BỘ GIÁO DUC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðẶNG TIỄN SĨ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ðÔ THỊ HOÁ TỚI CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI THỊ Xà CẨM PHẢ - TỈNH QUẢNG NINH GIAI ðOẠN 2005 - 2009 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Quản lý ðất ñai Mã số : 60.16 Người hướng dẫn khoa học: TS. TRỊNH QUANG HUY HÀ NỘI - 2010 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn ðặng Tiến Sĩ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp. i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Viện nghiên cứu sau ñại học, khoa Tài Nguyên và Môi Trường, trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội. ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của TS. Trịnh Quang Huy là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ñề tài và viết luận văn, các Thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội.
Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, UBND thị xã Cẩm Phả, phòng Tài nguyên và Môi Trường, Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất, phòng Kinh Tế, phòng Thống kê thị xã Cẩm Phả. Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó! Tác giả luận văn ðặng Tiến Sĩ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục sơ ñồ vii 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục ñích nghiên cứu 2 1.3 Yêu cầu nghiên cứu 2 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 2.1 Khái quát về quá trình ñô thị hoá tại một số ñô thị ñiển hình tại Việt Nam 3 2.2 Các áp lực môi trường chính do quá trình ñô thị hoá tại Việt Nam 15 2.3 Các biện pháp bảo vệ môi trường hiện ñang ñược áp dụng 31 2.4 Cơ sở pháp lý về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam 32 3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35 3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu.2 Nội dung nghiên cứu 35 3.3 Phương pháp nghiên cứu 35 4.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37 4.1 ðiều kiện tự nhiên tại thị xã Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh 37 4.2 Tình hình ñô thị hoá tại thị xã Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh 39 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .3 Diễn biến chất lượng môi trường dưới tác ñộng của quá trình ñô thị hoá tại thị xã Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh 45 4.1 Chất lượng môi trường nước 45 4.2 Chất lượng môi trường không khí 48 4.3 Chất thải rắn 51 4.4 Cây xanh ñô thị 57 4.4 Tác ñộng của quá trình ñô thị hoá tới chất lượng môi trường tại thị xã Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh 59 4.5 ðề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường tại thị xã Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh. Các giải pháp xử lý khí thải, tiếng ồn giao thông 69 4. Các giải pháp thoát nước, cải tạo kênh rạch và xử lý nước thải sinh hoạt ñô thị 70 4.3 Các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt, chất thải rắn và chất thải nguy hại 70 4.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng 70 4.5 Xây dựng chính sách quản lý môi trường ñô thị 72 4.6 Thúc ñẩy kinh tế ñô thị tăng trưởng nhanh 72 4.7 Thực hiện ñồng bộ các chính sách xã hội 74 4.8 Xây dựng Mục tiêu phát triển bền vững trong quá trình ñô thị hoá 75 4.9 Các giải pháp thực hiện 77 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 81 5.2 Kiến nghị 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Ký hiệu Chú giải 1 GHCP Giới hạn cho phép 2 XHCN Xã hội chủ nghĩa 3 TTCN Tiểu thủ công nghiệp 4 CN Công nghiệp 5 ngñ Ngày ñêm 6 mm milimét 7 Kg Kilôgam 8 TCCP Tiêu chuẩn cho phép 9 TTS Tổng lượng chất rơi lơ lửng trong nước 10 DO Hàm lượng oxy hòa tan trong nước 11 BOD Nhu cầu oxy sinh hóa 12 COD Nhu cầu oxy hóa học 13 T-N Tổng lượng Nitơ 14 T-P Tổng lượng Phốtpho Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .v DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Mức ñộ ô nhiễm nguồn nước và nước thải tại 3 thành phố lớn 17 2.2 Ô nhiễm không khí và tiếng ồn tại một số thành phố lớn 23 2.3 Lượng phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại 26 2.4 Tốc ñộ thải rác và tỷ lệ thu gom tại một số thành phố lớn 27 4.1 Tổng hợp diện tích các loại ñất thị xã Cẩm Phả, từ năm 2005 ñến năm 2009 39 4.2 Dân số thị xã Cẩm Phả từ năm 2005 ñến năm 2009 41 4.3 Kết quả quan trắc môi trường nước tại Bến Do, TX.4 Kết quả quan trắc môi trường không khí năm 2009 48 4.5 Kết quả quan trắc môi trường không khí khu chế biến, vận chuyển than 50 4.6 Tình hình thu gom rác tại thị xã Cẩm Phả tháng 12/2009 54 4.7 Hiện trạng chất thải rắn một số ñiểm tại thị xã Cẩm Phả năm 2009 55 4.8 Thành phần rác thải tại các ñiểm trung chuyển (%), năm 2009 56 4.9 Nguồn và những tác ñộng ô nhiễm môi trường tới hệ sinh thái 61 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .vi DANH MỤC SƠ ðỒ STT Tên sơ ñồ Trang 4.1 Mối quan hệ giữa cây xanh và hệ thống ñô thị 58 4.2 Những nguyên nhân dẫn ñến sự hoạt ñộng không ñạt yêu cầu của hệ thống xử lý nước thải 63 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp. Tính cấp thiết của ñề tài ðô thị hoá và phát triển ñô thị trên thế giới và khu vực là một ñộng lực phát triển quan trọng trong lịch sử, hiện tại cũng như trong tương lai.
Sự phát triển ñó ñã ñóng góp rất to lớn về phát triển kinh tế xã hội và ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện ñại hoá của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ. ðô thị hoá và phát triển ñô thị không chỉ thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế mà còn góp phần tích cực cải thiện ñời sống của dân cư ñô thị và các vùng lân cận. Thực tế nhờ tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao mà tại các ñô thị lớn ñã tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cho người dân, góp phần quan trọng vào việc nâng cao thu nhập của dân cư ñô thị. Bên cạnh ñó, tốc ñộ ñô thị hoá nhanh cùng với việc gia tăng tỷ lệ dân số ñô thị ñã gây áp lực rất lớn ñến môi trường ñô thị ñó là tình trạng ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, sự thoái hoá ñất ñai, chất thải và tiếng ồn ñô thị … ñang là mối quan tâm của mỗi quốc gia.
Nếu không có các giải pháp bảo vệ môi trường thì ñô thị sẽ không thể phát triển bền vững, ñi ngược lại với mục tiêu phát triển bền vững mà Chính phủ mỗi quốc gia ñã cam kết. Vấn ñề cấp thiết ñặt ra ở ñây là việc nghiên cứu quá trình ñô thị hoá và tìm ra mô hình và những giải pháp thích hợp. Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên tôi ñã thực hiện ñề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của ñô thị hoá tới chất lượng môi trường và ñề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường tại thị xã Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh, giai ñoạn 2005 - 2009”. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp.
Mục ñích nghiên cứu - Nghiên cứu mức ñộ và tốc ñộ ñô thị hoá tại thị xã Cẩm Phả - thị xã Cẩm Phả làm cơ sở cho việc xác ñịnh các áp lực chính tác ñộng tới chất lượng môi trường - ðánh giá hiện trạng chất lượng môi trường thị xã Cẩm Phả - ðề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường do quá trình ñô thị hoá gây ra. Yêu cầu nghiên cứu - Phải có các ñánh giá ñúng từ việc ñiều tra, thu thập và phân tích số liệu về quá trình ñô thị hoá và chất lượng môi trường làm cơ sở cho việc ñề xuất giải pháp bảo vệ môi trường. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Khái quát về quá trình ñô thị hoá tại một số ñô thị ñiển hình tại Việt Nam 2. Khái niệm và ñặc ñiểm của ñô thị hoá 2. Khái niệm ñô thị hoá Nghiên cứu quá trình ñô thị hoá có rất nhiều quan ñiểm ñược ñưa ra về khái niệm ñô thị hoá. Có quan ñiểm cho rằng: ðô thị hoá là quá trình tập trung dân số vào các ñô thị, là sự hình thành nhanh chóng các ñiểm dân cư ñô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và ñời sống.
Nhưng cũng có quan ñiểm cho rằng ðô thị hoá là quá trình dịch cư từ lĩnh vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp với biểu hiện bên ngoài là sự tăng trưởng tỷ lệ dân số ñô thị, sự nâng cao mức ñộ trang bị kỹ thuật ñô thị. Một quan ñiểm khác cũng cho rằng ðô thị hoá là quá trình biến chuyển kinh tế - xã hội - văn hoá và không gian lãnh thổ, gắn liền với những tiến bộ về khoa học kỹ thuật của xã hội loài người, trong ñó diễn ra sự phát triển nghề nghiệp mới, sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, sự chuyển ñổi lối sống, sự mở rộng không gian thành hệ thống song song với việc tổ chức bộ máy hành chính - chính trị - quân sự.