Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường (mã số 62850101) của nghiên cứu sinh Phạm Thị Trầm, thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015 dưới sự hướng dẫn của GS. Phạm Hoàng Hải và PGS. Nguyễn An Thịnh, mang tên: "Xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển bền vững khu vực Sơn Tây - Ba Vì trong quá trình đô thị hóa hiện nay của thành phố Hà Nội".

Nghiên cứu định hướng bảo vệ, quy hoạch và quản lý các cảnh quan tự nhiên cùng cảnh quan văn hóa phục vụ phát triển bền vững là vấn đề có tính thời sự trong bối cảnh các khu vực ngoại thành chịu áp lực chuyển đổi chức năng lãnh thổ. Khu vực Sơn Tây - Ba Vì nằm ở phía tây thành phố Hà Nội với tổng diện tích tự nhiên 537,56 km², sở hữu các đặc trưng phân hóa địa hình đa dạng từ vùng núi cao Ba Vì đến vùng đồi gò và đồng bằng bãi bồi ven sông Hồng, sông Đà. Đây là nơi tập trung nhiều giá trị sinh thái đặc thù (Vườn Quốc gia Ba Vì) cùng các di sản lịch sử - văn hóa truyền thống (làng cổ Đường Lâm, đình Mông Phụ, chùa Mía, chùa Và, đình Chu Quyến, văn hóa dân tộc tộc Mường, Dao).

Theo số liệu thống kê năm 2013 được dẫn trong văn bản, cơ cấu kinh tế có sự khác biệt rõ nét giữa hai đơn vị hành chính:

  • Tại huyện Ba Vì: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 34%, công nghiệp - xây dựng chiếm 15%, dịch vụ - du lịch chiếm 51%.
  • Tại thị xã Sơn Tây: nông - lâm nghiệp chiếm 7,4%, công nghiệp - xây dựng chiếm 48%, dịch vụ - du lịch chiếm 44,6%.

Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, thị xã Sơn Tây được xác định là đô thị vệ tinh văn hóa lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng; huyện Ba Vì thuộc vành đai xanh gắn với công viên sinh thái quy mô lớn, phát triển nông nghiệp sạch và thị trấn Tây Đằng là đô thị sinh thái mật độ thấp. Kể từ khi mở rộng địa giới hành chính Thủ đô năm 2008, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã gây ra những biến đổi căn bản về môi trường, tài nguyên và cấu trúc kinh tế - xã hội, đe dọa trực tiếp tính nguyên vẹn của cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa. Các nghiên cứu trước đây tại khu vực chủ yếu đánh giá riêng lẻ từng thành phần tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội, chưa làm rõ mối quan hệ tổng hòa giữa địa lý tự nhiên và địa lý nhân văn, đặc biệt là vai trò của yếu tố văn hóa và các di sản lịch sử trong cấu trúc cảnh quan phục vụ quy hoạch không gian bền vững.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Xác lập luận cứ khoa học địa lý (bao gồm cả địa lý tự nhiên và địa lý nhân văn) phục vụ định hướng phát triển bền vững các cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa tại khu vực Sơn Tây - Ba Vì.

  • 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

    1. Tổng luận hướng nghiên cứu địa lý học phục vụ phát triển bền vững cho lãnh thổ trong bối cảnh đô thị hóa.
    2. Phân tích các nhân tố tự nhiên và văn hóa thành tạo cảnh quan; phân tích cấu trúc cảnh quan, xác định giá trị của các cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa.
    3. Phân tích, đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng không gian phát triển đô thị và nông lâm nghiệp.
    4. Phân tích cơ hội - thách thức - điểm mạnh - điểm yếu và xác định mức ưu tiên định hướng phát triển bền vững các cảnh quan khu vực Sơn Tây - Ba Vì trong bối cảnh quy hoạch chung của thành phố Hà Nội.
    5. Đề xuất định hướng không gian phục vụ phát triển bền vững theo tiểu vùng cảnh quan và dạng cảnh quan.
  • 2 luận điểm bảo vệ:

    • Luận điểm 1: Dưới tác động tổng hợp các yếu tố tự nhiên, văn hóa và tiến trình đô thị hóa nhanh chóng, hệ thống cảnh quan khu vực Sơn Tây - Ba Vì phân hóa đa dạng với nhiều cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa có giá trị sinh thái - kinh tế - văn hóa - xã hội quan trọng cho phát triển bền vững lãnh thổ.
    • Luận điểm 2: Trong tiến trình đô thị hóa, định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững khu vực Sơn Tây - Ba Vì được xác định bởi hệ thống không gian gồm các trung tâm bảo tồn tự nhiên và trung tâm đô thị với các “vành đai” du lịch, nông nghiệp, nông thôn bao quanh thuộc 8 tiểu vùng cảnh quan kết nối qua các tuyến trục phát triển.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa, cấu trúc chức năng cảnh quan và định hướng tổ chức không gian phát triển bền vững.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính của huyện Ba Vì (1 thị trấn, 30 xã) và thị xã Sơn Tây (9 phường, 6 xã), thành phố Hà Nội với tổng diện tích 537,56 km².
  • Phạm vi khoa học:
    • Kết hợp phân loại và phân vùng cảnh quan trong phân tích cấu trúc cảnh quan, lấy dạng cảnh quan làm đơn vị phân loại cơ sở và tiểu vùng cảnh quan làm đơn vị phân vùng cơ sở.
    • Đánh giá cảnh quan theo mục tiêu định hướng không gian thích hợp cho quy hoạch xây dựng công trình đô thị và phát triển 7 loại cây trồng nông nghiệp.
    • Định hướng không gian các hoạt động kinh tế - xã hội dựa trên đơn vị không gian cơ sở là tiểu vùng cảnh quan và dạng cảnh quan.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã tổng kết hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:

    (Schluter, Sauer,                  (Doãn Quốc Khoa, Trương            (Kiều Thu Hoạch, Lợi,
     Geraximov, Isachenko)              Quang Hải, Nguyễn An Thịnh)        Phạm Quang Tuấn)
  1. Các công trình ngoài nước:

    • Phát triển bền vững cảnh quan theo tiếp cận địa lý: Valencia và cs. (2010) mô tả các vấn đề môi trường - xã hội theo đơn vị cảnh quan; Rosa và Martinico (2013) nêu 4 thách thức cảnh quan (biến đổi do quy hoạch, bành trướng đô thị, xói mòn đất, mất đất nông nghiệp); Hermann và cs. (2014) xác định chức năng cảnh quan văn hóa; Munroe và cs. (2005) chỉ ra tác động của phân mảnh cảnh quan tại Bloomington (Hoa Kỳ); Termorshuizen và Opdam (2009) xem dịch vụ cảnh quan là đối tượng sinh thái cảnh quan; Bourgoin (2012) tại Lào; Tassinari và cs. (2013) về quy hoạch không gian nông thôn.
    • Cảnh quan đang đô thị hóa và cảnh quan đô thị: Pirnat (2000) nghiên cứu hành lang xanh tại Ljubljana (Slovenia); Antrop (2004, 2005) về biến đổi cảnh quan châu Âu; Kim và Ellis (2009) so sánh vùng Woodlands và Bắc Houston; Qingjuan và cs. (2011) tại Thành Đô; World Bank (2011) tại Nam Sudan; Lee và Oh (2012) xây dựng hệ thống quản lý LEMS cho Seoul; Pinto và Kristensen (2013); Su và cs. (2012) đánh giá suy giảm dịch vụ sinh thái ở đồng bằng Hang-Jia-Hu; Liu và cs. (2014) tại Hắc Long Giang; Cilliers và cs. (2014) tại Nam Phi.
    • Cảnh quan văn hóa và quản lý đất đai: Schluter, Berg (1925), Sauer (1923, 1925) với mô hình văn hóa là tác nhân, tự nhiên là môi trường; Geraximov (1966), Gozep (1930), Ramenxki (1935), Sauxkin (1946, 1947), Kotenikov (1950), Bogdanov (1951), Luxki (1957), Lidov (1960), Prokaev (1965), Dobrodxkaia (1968), Kalenxnhikov (1974), Pokonov (1974), Metorina (1975); Westhoff (1970); Isachenko (1976); Cullotta và cs. (2011); Fedorov (2013); Calvo-Iglesias và cs. (2006); Stenseke (2009); Nunta và cs. (2010).
  2. Các công trình trong nước:

    • Địa lý phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường: Lê Bá Thảo (1977, 1998), Vũ Tự Lập (1982), Lưu Đức Hồng, Ngô Doãn Vịnh và Nguyễn Văn Phú (1998); cùng các luận án của Lê Mỹ Phong (2001), Hà Văn Hành (2002), Lê Thị Ngọc Khanh (2002), Phạm Thế Vĩnh (2004), Bùi Thị Mai (2010), Trương Thị Tư (2013), Nguyễn Quang Tuấn (2013), Trần Anh Tuấn (2013), Nguyễn Minh Nguyệt (2014), Bùi Thị Thu (2014).
    • Cấu trúc, chức năng và giá trị cảnh quan: Vũ Tự Lập (1976), Trung tâm Địa lý tự nhiên (1993), Phạm Hoàng Hải và cs. (1997, 2000, 2006), Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Cao Huần, Nguyễn Văn Vinh (1996), Nguyễn Đăng Hội (2004), Nguyễn An Thịnh (2007, 2013, 2014, 2014a, 2014b).
    • Phát triển bền vững cảnh quan trong đô thị hóa: Phạm Hoàng Hải (1990, 1993), Doãn Quốc Khoa và cs. (2007), Trương Quang Hải (2008), Phạm Thế Vĩnh (2002).
  3. Các nghiên cứu tại khu vực Sơn Tây - Ba Vì:

    • Điều kiện tự nhiên, địa mạo, tài nguyên: Phạm Xuân Độ (1941), Phan Tất Đắc (1971), Phạm Ngọc Toàn và Phan Tất Đắc (1978), Trần Tuất và cs. (1987), Phi Mạnh Hồng (1994), Trần Văn Ơn (2003), Đặng Văn Bào (2003), Đặng Văn Bào và cs. (2010), Vũ Văn Phái và cs. (2011), Tạ Hòa Phương (2013).
    • Lịch sử, văn hóa, du lịch và quy hoạch: Kiều Thu Hoạch (2000), Tạ Quốc Khánh (2005), Quang Minh và cs. (2008), Đoàn Công Hoạt (2010), Lưu Minh Trị (2012), Nguyễn Đăng Khôi (1971), Đặng Duy Lợi (1992), Nguyễn Thị Hải (2001), Phạm Quang Tuấn và cs. (2012, 2013), các báo cáo quy hoạch của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2010, 2012), Viện Khoa học Kỹ thuật và Môi trường (2009).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù vùng đất Sơn Tây - Ba Vì đã có nhiều tài liệu điều tra cơ bản, các nghiên cứu trước đây phần lớn khai thác riêng rẽ các khía cạnh tự nhiên hoặc văn hóa cho từng ngành sản xuất cụ thể. Còn thiếu vắng các nghiên cứu tích hợp tiếp cận địa lý tự nhiên tổng hợp với địa lý nhân văn (địa lý kinh tế, địa lý văn hóa) để làm rõ vai trò thành tạo và biến đổi cảnh quan của các yếu tố nhân sinh, di sản lịch sử. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xác lập hệ thống phân loại cảnh quan tự nhiên - văn hóa, đánh giá định lượng thích nghi sinh thái và đề xuất khung không gian phát triển bền vững theo 8 tiểu vùng cảnh quan trong bối cảnh chịu tác động của quy hoạch mở rộng Thủ đô.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  1. Khái niệm cảnh quan tự nhiên: Dựa trên quan điểm của Humboldt, Westhoff (1970) và Sauer (1925), cảnh quan tự nhiên là thể tổng hợp địa lý chưa chịu tác động trực tiếp hoặc chịu tác động không đáng kể của con người, vận hành theo các quy luật tự nhiên. Trong luận án, diện tích rừng tự nhiên thuộc Vườn Quốc gia Ba Vì được xác định là cảnh quan tự nhiên cốt lõi cần bảo tồn nghiêm ngặt.
  2. Khái niệm cảnh quan văn hóa và cảnh quan nhân sinh: Dựa trên lý thuyết của Sauer (1925), Schluter, Berg (1925) và Nguyễn An Thịnh (2013), cảnh quan văn hóa là kết quả tác động có định hướng của các nhóm văn hóa lên cảnh quan tự nhiên theo thời gian, tạo ra các giá trị dịch vụ gia tăng cho xã hội và môi trường. Luận án phân biệt với cảnh quan nhân sinh thông thường; cảnh quan văn hóa tại khu vực nghiên cứu bao gồm cảnh quan làng cổ (Đường Lâm), các quần thể di tích lịch sử, cảnh quan nông thôn truyền thống và cảnh quan đô thị.
  3. Phân cấp biến đổi cảnh quan: Áp dụng hệ thống phân chia của Westhoff (1970) (tự nhiên, phụ tự nhiên, bán tự nhiên, nông nghiệp) và Isachenko (1976) (nguyên sinh, biến đổi yếu, biến đổi mạnh, cảnh quan văn hóa).
  4. Khung chính sách phát triển bền vững quốc gia: Vận dụng các quan điểm từ Chiến lược Phát triển Bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, Chiến lược Phát triển Đô thị Quốc gia 2012 - 2020, và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn 2011 - 2020.

Hệ phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng chuyên ngành địa lý:

Nhóm phương pháp Kỹ thuật và công cụ áp dụng thực tế Mục đích áp dụng trong luận án
Thu thập, phân tích và tổng hợp Tổng hợp niên giám thống kê, báo cáo quy hoạch của Sơn Tây, Ba Vì và Hà Nội Thiết lập cơ sở dữ liệu ban đầu về tự nhiên, kinh tế - xã hội
Khảo sát thực địa Tiến hành tiền khảo sát, khảo sát tuyến Tây Nam - Đông Bắc (tuyến AB từ Khánh Thượng qua Ba Vì, Vân Hòa, Tản Lĩnh, Xuân Khanh, Xuân Sơn, Thanh Mỹ đến Đường Lâm) và các điểm chìa khóa Kiểm chứng thực địa, đo đạc thông số địa mạo, lấy mẫu đất, lập lát cắt cảnh quan tỷ lệ 1:50.000
Phân tích cảnh quan và lát cắt Phân tích liên hợp hợp phần (địa chất, địa hình, khí hậu, đất, sinh vật, sử dụng đất); lập lát cắt Minh Quang - Đường Lâm (17 dạng cảnh quan) Xác định cấu trúc đứng, cấu trúc ngang và ranh giới các đơn vị phân loại, tiểu vùng cảnh quan
Đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan - Cho điểm theo 4 thang: $S_1=3$ (rất thích nghi), $S_2=2$ (thích nghi), $S_3=1$ (ít thích nghi), $N=0$ (không thích nghi)
- Ma trận tam giác bậc 1 và bậc 2 tính trọng số ($k_j$)
- Tính điểm tổng hợp: $D_i = \sum_{j=1}^n k_j D_{ij}$
- Xác định khoảng cách phân hạng: $d = (D_{max} - D_{min}) / M$ ($M=3$)
Đánh giá mức độ thuận lợi cho xây dựng công trình đô thị và mức thích nghi của 7 cây trồng: ngô, khoai lang, đậu tương, rau màu, thanh long ruột đỏ, chè, cỏ voi
Phân tích SWOT và ma trận ưu tiên Thiết lập ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức kết hợp mô hình ma trận tam giác bậc 1 Xác định thứ tự ưu tiên khai thác, bảo tồn và định hướng chức năng cho các tiểu vùng cảnh quan
Bản đồ và GIS Phần mềm MapInfo 10.5 và ArcGIS 10 Biên tập, chồng xếp bản đồ đơn tính, thành lập hệ thống 16 bản đồ chuyên đề và bản đồ định hướng không gian

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Cơ sở dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000, bản đồ đơn tính: địa chất, địa mạo, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất năm 2012.
  • Số liệu phân tích phòng thí nghiệm của 8 nhóm mẫu đất thực địa: đất vàng đỏ trên đá macma bazơ ($H_k$), đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính ($F_k$), đất đỏ vàng trên đá phiến sét ($F_s$), đất nâu vàng trên phù sa cổ ($F_p$), đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước ($F_l$), đất xám bạc màu trên phù sa cổ ($B$), đất phù sa được bồi ($P_b$), đất phù sa không được bồi ($P$).
  • Số liệu khí tượng thủy văn trạm Sơn Tây, Ba Vì (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm trung bình tháng và năm).
  • Niên giám thống kê huyện Ba Vì, thị xã Sơn Tây (2005 - 2013) và các tài liệu quy hoạch kinh tế - xã hội TP. Hà Nội đến 2020, tầm nhìn 2030.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu địa lý học phục vụ định hướng phát triển bền vững tại khu vực đô thị hóa

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tiếp cận địa lý học tổng hợp (kết hợp địa lý tự nhiên đại cương, cảnh quan học với địa lý kinh tế, địa lý văn hóa) trong phát triển bền vững khu vực đô thị hóa.

Nội dung chương làm rõ:

  • Khái niệm và sự tương tác giữa cảnh quan tự nhiên, cảnh quan nhân sinh, cảnh quan văn hóa và cảnh quan đô thị.
  • Phân tích mối quan hệ giữa quá trình mở rộng không gian đô thị với nguy cơ phân mảnh sinh thái, xói mòn tài nguyên và làm suy giảm giá trị di sản văn hóa truyền thống.
  • Thiết lập quy trình nghiên cứu gồm 5 bước logic: từ xác định mục tiêu -> thu thập cơ sở dữ liệu -> phân tích nhân tố thành tạo và hệ thống phân loại cảnh quan -> đánh giá thích nghi sinh thái và phân tích SWOT -> đề xuất phương án định hướng không gian phát triển bền vững.
  • Chi tiết hóa phương pháp xác định trọng số bằng ma trận tam giác (Bảng 1.1) và quy tắc loại trừ trong đánh giá thích nghi cảnh quan.

Chương 2: Phân tích tính đặc thù về tự nhiên - văn hóa của các cảnh quan khu vực Sơn Tây - Ba Vì

Chương 2 tập trung phân tích đặc điểm các hợp phần thành tạo cảnh quan và phân loại cấu trúc cảnh quan lãnh thổ nghiên cứu:

  • Các nhân tố thành tạo:
    • Khí hậu và thủy văn: Phân tích số liệu chuỗi quan trắc nhiệt độ (Bảng 2.1), lượng mưa (Bảng 2.2), độ ẩm (Bảng 2.3).
    • Thổ nhưỡng: Kết quả phân tích lý hóa 8 loại mẫu đất chính ($H_k, F_k, F_s, F_p, F_l, B, P_b, P$) thể hiện hàm lượng dinh dưỡng, thành phần cơ giới và độ phì nhiêu (Bảng 2.4 - 2.11).
    • Hoạt động nhân sinh và thảm thực vật: Diễn biến diện tích các cây trồng nông nghiệp giai đoạn qua các năm (Bảng 2.12).
  • Hệ thống phân loại cảnh quan: Áp dụng hệ thống phân loại cảnh quan Việt Nam (Nguyễn Thành Long, 1993; Phạm Hoàng Hải) được chi tiết hóa cho khu vực Sơn Tây - Ba Vì (Bảng 2.13), phân chia lãnh thổ thành các cấp phân vị: Hệ thống -> Phụ hệ thống -> Lớp -> Phụ lớp -> Loại -> Dạng cảnh quan.
  • Phân vùng cảnh quan: Xác lập 8 tiểu vùng cảnh quan đặc trưng dựa trên sự khác biệt về nền tảng địa chất mạo, mức độ nhân sinh hóa và phân bố không gian.
  • Lát cắt cảnh quan: Xây dựng lát cắt địa lý tổng hợp theo tuyến Minh Quang - Đường Lâm (Hình 2.7) cắt qua 17 dạng cảnh quan tiêu biểu từ vùng núi Ba Vì xuống đồi gò Tản Lĩnh - Vân Hòa, qua thềm sông cổ bậc I, II đến bãi bồi ven sông Hồng, sông Đà.
  • Giá trị di sản và chức năng cảnh quan:
    • Thống kê, phân loại giá trị các di tích lịch sử theo cảnh quan văn hóa và cảnh quan tự nhiên (Bảng 2.14).
    • Xác định ma trận chức năng kinh tế - xã hội - môi trường cho từng đơn vị cảnh quan (Bảng 2.15).

Chương 3: Đánh giá cảnh quan và định hướng không gian phục vụ phát triển bền vững tại khu vực Sơn Tây - Ba Vì

Chương 3 triển khai đánh giá ứng dụng cảnh quan và đề xuất phương án tổ chức lãnh thổ:

  • Đánh giá cảnh quan cho xây dựng công trình đô thị:
    • Xác lập bảng phân cấp chỉ tiêu đánh giá độ thuận lợi địa hình, địa chất công trình, ngập lụt (Bảng 3.1).
    • Kết quả đánh giá riêng từng chỉ tiêu (Bảng 3.2), tính toán trọng số các chỉ tiêu (Bảng 3.3) và kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi xây dựng (Bảng 3.4, biểu đồ Hình 3.1, bản đồ Hình 3.2).
  • Đánh giá thích nghi sinh thái cho nông nghiệp:
    • Xác định trọng số nhu cầu sinh thái cho 7 loại cây trồng (Bảng 3.5).
    • Tính điểm tổng hợp và phân hạng thích nghi ($S_1, S_2, S_3, N$) cho ngô, khoai lang, đậu tương, rau màu, thanh long ruột đỏ, chè, cỏ voi (Bảng 3.6, 3.7, 3.8; bản đồ Hình 3.4 đến 3.10).
  • Tác động của đô thị hóa và quy hoạch:
    • Đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005 - 2012 (Bảng 3.9).
    • Phân tích biến động diện tích đất ở đô thị thị xã Sơn Tây (Hình 3.11) và gia tăng dân số đô thị khu vực Sơn Tây - Ba Vì (Hình 3.12).
    • Dự báo xu thế biến đổi cấu trúc cảnh quan dưới tác động đô thị hóa (Bảng 3.10, Hình 3.13) và xác định vai trò bảo tồn của Vườn Quốc gia Ba Vì.
  • Xác định mức ưu tiên phát triển: Khung phân tích SWOT cho 8 tiểu vùng cảnh quan (Bảng 3.11) và kết quả ma trận tam giác xác định thứ bậc ưu tiên sử dụng cảnh quan (Bảng 3.12).
  • Phương án định hướng không gian: Thiết lập căn cứ định hướng không gian (Bảng 3.13, Hình 3.14) theo mô hình cấu trúc phân vùng chức năng: trung tâm bảo tồn tự nhiên (VQG Ba Vì) và trung tâm đô thị văn hóa - lịch sử (thị xã Sơn Tây), đô thị sinh thái (Tây Đằng), kết nối với các vành đai sinh thái nông nghiệp hữu cơ, du lịch văn hóa - nghỉ dưỡng dọc theo các hành lang giao thông huyết mạch.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  1. Làm rõ sự phân hóa cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa: Luận án đã tích hợp phương pháp luận địa lý tự nhiên tổng hợp và địa lý nhân văn để xây dựng bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1:50.000, phản ánh trung thực cấu trúc phân hóa của hệ thống cảnh quan chịu tác động của quá trình đô thị hóa mạnh mẽ tại vùng ven đô Hà Nội.
  2. Khẳng định vai trò của yếu tố văn hóa - lịch sử: Đã lượng hóa và tích hợp các giá trị di sản văn hóa vật thể, phi vật thể và tri thức bản địa vào việc phân định chức năng cảnh quan, khắc phục khiếm khuyết của các nghiên cứu cảnh quan truyền thống vốn chỉ thuần túy dựa trên các hợp phần tự nhiên.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Mô hình tổ chức không gian phát triển bền vững 8 tiểu vùng cảnh quan: Luận án đề xuất sơ đồ tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội gồm các trung tâm bảo tồn tự nhiên (Vườn Quốc gia Ba Vì) và trung tâm đô thị (Sơn Tây, Tây Đằng), bao quanh bởi các vành đai du lịch sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông thôn mới truyền thống được kết nối qua các trục động lực kinh tế (Quốc lộ 32, Quốc lộ 21A, Tỉnh lộ 87, 88).
  2. Cung cấp bản đồ và dữ liệu đánh giá thích nghi sinh thái: Kết quả phân hạng thích nghi cho công trình xây dựng và 7 loại cây trồng nông nghiệp (ngô, khoai lang, đậu tương, rau màu, thanh long ruột đỏ, chè, cỏ voi) là luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp và quản lý phát triển đô thị vệ tinh Sơn Tây, huyện Ba Vì.
  3. Đề xuất nhóm giải pháp định hướng không gian cụ thể:
    • Vùng bảo tồn: Giữ nguyên diện tích và chức năng sinh thái, phòng hộ của Vườn Quốc gia Ba Vì; phát triển du lịch sinh thái có kiểm soát.
    • Vùng đô thị: Phát triển thị xã Sơn Tây theo mô hình đô thị vệ tinh du lịch - văn hóa - nghỉ dưỡng; kiểm soát tầng cao và mật độ xây dựng tại thị trấn Tây Đằng theo mô hình đô thị sinh thái.
    • Vùng nông nghiệp - nông thôn: Bảo tồn cảnh quan làng cổ Đường Lâm gắn với phát triển du lịch di sản; hình thành vùng chuyên canh cây trồng cạn, rau an toàn ven sông Hồng, vùng đồi chè và vùng đồng cỏ phục vụ chăn nuôi bò sữa tại vùng đồi gò Ba Vì.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi ranh giới hành chính của huyện Ba Vì và thị xã Sơn Tây ở tỷ lệ trung bình 1:50.000, do đó mức độ chi tiết hóa các giải pháp quy hoạch vi mô cho từng xã/phường còn bị hạn chế.
  • Việc đánh giá thích nghi sinh thái cây trồng mới chỉ tập trung vào 7 loại cây trồng chủ lực của địa phương, chưa mở rộng đánh giá đối với toàn bộ các giống cây đặc sản hoặc các mô hình nông nghiệp công nghệ cao tiềm năng khác.
  • Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trạng thái cảnh quan và quy hoạch tại thời điểm đến năm 2013 - 2015.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nâng cao tỷ lệ bản đồ nghiên cứu lên 1:25.000 hoặc 1:10.000 cho các tiểu vùng cảnh quan trọng điểm (tiểu vùng đô thị Sơn Tây, tiểu vùng cảnh quan làng cổ Đường Lâm, tiểu vùng đệm Vườn Quốc gia Ba Vì) nhằm phục vụ trực tiếp công tác lập quy hoạch chi tiết.
  • Ứng dụng các mô hình không gian động lực để dự báo chi tiết hơn biến động sử dụng đất và dịch vụ hệ sinh thái cảnh quan theo các kịch bản biến đổi khí hậu và đô thị hóa nhanh của Thủ đô Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa lý tự nhiên, Cảnh quan học, Địa lý nhân văn, Sinh thái cảnh quan, và Quy hoạch đô thị - nông thôn; tham khảo về quy trình kết hợp phân loại - phân vùng cảnh quan, phương pháp ma trận tam giác xác định trọng số và phân tích SWOT cảnh quan.
  • Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội, UBND thị xã Sơn Tây và UBND huyện Ba Vì; sử dụng hệ thống bản đồ thích nghi sinh thái và bản đồ định hướng không gian làm căn cứ khoa học cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  • Các tổ chức quản lý bảo tồn: Ban Quản lý Vườn Quốc gia Ba Vì, Ban Quản lý Di tích Làng cổ Đường Lâm; tham khảo ma trận chức năng cảnh quan văn hóa - tự nhiên để xây dựng phương án bảo tồn di sản gắn với phát triển du lịch sinh thái bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng và phạm vi không gian nghiên cứu cụ thể là gì?

Đối tượng nghiên cứu là các cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa, cấu trúc chức năng cảnh quan và định hướng tổ chức không gian phát triển bền vững. Phạm vi không gian được giới hạn trong ranh giới hành chính của huyện Ba Vì (1 thị trấn, 30 xã) và thị xã Sơn Tây (9 phường, 6 xã) thuộc thành phố Hà Nội, với tổng diện tích tự nhiên là 537,56 km².

2. Luận án đã đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan cho những loại cây trồng nào?

Luận án tiến hành đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan định lượng cho 7 loại cây trồng nông nghiệp chính của khu vực nghiên cứu, bao gồm:

  1. Cây ngô
  2. Cây khoai lang
  3. Cây đậu tương
  4. Các loại cây rau màu
  5. Cây thanh long ruột đỏ
  6. Cây chè
  7. Cây cỏ voi (phục vụ chăn nuôi gia súc)

3. Phương pháp toán học nào được tác giả sử dụng để xác định trọng số và tính điểm đánh giá cảnh quan?

Tác giả sử dụng mô hình ma trận tam giác bậc 1 và bậc 2 để so sánh cặp đôi và tính toán trọng số ($k_j$) cho từng chỉ tiêu sinh thái/xây dựng. Điểm đánh giá tổng hợp của dạng cảnh quan thứ $i$ được tính bằng công thức: $$D_i = \sum_{j=1}^n k_j D_{ij}$$ Trong đó $D_{ij}$ là điểm đánh giá riêng chỉ tiêu thứ $j$ (thang 0 đến 3 điểm) và $k_j$ là trọng số tương ứng. Mức độ thích nghi được chia thành 3 hạng ($S_1$: Rất thích nghi, $S_2$: Thích nghi, $S_3$: Ít thích nghi) dựa trên khoảng cách phân hạng $d = (D_{max} - D_{min}) / 3$.

4. Tuyến khảo sát thực địa chính và lát cắt cảnh quan điển hình của luận án được thiết lập qua những khu vực nào?

  • Tuyến khảo sát thực địa theo hướng Tây Nam - Đông Bắc (tuyến AB) đi từ điểm đầu tại xã Khánh Thượng qua các xã Ba Vì, Vân Hòa, Tản Lĩnh, Xuân Khanh, Xuân Sơn, Thanh Mỹ và kết thúc tại xã Đường Lâm.
  • Lát cắt cảnh quan tổng hợp điển hình được xây dựng theo tuyến Minh Quang - Đường Lâm, cắt qua 17 dạng cảnh quan đặc trưng từ vùng núi Ba Vì, vùng đồi gò lượn sóng đến vùng thềm sông và đồng bằng bãi bồi ven sông Đà, sông Hồng.

5. Mô hình không gian phát triển bền vững khu vực Sơn Tây - Ba Vì được cấu trúc như thế nào?

Mô hình không gian phát triển bền vững được phân định thành 8 tiểu vùng cảnh quan với cấu trúc hạt nhân gồm: trung tâm bảo tồn tự nhiên (Vườn Quốc gia Ba Vì) và trung tâm đô thị (đô thị văn hóa lịch sử Sơn Tây, đô thị sinh thái Tây Đằng), được bao quanh bởi các vành đai không gian du lịch nghỉ dưỡng, nông nghiệp hữu cơ và nông thôn truyền thống, liên kết thông qua các tuyến hành lang giao thông trục động lực (Quốc lộ 32, Quốc lộ 21A, Tỉnh lộ 87, 88).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Trầm đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác lập cơ sở khoa học địa lý phục vụ định hướng phát triển bền vững khu vực Sơn Tây - Ba Vì trong quá trình đô thị hóa của thành phố Hà Nội. Bằng việc kết hợp liên ngành giữa địa lý tự nhiên tổng hợp và địa lý nhân văn, công trình đã làm rõ tính đặc thù về cấu trúc, chức năng của hệ thống cảnh quan tự nhiên và cảnh quan văn hóa tại lãnh thổ nghiên cứu 537,56 km². Các kết quả đánh giá thích nghi sinh thái cho 7 loại cây trồng và công trình xây dựng cùng phương án tổ chức không gian theo 8 tiểu vùng cảnh quan cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ quy hoạch đô thị vệ tinh Sơn Tây và bảo tồn sinh thái huyện Ba Vì. Đây là công trình nghiên cứu địa lý ứng dụng có đóng góp đối với công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và định hướng phát triển bền vững Thủ đô.