Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng trên toàn cầu và tại Việt Nam đang tạo ra những chuyển biến sâu sắc về kinh tế xã hội, song cũng đặt ra thách thức môi trường vô cùng to lớn. Tại tỉnh Quảng Ninh, thị xã Cẩm Phả giữ vị thế là trung tâm công nghiệp khai thác than trọng điểm với 16 đơn vị hành chính gồm 13 phường và 3 xã, trải dài trên 35,4 km bờ biển dọc vịnh Bái Tử Long và tổng diện tích tự nhiên đạt trên 34.000 ha. Trong giai đoạn 2005 - 2009, tốc độ phát triển kinh tế công nghiệp và hạ tầng đô thị gia tăng nhanh chóng đã tạo ra áp lực kép lên toàn bộ hệ sinh thái tự nhiên.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là sự xung đột giữa tốc độ mở rộng không gian đô thị, hoạt động khai thác khoáng sản và khả năng chịu tải của môi trường địa phương. Luận văn hướng đến 3 mục tiêu cụ thể: đánh giá thực trạng và tốc độ đô thị hóa tại địa bàn; phân tích diễn biến chất lượng các thành phần môi trường nước, không khí, chất thải rắn và thảm cây xanh; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào 5 năm (2005 - 2009), gắn liền với không gian lãnh thổ thị xã Cẩm Phả. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp các căn cứ định lượng xác đáng về sự suy giảm tài nguyên, hỗ trợ chính quyền địa phương kiểm soát tỷ lệ thu gom rác thải đạt trên 85% và định hướng quy hoạch quỹ đất hợp lý cho giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp của 3 nền tảng lý thuyết cốt lõi: Lý thuyết đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Lý thuyết sinh thái học đô thị, và Định hướng chiến lược phát triển bền vững tại Việt Nam theo Quyết định 153/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (Chương trình nghị sự 21). Mô hình nghiên cứu thiết lập mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa 3 trục chính: Động lực đô thị hóa (gia tăng dân số, mở rộng công nghiệp mỏ, chuyển đổi đất đai) tác động đến Áp lực môi trường (phát sinh khí thải, nước thải, chất thải rắn), từ đó dẫn tới Biến đổi chất lượng môi trường tiếp nhận và đòi hỏi các Phản ứng chính sách can thiệp.

Trong khung lý thuyết này, 4 khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: Đô thị hóa (quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, lao động và không gian kiến trúc); Sức tải môi trường (giới hạn chịu đựng của hệ sinh thái trước các nguồn thải); Chất thải nguy hại (các loại chất thải công nghiệp mỏ và y tế chứa thành phần độc hại); và Chỉ số ô nhiễm môi trường (các thông số đo lường như BOD5, COD, TTS, hàm lượng bụi lơ lửng so với giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn quốc gia).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa chiều nhằm đảm bảo tính khách quan. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Cẩm Phả, Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất, Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê và Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa và điều tra xã hội học với quy mô cỡ mẫu gồm 150 phiếu điều tra tại các hộ dân và cơ sở sản xuất kinh doanh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng, phân bổ đồng đều tại 13 phường nội thị chịu ảnh hưởng trực tiếp từ khói bụi khai trường than và 3 xã ven biển nông thôn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian kết hợp phương pháp chuyên gia là nhằm nhận diện rõ xu hướng biến động tích lũy của các chỉ tiêu môi trường qua từng năm trong giai đoạn 2005 - 2009. Các dữ liệu định lượng được xử lý hệ thống bằng phần mềm chuyên dụng, đối chiếu trực tiếp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Bảo vệ Môi trường 2005 và Luật Khoáng sản sửa đổi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về biến động tài nguyên và chất lượng môi trường tại thị xã Cẩm Phả giai đoạn 2005 - 2009:

Thứ nhất, cơ cấu sử dụng đất có sự dịch chuyển mạnh mẽ từ đất tự nhiên sang đất xây dựng và phi nông nghiệp. Đất bằng chưa sử dụng giảm sâu từ 570,99 ha năm 2005 xuống còn 211,51 ha năm 2009, tương ứng mức giảm 359,48 ha (giảm 62,96%). Đồng thời, diện tích đất ở nông thôn tăng 17,44 ha (từ 116,93 ha lên 134,37 ha), đất sông suối và mặt nước chuyên dùng tăng 66,14 ha (từ 406,70 ha lên 472,84 ha), phản ánh tốc độ san lấp mặt bằng và mở rộng không gian hạ tầng đô thị.

Thứ hai, môi trường không khí bị ô nhiễm bụi nghiêm trọng do hoạt động khai thác và vận chuyển than. Tại các khu vực chế biến, bến bãi than và các tuyến đường vận tải nội thị dọc Quốc lộ 18A, nồng độ bụi lơ lửng trong không khí thường xuyên vượt tiêu chuẩn cho phép từ 2 đến 5 lần. Tiếng ồn giao thông giờ cao điểm cạnh các trục đường chính đạt ngưỡng cực đại 91 - 104 dBA, cao hơn đáng kể so với giới hạn tiêu chuẩn cho phép 70 dBA vào ban đêm.

Thứ ba, môi trường nước mặt và nước ven bờ biển Bến Do ghi nhận mức độ ô nhiễm hữu cơ và vi sinh cao. Nồng độ oxy hòa tan (DO) suy giảm, trong khi các chỉ tiêu nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxy hóa học (COD) và tổng chất rắn lơ lửng (TTS) tăng nhanh do tiếp nhận trực tiếp nước thải sinh hoạt đô thị và nước tháo khô mỏ chưa qua xử lý triệt để.

Thứ tư, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tăng trưởng liên tục từ 3% đến 12% mỗi năm, đạt mức phát sinh trung bình 0,6 - 0,8 kg/người/ngày. Trong tháng 12/2009, tỷ lệ thu gom rác tại thị xã mới chỉ đạt khoảng 60 - 70%, phần lớn rác thải vẫn được xử lý bằng hình thức chôn lấp giản đơn, tiềm ẩn nguy cơ thẩm thấu nước rỉ rác vào tầng nước ngầm và vùng bờ biển vịnh Bái Tử Long.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của tình trạng suy thoái môi trường tại Cẩm Phả xuất phát từ áp lực tăng trưởng cơ học của dân số và mô hình phát triển phụ thuộc lớn vào công nghiệp mỏ lộ thiên. Việc quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị chưa đồng bộ với tốc độ san gạt địa hình khiến các thảm thực vật tự nhiên bị thu hẹp, làm suy giảm chức năng điều hòa sinh thái của cây xanh đô thị.

Khi so sánh với các đô thị lớn trên toàn quốc như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, nơi lượng chất thải nguy hại phát sinh hàng năm lên tới 25.000 - 45.976 tấn và nồng độ BOD5 nguồn nước mặt vượt 5 - 15 lần quy chuẩn, Cẩm Phả mang nét đặc thù của một đô thị mỏ ven biển. Ô nhiễm tại đây không chỉ diễn ra cục bộ trong khu dân cư mà còn lan tỏa trực tiếp ra hệ sinh thái biển vịnh Bái Tử Long. Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện biến động cơ cấu đất đai 5 năm và bảng ma trận đối sánh nồng độ bụi quan trắc tại từng phường trọng điểm. Điều này khẳng định sự cần thiết phải chuyển đổi mô hình kinh tế từ phát triển diện rộng sang chiều sâu và áp dụng công nghệ khai thác sạch.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các áp lực môi trường trong tiến trình đô thị hóa tại thị xã Cẩm Phả, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với mục tiêu định lượng cụ thể:

Thứ nhất, kiểm soát và xử lý ô nhiễm không khí, tiếng ồn do giao thông và công nghiệp mỏ. Thực hiện quy hoạch cứng các tuyến đường chuyên dụng vận chuyển than ngoài đô thị, bắt buộc 100% phương tiện vận tải phủ bạt kín và lắp đặt hệ thống phun sương dập bụi tự động tại các kho bãi chế biến than. Mục tiêu đến năm 2015 giảm nồng độ bụi lơ lửng tại khu dân cư về dưới mức giới hạn cho phép theo quy chuẩn quốc gia. Chủ thể thực hiện là Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam phối hợp chặt chẽ với UBND thị xã Cẩm Phả.

Thứ hai, đầu tư xây dựng hạ tầng thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tập trung. Triển khai tách biệt hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt đô thị, cải tạo triệt để các tuyến kênh rạch dẫn dòng ra vịnh Bái Tử Long. Đặt mục tiêu giai đoạn 2010 - 2015 nâng tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại đạt 100% và xây dựng ít nhất 1 trạm xử lý nước thải tập trung công suất 10.000 m3/ngày đêm. Chủ thể chịu trách nhiệm là Sở Xây dựng và Công ty Môi trường Đô thị Cẩm Phả.

Thứ ba, hoàn thiện quy trình phân loại, thu gom và tái chế chất thải rắn. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác vệ sinh môi trường, phấn đấu nâng tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 90 - 95% vào năm 2015. Xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh theo quy hoạch chuẩn kỹ thuật và thực hiện thu gom riêng biệt 100% chất thải y tế nguy hại (ước tính phát sinh khoảng 34 tấn/ngày đêm trên diện rộng khu vực). Cơ quan quản lý trực tiếp là Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã.

Thứ tư, phát triển diện tích cây xanh đô thị và tăng cường thể chế giám sát môi trường. Nâng tỷ lệ che phủ cây xanh đạt chỉ tiêu 8 - 10 m2/người tại các khu nội thị nhằm thiết lập vành đai xanh cách ly công nghiệp. Đồng thời, thiết lập hệ thống quan trắc môi trường tự động, định kỳ kiểm tra và xử phạt nghiêm theo Nghị định 81/2006/NĐ-CP đối với các cơ sở vi phạm xả thải. Trách nhiệm thực thi thuộc về UBND tỉnh Quảng Ninh và Sở Tài nguyên và Môi trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Lãnh đạo UBND thị xã Cẩm Phả, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý Đô thị có thể sử dụng hệ thống số liệu biến động 359,48 ha đất đai và hiện trạng ô nhiễm làm căn cứ xây dựng quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch kiểm soát môi trường giai đoạn 2010 - 2020.

  2. Doanh nghiệp ngành than và xây dựng hạ tầng: Ban lãnh đạo các công ty khai thác than, tổng kho chế biến và các nhà thầu thi công hạ tầng có thể áp dụng các giải pháp kỹ thuật dập bụi, che chắn phương tiện và xử lý nước tháo khô mỏ để tuân thủ quy chuẩn pháp luật và giảm thiểu xung đột môi trường với cộng đồng dân cư.

  3. Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Các nhà khoa học thuộc chuyên ngành Quản lý Đất đai, Khoa học Môi trường và Kinh tế Đô thị có thể khai thác khung phân tích nhân quả, cỡ mẫu 150 phiếu điều tra và phương pháp luận của đề tài làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu tương đồng tại các đô thị công nghiệp biển.

  4. Các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư địa phương: Các tổ chức phi chính phủ về môi trường và người dân tại 16 xã, phường trên địa bàn Cẩm Phả có thể sử dụng thông tin từ luận văn để nâng cao nhận thức, tham gia giám sát cộng đồng đối với các nguồn xả thải công nghiệp và thúc đẩy phong trào phân loại rác tại nguồn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Áp lực môi trường lớn nhất do đô thị hóa tại thị xã Cẩm Phả giai đoạn 2005 - 2009 là gì? Áp lực lớn nhất là ô nhiễm bụi không khí và suy giảm quỹ đất tự nhiên. Nồng độ bụi tại các khu vực chế biến than và trục đường giao thông liên tục vượt tiêu chuẩn 2 - 5 lần, trong khi đất bằng chưa sử dụng bị thu hẹp tới 359,48 ha do san lấp mở rộng hạ tầng.

  2. Biến động quỹ đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng tại Cẩm Phả diễn ra theo xu hướng nào? Giai đoạn 2005 - 2009 ghi nhận diện tích đất bằng chưa sử dụng giảm mạnh 359,48 ha, đất nuôi trồng thủy sản giảm 27,45 ha. Ngược lại, đất ở nông thôn tăng 17,44 ha và đất mặt nước chuyên dùng tăng 66,14 ha nhằm phục vụ nhu cầu đô thị hóa.

  3. Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại Cẩm Phả thời điểm 2009 đạt mức bao nhiêu? Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tăng đều từ 3% đến 12% mỗi năm với định mức 0,6 - 0,8 kg/người/ngày. Tỷ lệ thu gom tại thị xã trong tháng 12/2009 mới chỉ đạt khoảng 60 - 70%, xử lý chủ yếu bằng biện pháp chôn lấp thông thường.

  4. Luận văn đã sử dụng các công cụ pháp lý nào để làm căn cứ đánh giá và đề xuất giải pháp? Nghiên cứu căn cứ vào Luật Bảo vệ Môi trường 2005, Luật Khoáng sản sửa đổi 2005, Nghị quyết 41/NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị định 81/2006/NĐ-CP về xử phạt vi phạm môi trường và Quyết định 153/2004/QĐ-TTg về Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để giảm thiểu khói bụi tại đô thị mỏ Cẩm Phả? Giải pháp đột phá là quy hoạch tách biệt hoàn toàn tuyến đường chuyên dụng vận tải than ra khỏi nội thị, kết hợp lắp đặt hệ thống phun sương tự động và tăng diện tích cây xanh cách ly đạt 8 - 10 m2/người đến năm 2015.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện bức tranh đô thị hóa tại thị xã Cẩm Phả giai đoạn 2005 - 2009 với sự chuyển dịch 359,48 ha đất đai sang mục đích xây dựng và phát triển phi nông nghiệp.
  • Nhận diện chính xác các điểm nóng ô nhiễm môi trường với nồng độ bụi lơ lửng vượt tiêu chuẩn 2 - 5 lần và tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị chỉ đạt 60 - 70%.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ 150 phiếu điều tra thực địa và kết quả quan trắc lý hóa tại 16 xã, phường ven vịnh Bái Tử Long.
  • Đề xuất khung 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, quy hoạch và thể chế khả thi với lộ trình hoàn thiện hạ tầng xử lý nước thải và quản lý chất thải rắn đạt 95% đến năm 2015.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho công tác quản lý đất đai và bảo vệ môi trường, mở ra định hướng phát triển bền vững cho các đô thị công nghiệp khoáng sản trên toàn quốc.

Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ dữ liệu phân tích chi tiết trong luận văn để áp dụng vào các đề án quy hoạch môi trường thực tế tại địa phương.