Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh chóng tại thủ đô Hà Nội đã tạo nên áp lực môi trường vô cùng to lớn, khi trung bình mỗi năm bầu không khí thành phố phải tiếp nhận khoảng 80.000 tấn bụi khói, 9.000 tấn khí SO2, 19.000 tấn khí NO2 và 46.000 tấn khí CO2 từ các nguồn xả thải. Trong bức tranh chung đó, huyện Gia Lâm là địa bàn cửa ngõ phía Đông với sự bùng nổ của hàng loạt dự án giao thông trọng điểm như Quốc lộ 5B, đường Hà Nội – Hưng Yên cùng các khu đô thị mới như Đặng Xá, Trâu Quỳ. Sự phát triển vượt bậc về kinh tế kéo theo quy mô dân số đạt 271.022 người với 77.102 hộ gia đình đã làm gia tăng đột biến khối lượng rác thải xây dựng, gây quá tải cho hạ tầng thu gom và đe dọa trực tiếp chất lượng sống của cư dân.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết bài toán ô nhiễm môi trường phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng, tình trạng đổ phế thải bừa bãi, xả nước thải và phát tán tiếng ồn chưa qua kiểm soát. Mục tiêu cụ thể của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý môi trường ngành xây dựng, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý trên địa bàn huyện Gia Lâm, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tập trung tại không gian huyện Gia Lâm, đi sâu khảo sát tại 4 địa bàn tiêu biểu gồm thị trấn Trâu Quỳ và các xã Đa Tốn, Kiêu Kỵ, Bát Tràng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2014-2017, dữ liệu sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2016-2017 và tầm nhìn giải pháp hướng tới giai đoạn 2020-2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương chuẩn hóa quy trình thanh tra, nâng cao tỷ lệ xử lý chất thải rắn xây dựng lên trên 90% và hoàn thiện các tiêu chí môi trường phục vụ mục tiêu đưa huyện Gia Lâm phát triển thành quận đô thị văn minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý môi trường hiện đại của các chuyên gia trong nước, khẳng định quản lý môi trường là sự kết hợp đồng bộ giữa các biện pháp luật pháp, kinh tế, kỹ thuật và xã hội nhằm duy trì chất lượng môi trường sống và phục vụ phát triển bền vững. Tác giả kết hợp lý thuyết quản lý hành chính nhà nước, tiếp cận hệ thống quản lý theo cơ chế tác động hướng đích giữa chủ thể quản lý và đối tượng chịu sự quản lý trong mối quan hệ quyền lực pháp lý.

Khung nghiên cứu vận dụng bài học kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu từ Nhật Bản với hệ thống kiểm soát ô nhiễm nghiêm ngặt theo Luật Môi trường cơ bản năm 1993 và Singapore với mô hình quản lý toàn diện hệ thống thoát nước cùng hạ tầng thu gom chất thải rắn đô thị từ thập niên 1970. Bên cạnh đó, luận văn làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: môi trường tự nhiên - nhân tạo - xã hội, quản lý môi trường trong lĩnh vực xây dựng, chất thải rắn xây dựng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng xả thải.

Cơ sở pháp lý của đề tài bám sát các văn bản quy phạm pháp luật chủ chốt của Việt Nam, bao gồm: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn, Nghị định số 179/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, cùng Quyết định số 1259/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thiết lập cỡ mẫu khảo sát thực địa gồm 115 đối tượng, được phân bổ khoa học nhằm đảm bảo tính đại diện cao. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng được áp dụng để khảo sát 80 hộ gia đình có công trình xây dựng (20 hộ tại thị trấn Trâu Quỳ và 60 hộ tại các xã Đa Tốn, Kiêu Kỵ, Bát Tràng) và 35 cán bộ quản lý (17 cán bộ thuộc UBND cấp xã, thị trấn và 18 cán bộ chuyên môn cấp huyện thuộc Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Đội Thanh tra xây dựng, Ban Quản lý dự án, Công an huyện và Xí nghiệp Môi trường đô thị).

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra bảng hỏi cấu trúc sẵn kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội của Chi cục Thống kê huyện Gia Lâm giai đoạn 2014-2017 và hồ sơ quản lý trật tự xây dựng của các phòng ban liên quan.

Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh thông qua các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân trên phần mềm máy tính chuyên dụng. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác thực trạng phát sinh chất thải, đối chiếu tỷ lệ vi phạm qua từng năm và đo lường mức độ hài lòng của cộng đồng một cách khách quan, minh bạch.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hoạt động xây dựng trên địa bàn huyện Gia Lâm tăng trưởng bùng nổ song hành cùng tốc độ phát triển kinh tế bình quân đạt 10,29% trong giai đoạn 2010-2015. Đến năm 2016, tổng giá trị sản xuất của huyện đạt 8.304,9 tỷ đồng theo giá so sánh 2014, trong đó ngành công nghiệp - xây dựng giữ vai trò trụ cột chiếm tỷ trọng 54,32% với giá trị 4.511,4 tỷ đồng. Quá trình chuyển dịch cơ cấu đất đai mạnh mẽ làm diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên 5.179 ha (chiếm 45,1% tổng diện tích tự nhiên), kéo theo hàng trăm công trình cải tạo, xây mới phát sinh mỗi tháng.

Thứ hai, công tác quản lý chất thải rắn và chất thải lỏng xây dựng còn nhiều lỗ hổng nghiêm trọng. Tại các địa bàn nghiên cứu như Đa Tốn, Bát Tràng, Kiêu Kỵ và thị trấn Trâu Quỳ, hiện tượng đổ trộm bùn đất, phế thải phá dỡ ra đồng ruộng, ao hồ ven đường diễn ra phức tạp. Hoạt động vận chuyển vật liệu thiếu che chắn làm phát tán bụi mịn, cùng với nước thải từ hố móng và bùn khoan không qua lắng lọc xả thẳng vào hệ thống sông Cầu Bây và sông Bắc Hưng Hải, gây suy thoái cục bộ chất lượng nước mặt.

Thứ ba, bộ máy thanh kiểm tra và thực thi pháp luật còn nhiều bất cập về nguồn lực. Toàn huyện có 75 cán bộ công chức và lao động hợp đồng thuộc Đội Thanh tra xây dựng nhưng chỉ có 7 thanh tra viên chính thức, còn lại là 45 chuyên viên, 7 cán sự và 13 hợp đồng lao động. Lực lượng mỏng phải dàn trải quản lý 22 xã, thị trấn dẫn đến việc kiểm tra hàng ngày chưa bao quát hết các công trình nhà ở riêng lẻ trong ngõ xóm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng ô nhiễm xây dựng xuất phát từ ý thức chấp hành pháp luật hạn chế của một bộ phận chủ đầu tư và nhà thầu, luôn có tâm lý tối thiểu hóa chi phí vận chuyển phế thải để tìm kiếm lợi nhuận. Bên cạnh đó, hệ thống quy hoạch điểm tập kết rác thải xây dựng và vật liệu còn thiếu đồng bộ, vị trí trung chuyển xa khu dân cư gây khó khăn cho công tác vận chuyển. Về mặt quản lý, cơ chế phối hợp giữa Đội Thanh tra xây dựng, Công an phụ trách môi trường và chính quyền cấp xã còn thiếu tính gắn kết, tồn tại tình trạng nể nang, né tránh và xử phạt mang tính hình thức.

Dữ liệu điều tra từ 115 mẫu khảo sát được mô hình hóa qua các bảng thống kê cơ cấu đất đai, bảng phân loại điểm tập kết vật liệu và biểu đồ so sánh kết quả xử lý vi phạm trật tự xây dựng qua các năm 2015-2017. Kết quả này phản ánh xu hướng tương đồng với bức tranh ô nhiễm chung của Hà Nội, nơi mỗi năm gánh chịu hàng chục nghìn tấn khí thải và bụi độc hại từ các công trường. Các số liệu thực chứng khẳng định nếu không thiết lập chế tài giám sát nghiêm ngặt ngay từ khâu cấp phép xây dựng thì chi phí khắc phục ô nhiễm môi trường và chăm sóc sức khỏe cộng đồng sẽ ngày càng gia tăng, triệt tiêu các thành quả phát triển kinh tế địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện tổ chức bộ máy và cơ chế chính sách quản lý: UBND huyện Gia Lâm cần chuẩn hóa 100% quy trình cấp phép xây dựng gắn liền với cam kết bảo vệ môi trường, phân định rõ thẩm quyền xử phạt giữa Đội Thanh tra xây dựng và UBND cấp xã. Bổ sung từ 15% đến 20% biên chế cán bộ có chuyên môn sâu về kỹ thuật môi trường cho các xã trọng điểm, hoàn thành kiện toàn trước năm 2022.

Thứ hai, quy hoạch hạ tầng thu gom và tái chế chất thải rắn xây dựng: Phòng Quản lý đô thị phối hợp cùng Xí nghiệp Môi trường đô thị Gia Lâm khảo sát, bố trí tối thiểu 4 điểm tập kết trung chuyển phế thải xây dựng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật tại 4 cụm xã, phấn đấu nâng tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn xây dựng đúng quy định đạt trên 90% vào năm 2023. Khuyến khích ứng dụng công nghệ nghiền tái chế bê tông, gạch vỡ làm vật liệu san lấp hạ tầng giao thông.

Thứ ba, tăng cường kiểm soát kỹ thuật đối với khói bụi, tiếng ồn và chất thải lỏng: Đội Thanh tra xây dựng ban hành quy định bắt buộc 100% công trường thi công phải che chắn bằng lưới chắn bụi chuyên dụng, tổ chức phun nước rửa đường và dập bụi với tần suất từ 2 đến 4 lần mỗi ngày vào mùa khô. Các công trình thi công tầng hầm phải xây dựng hố lắng lọc nước thải cục bộ trước khi đấu nối vào hệ thống cống chung, lộ trình thực thi nghiêm ngặt trong giai đoạn 2021-2025.

Thứ tư, đổi mới công tác truyền thông và tăng cường giám sát liên ngành: Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể xã hội tổ chức tối thiểu 12 đợt tập huấn chuyên đề hàng năm nhằm nâng cao nhận thức pháp luật cho các nhà thầu và người dân. Thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh vi phạm môi trường hoạt động 24/7, đồng thời thành lập đoàn kiểm tra liên ngành giữa Công an huyện và Thanh tra xây dựng để xử lý nghiêm các hành vi đổ trộm phế thải, kiên quyết chấm dứt tình trạng phạt cho tồn tại đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ quản lý nhà nước tại UBND cấp quận, huyện, thị xã trên cả nước: Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng về cơ chế phối hợp liên ngành, quy trình phân cấp quản lý trật tự xây dựng và các giải pháp kiện toàn bộ máy thanh tra đô thị tại các địa bàn đang trong tiến trình đô thị hóa mạnh mẽ.

Thứ hai, các chủ đầu tư, doanh nghiệp xây dựng và đơn vị tư vấn quản lý dự án: Đề tài là cẩm nang thực tiễn giúp các nhà thầu nắm vững hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, từ đó chủ động lập biện pháp thi công an toàn, che chắn bụi, xử lý nước thải hố móng và quản lý chất thải rắn đạt chuẩn pháp lý, tránh rủi ro bị đình chỉ thi công.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý Kinh tế, Quản lý Môi trường và Đô thị học: Công trình là nguồn tài liệu học thuật giá trị với hệ thống 115 mẫu khảo sát thực địa chi tiết, phương pháp luận nghiên cứu định lượng rõ ràng cùng các mô hình kinh tế môi trường mang tính ứng dụng cao.

Thứ tư, ban quản trị các khu đô thị, tổ dân phố và các tổ chức đoàn thể xã hội: Tài liệu trang bị kiến thức pháp lý và các tiêu chí đo lường ô nhiễm giúp cộng đồng dân cư thực hiện hiệu quả quyền giám sát xã hội, kịp thời phát hiện và phản ánh các sai phạm môi trường của các công trình xây dựng liền kề.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động xây dựng phát sinh những dạng chất thải nào gây tác động môi trường lớn nhất tại Gia Lâm? Chất thải rắn xây dựng gồm gạch ngói, bê tông vỡ, bùn đất đào móng chiếm khối lượng lớn nhất và gây quá tải hạ tầng thu gom do tình trạng đổ trộm. Tiếp đến là bụi mịn phát tán vượt ngưỡng tiêu chuẩn từ các phương tiện không che chắn và tiếng ồn máy móc thi công ảnh hưởng lớn đến đời sống người dân.

Quy mô 115 mẫu khảo sát của luận văn có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 115 đối tượng hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy khoa học cao nhờ phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích, bao gồm 80 hộ dân có công trình xây dựng tại 4 xã, thị trấn trọng điểm cùng 35 cán bộ quản lý thuộc đầy đủ các cơ quan chuyên môn cấp huyện và xã.

Đội ngũ Thanh tra xây dựng huyện Gia Lâm gặp khó khăn gì trong công tác kiểm soát môi trường? Khó khăn lớn nhất là lực lượng mỏng khi chỉ có 7 thanh tra viên chính thức trên tổng số 75 cán bộ, trong khi phải phụ trách địa bàn rộng lớn gồm 22 xã, thị trấn. Trang thiết bị kỹ thuật đo đạc nồng độ bụi, tiếng ồn còn thiếu, dẫn đến việc xử lý vi phạm đôi khi chưa kịp thời.

Chủ công trình xây dựng dân dụng cần tuân thủ những biện pháp kỹ thuật bắt buộc nào? Chủ đầu tư và nhà thầu bắt buộc phải dựng rào chắn và lưới bao che kín công trình, thực hiện phun nước giảm bụi định kỳ 2 đến 4 lần mỗi ngày, sử dụng xe vận chuyển có bạt đậy kín thùng xe và ký hợp đồng vận chuyển phế thải với các đơn vị dịch vụ môi trường hợp pháp.

Đâu là giải pháp căn cơ để ngăn chặn nạn đổ trộm phế thải xây dựng trên địa bàn huyện? Giải pháp đột phá là quy hoạch đồng bộ tối thiểu 4 bãi tập kết chất thải rắn xây dựng tập trung, kết hợp lắp đặt hệ thống camera giám sát tại các tuyến đường vắng và tăng cường các đoàn kiểm tra liên ngành giữa Công an và Thanh tra để xử phạt nghiêm theo Nghị định số 179/2013/NĐ-CP.

Kết luận

  • Đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và cơ sở pháp lý về quản lý môi trường trong lĩnh vực xây dựng tại các đô thị đang phát triển.
  • Phản ánh trung thực bức tranh môi trường thực tế thông qua việc phân tích chuyên sâu 115 mẫu điều tra tại 4 địa bàn trọng điểm của huyện Gia Lâm.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt về cơ cấu nhân lực quản lý khi chỉ có 7 thanh tra viên trên 75 cán bộ và sự thiếu hụt nghiêm trọng các bãi tập kết phế thải đạt chuẩn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, kết hợp chặt chẽ giữa hoàn thiện thể chế, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng công nghệ kiểm soát.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2020-2025 nhằm nâng cao tỷ lệ xử lý chất thải rắn lên trên 90%, đồng hành cùng mục tiêu nâng cấp huyện Gia Lâm thành quận.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có khả năng ứng dụng trực tiếp cho các nhà quản lý đô thị. Để tiếp cận toàn bộ hệ thống số liệu chi tiết, các bảng biểu phân tích chuyên sâu và các mẫu quy chế phối hợp liên ngành, bạn đọc và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ nhằm áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý môi trường tại địa phương.