quả từ nghiên cứu sẽ là nguồn thông tin quý giá cho những ai quan tâm đến việc canh tác bí đỏ và các loại cây trồng khác.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân khoáng đến sinh trưởng phát triển giống bí đỏ goldstar 998 trong vụ thu đông 2016 tại thái nguyên, nơi phân tích vai trò của phân bón trong sự phát triển của bí đỏ. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy đến khả năng sinh trưởng và phát triền của giống lúa qp 05 trong vụ đông xuân năm 2015 tại thái nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của mật độ trồng đến các loại cây lương thực khác. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến khả năng sinh trưởng phát triển của giống dưa chuột lai gl1 2 vụ xuân hè năm 2016 tại thái nguyên sẽ cung cấp thêm thông tin về cách bố trí cây trồng để tối ưu hóa sự phát triển. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng.