Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn tại Việt Nam đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động nhưng đồng thời làm gia tăng áp lực ô nhiễm môi trường. Thực trạng lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật, sự gia tăng chất thải chăn nuôi chưa qua xử lý, rác thải sinh hoạt nông thôn phát sinh lớn cùng sự phát triển thiếu quy hoạch của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và cụm công nghiệp đã và đang đe dọa trực tiếp đến hệ sinh thái và sức khỏe của cư dân nông thôn.
Tại tỉnh Hải Dương nói chung và huyện Nam Sách nói riêng, nền kinh tế có bước phát triển nhanh nhưng cũng đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng phức tạp. Mặc dù chính quyền địa phương đã triển khai nhiều biện pháp nhằm hạn chế và xử lý chất thải, song chất lượng môi trường tại các khu dân cư, vùng sản xuất nông nghiệp và làng nghề vẫn diễn biến theo chiều hướng tiêu cực do khối lượng chất thải liên tục tăng và hạ tầng xử lý chưa đáp ứng kịp thời.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Xoan tập trung giải quyết mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về ô nhiễm môi trường nông thôn, khóa luận tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương; từ đó xác định phương hướng và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục ô nhiễm, góp phần bảo vệ môi trường nông thôn bền vững.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về ô nhiễm môi trường nông thôn.
- Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm môi trường nông thôn ở huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
- Đề ra giải pháp nhằm khắc phục ô nhiễm môi trường nông thôn ở huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
- Thời gian: Tập trung nghiên cứu dữ liệu, hiện trạng ô nhiễm môi trường nông thôn tại huyện Nam Sách từ năm 2010 đến thời điểm thực hiện khóa luận (năm 2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các khái niệm, khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về bảo vệ môi trường:
- Khái niệm và khung pháp lý:
- Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005 (Điều 1).
- Phân loại môi trường theo mục đích nghiên cứu (tự nhiên, nhân tạo, xã hội), theo vùng địa lý và theo thành phần môi trường (đất, nước, không khí, tiếng ồn, ánh sáng, sóng).
- Khái niệm nông thôn theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Tiêu chí môi trường trong xây dựng huyện nông thôn mới giai đoạn 2016–2020 theo Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Các quy chuẩn, văn bản kỹ thuật liên quan: Tiêu chuẩn xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn TCXDVN 261:2001; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải bãi chôn lấp QCVN 25:2009/BTNMT; Quy chuẩn lò đốt chất thải rắn công nghiệp QCVN 30:2012/BTNMT; Quy chuẩn lò đốt chất thải rắn y tế QCVN 02:2012/BTNMT; Quy chuẩn lò đốt chất thải rắn sinh hoạt QCVN 61-MT:2016/BTNMT; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ; Luật Thú y; các điều khoản 66, 69, 70, 71 của Luật Bảo vệ môi trường.
- Phương pháp nghiên cứu: Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và quản lý môi trường, bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp.
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp logic – lịch sử.
- Nguồn dữ liệu:
- Báo cáo Môi trường Quốc gia (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008).
- Số liệu thống kê xử lý vi phạm của lực lượng Cảnh sát môi trường (giai đoạn 2014–2017: phát hiện hơn 60.000 vụ với 65.000 đối tượng, xử lý hành chính 15.018 tổ chức, phạt và truy thu 526,29 tỷ đồng).
- Báo cáo hiện trạng môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương, Sở Y tế tỉnh Hải Dương.
- Báo cáo kinh tế – xã hội và tài liệu quản lý môi trường của Ủy ban nhân dân huyện Nam Sách, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nam Sách và UBND các xã trên địa bàn huyện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và tổng quan về nông thôn ở huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương
Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về môi trường, phân loại các dạng ô nhiễm (ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn, phóng xạ, ánh sáng) và vai trò của nông thôn trong việc bảo đảm an ninh lương thực và cân bằng sinh thái (vùng nông thôn chiếm 80% diện tích và khoảng 67% dân số cả nước). Chương này cũng điểm qua thực trạng môi trường chung tại tỉnh Hải Dương (khối lượng rác thải sinh hoạt nông thôn phát sinh khoảng 657,7 tấn/ngày đêm; rác tái chế chiếm 26%; tỉnh có 1.152 đơn vị thu gom rác; 3 lò đốt rác sinh hoạt tổng công suất 8,5 tấn/giờ; hỗ trợ xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại 156 xã, 3 phường, 5 thị trấn).
Về điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội của huyện Nam Sách:
- Vị trí và địa hình: Diện tích tự nhiên 109,07 km², mật độ dân số trung bình 1.074 người/km², dân số trong độ tuổi lao động chiếm 59,2% (tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 43%). Huyện nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Hải Dương, trong vùng châu thổ sông Hồng, đất đai màu mỡ do phù sa sông Thái Bình, Kinh Thầy và Lai Vu bồi đắp. Toàn huyện gồm 19 đơn vị hành chính (18 xã, 01 thị trấn) với 102 thôn, khu dân cư.
- Giao thông: Gồm tuyến Quốc lộ 37 (dài 11,9 km, cấp III, rộng 12 m), Tỉnh lộ 390 (dài 8,16 km, rộng 5,5–5,7 m), đường sắt Hà Nội – Hải Phòng, hệ thống đường thủy trên 3 con sông lớn và tuyến đường nối cầu Hàn hoàn thành năm 2017.
- Kinh tế: Tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2010–2015 đạt 8,6%/năm. Năm 2014, cơ cấu kinh tế là 28,2% nông nghiệp – 39,2% công nghiệp, xây dựng – 32,6% dịch vụ; thu nhập bình quân đầu người đạt trên 40 triệu đồng/năm. Huyện có trên 800 ha nuôi trồng thủy sản, Khu công nghiệp Nam Sách (trên 63 ha), Cụm công nghiệp An Đồng (35,18 ha, thu hút 13 doanh nghiệp với vốn trên 200 tỷ đồng, tỷ lệ lấp đầy 94,7%) và gần 300 doanh nghiệp hoạt động. Toàn huyện có 08 làng nghề được UBND tỉnh công nhận.
- Văn hóa – Xã hội: 50/63 trường học đạt chuẩn quốc gia; 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn 2011–2020.
Chương 2: Thực trạng vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn ở huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương hiện nay
Chương 2 đi sâu phản ánh chi tiết các nguồn gây ô nhiễm, hậu quả và nguyên nhân ô nhiễm môi trường tại Nam Sách theo 4 nhóm hoạt động chính:
- Ô nhiễm từ sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi: 100% diện tích canh tác sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) với hơn 1.000 chủng loại. Tỷ lệ thuốc BVTV tác động trực tiếp tiêu diệt dịch hại chỉ đạt 5–7%, trong khi 93–95% lượng thuốc bị khuếch tán, rửa trôi hoặc ngấm vào đất và nguồn nước. Hệ số sử dụng phân đạm đạt khoảng 60% (15–20% thoát thành khí, 20–25% chuyển vào hữu cơ, 20–25% rửa trôi ra nguồn nước dưới dạng $NO_3^-$); lượng phôtpho ($P_2O_5$) bị rửa trôi trung bình 6–15 kg/ha đất canh tác. Rơm rạ sau vụ đông bị đốt nhiều tại các xã Nam Trung, Nam Chính, Hợp Tiến, An Lâm. Toàn tỉnh chỉ có 12 doanh nghiệp và 70 trang trại chăn nuôi dùng chuồng trại bán tự động, đa phần các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ xả thải trực tiếp không qua hầm biogas.
- Ô nhiễm từ sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
- Bãi rác công nghiệp chôn lấp trái phép tại xã Hiệp Cát tồn tại từ khoảng năm 2006 với diện tích 5.000 m² và khối lượng ước tính 10.000 m³ (gồm vụn vải, phế thải da giày, xây dựng).
- Nhà máy gạch Yến Thanh (thôn Hà Liễu, xã Thanh Quang) xả khói bụi, tiếng ồn, đất cát rơi vãi từ xe vận chuyển làm giảm năng suất hoa màu.
- Cơ sở nhuộm màn tuyn của hộ ông Đặng Đức Đam (xã Hợp Tiến) xả khói đen có mùi khét và nước thải đen ngòm do bể lắng bị rạn nứt năm 2015, ảnh hưởng cánh đồng thôn Tè và La Đôi.
- Công ty CP Bê tông ly tâm Vinaincon (xã Đồng Lạc) xả nước thải bê tông trực tiếp ra mương thoát nước Quốc lộ 37 làm bồi lấp mương, ô nhiễm ruộng khu vực Cửa Nghè (thôn Tháp Phan), khiến nhiều diện tích bị bỏ hoang; doanh nghiệp bị đưa vào danh sách cơ sở gây ô nhiễm từ năm 2013.
- Công ty TNHH may mặc quốc tế Phú Nguyên xả thải 60 m³/ngày với 3 thông số vượt chuẩn kỹ thuật: N-tổng vượt 2,8 lần, $NH_4^+$ vượt 9,4 lần, Coliform vượt 9,2 lần.
- Cụm công nghiệp An Đồng (thành lập theo Quyết định 1794/QĐ-UBND ngày 04/7/2017, quy mô 48,1 ha, 17 doanh nghiệp, lấp đầy 100%) chưa xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung, nước thải tự xử lý xả ra mương thủy nông làm gia tăng các chỉ số COD, BOD, TSS.
- Ô nhiễm từ các làng nghề truyền thống:
- Làng nghề bún Lang Khê (xã An Lâm: 236 hộ, hơn 900 nhân khẩu) thiếu hầm biogas xử lý nước bột chua, gây tắc cống rãnh và ô nhiễm ao hồ.
- Làng nghề làm hương xã Quốc Tuấn (thôn An Xá với 330/969 hộ làm nghề, Đông Thôn, Trực Trì) xuất hiện nước thải ứ đọng đen đặc dưới rãnh tiêu.
- Làng nghề sấy nông sản Mạn Đê (xã Nam Trung: 312/679 hộ làm nghề, 8 công ty, 50 lò sấy) xả nước thải rửa nông sản và vỏ hành, tỏi xuống ao hồ làm hôi thối nguồn nước mặt, ngấm vào nước ngầm.
- Làng gốm Chu Đậu (xã Thái Tân) phát sinh khói bụi từ lò than nung, hàng nghìn tấn tro xỉ, hóa chất men màu ngấm vào đất và xe vận chuyển nguyên liệu gây tiếng ồn.
- Ô nhiễm từ rác thải sinh hoạt: Bãi rác thôn Đa Đinh (xã An Bình) và thôn Phong Trạch (xã Phú Điền) giáp ranh nhau, không có bờ bao, nước rỉ rác tràn vào mương tưới tiêu và phát sinh hiện tượng đốt trộm rác công nghiệp.
Chương này cũng tổng kết các hậu quả: suy giảm sức khỏe người dân (gia tăng bệnh hô hấp, mắt, ngoài da, loét chân tay tại làng nghề bún), thiệt hại kinh tế (chi phí y tế, giảm năng suất cây trồng, cản trở du lịch làng nghề tại Chu Đậu), nảy sinh xung đột xã hội (nhân dân thôn Tháp Phan dùng máy xúc đắp chặn cống xả của Công ty Vinaincon). Tác giả chỉ ra 8 nhóm nguyên nhân chính: nhận thức và quản lý của chính quyền còn lỏng lẻo ("phạt để tồn tại"); ý thức người dân và chủ cơ sở chưa cao; công nghệ sản xuất lạc hậu; cán bộ thiếu chuyên môn môi trường; xã hội hóa hạn chế; thiếu vốn đầu tư; quy hoạch hạ tầng chậm đồng bộ; công tác tuyên truyền giáo dục chưa sâu rộng.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục ô nhiễm môi trường nông thôn ở huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương hiện nay
Chương 3 đề xuất các định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường nông thôn tại huyện Nam Sách:
- Hoàn thiện thể chế và chính sách: Lồng ghép bảo vệ môi trường vào quy hoạch kinh tế – xã hội của huyện; tạo cơ chế vốn vay ưu đãi để cơ sở sản xuất và làng nghề chuyển đổi công nghệ sạch; cụ thể hóa quy định pháp luật thành hương ước, quy ước thôn làng; áp dụng công cụ kinh tế như phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chất thải rắn.
- Kiện toàn bộ máy quản lý môi trường cơ sở: Lấy cấp xã làm nòng cốt; bố trí mỗi xã 01 cán bộ chuyên trách môi trường, mỗi thôn 01 cán bộ vệ sinh môi trường; xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn nghiệp vụ nhằm bảo đảm đủ nhân lực chuyên môn trong vòng 3 đến 5 năm.
- Tăng cường thực thi và cưỡng chế pháp luật: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện xây dựng kế hoạch giám sát định kỳ các điểm nóng; kiểm tra, xử lý nghiêm hành vi xả thải vượt chuẩn; kiên quyết cưỡng chế các cơ sở chây ỳ hoặc đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm nghiêm trọng.
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật và công nghệ: Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung tại Cụm công nghiệp An Đồng; xây dựng bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh và các lò đốt rác đạt chuẩn; hỗ trợ xây hầm biogas tại các hộ chăn nuôi và làng nghề chế biến thực phẩm.
- Đẩy mạnh tuyên truyền và xã hội hóa: Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng; công khai thông tin nguồn thải gây hại sức khỏe; huy động các tổ chức đoàn thể và cộng đồng dân cư tham gia giám sát, thu gom và phân loại rác tại nguồn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp, lượng hóa và hệ thống hóa bức tranh ô nhiễm môi trường nông thôn trên địa bàn huyện Nam Sách thông qua các số liệu và sự việc cụ thể:
| Địa bàn / Cơ sở vi phạm |
Loại hình phát sinh chất thải |
Số liệu / Thông số ô nhiễm ghi nhận |
Tình trạng và tác động môi trường |
| Xã Hiệp Cát |
Rác thải công nghiệp (vải vụn, da giày, xây dựng) |
Diện tích bãi rác 5.000 m², khối lượng ~10.000 m³ |
Bãi rác chôn lấp trái phép tồn tại từ 2006, nguy cơ ô nhiễm nguồn nước sông Thái Bình |
| Công ty TNHH may Phú Nguyên |
Nước thải sản xuất may mặc |
Lưu lượng 60 m³/ngày; N-tổng vượt 2,8 lần; $NH_4^+$ vượt 9,4 lần; Coliform vượt 9,2 lần |
Xả thải trực tiếp chưa đạt chuẩn kỹ thuật ra môi trường tự nhiên |
| Công ty CP Bê tông Vinaincon (xã Đồng Lạc) |
Nước thải bê tông, bã xi măng |
Nước thải màu váng đục; vi phạm từ năm 2013 |
Tràn vào mương QL37, làm bồi lấp mương và thoái hóa đất ruộng Cửa Nghè (thôn Tháp Phan) |
| CCN An Đồng |
Nước thải công nghiệp tập trung |
Quy mô 48,1 ha, 17 doanh nghiệp, tỷ lệ lấp đầy 100% |
Chưa có trạm xử lý nước thải tập trung; các chỉ số COD, BOD, TSS vượt quy chuẩn tại mương thủy nông |
| Làng nghề bún Lang Khê (xã An Lâm) |
Nước thải làm bún hữu cơ |
236 hộ (900 nhân khẩu); chỉ có 100 m rãnh dẫn nước thải xây năm 2009 |
Nước bột chua phân hủy bốc mùi, làm đen nước ao hồ, thiếu hầm biogas |
| Làng sấy nông sản Mạn Đê (xã Nam Trung) |
Nước rửa nông sản, vỏ hành tỏi |
312/679 hộ làm nghề (46%), 8 doanh nghiệp, 50 lò sấy |
Nước ao đen thối, ngấm vào nguồn nước ngầm khiến dân bỏ giếng khoan |
| Bãi rác Đa Đinh – Phong Trạch |
Rác thải sinh hoạt, rác công nghiệp đốt trộm |
02 bãi rác giáp ranh không có bờ bao ngăn nước rỉ rác |
Nước rỉ rác chảy tràn vào đồng ruộng khi mưa to, khói đốt rác công nghiệp gây ô nhiễm |
- Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm: kiện toàn nhân sự môi trường cơ sở (1 cán bộ/xã, 1 cán bộ/thôn), xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tại CCN An Đồng, bắt buộc các cơ sở vi phạm đầu tư công nghệ xử lý cục bộ, gắn trách nhiệm bảo vệ môi trường vào tiêu chí thi đua nông thôn mới và quy ước làng văn hóa.
- Đóng góp tự nêu: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt về môi trường nông thôn cấp huyện tại Nam Sách; bổ sung cơ sở thực tiễn và luận cứ cho công tác quản lý của UBND huyện Nam Sách, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học và chính sách nông thôn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi địa bàn huyện Nam Sách giai đoạn 2010–2019; các thông số định lượng môi trường (nước thải, không khí) chủ yếu dựa trên các đợt quan trắc định kỳ của cơ quan quản lý và khảo sát thực địa, chưa tiến hành lấy mẫu phân tích sinh hóa độc lập trên diện rộng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động môi trường liên vùng giữa huyện Nam Sách với các địa phương lân cận dọc lưu vực sông Thái Bình, sông Kinh Thầy; nghiên cứu chuyên sâu về mô hình quản lý kinh tế tuần hoàn trong các làng nghề chế biến nông sản và sản xuất gốm sứ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Khoa học Môi trường, Quản lý tài nguyên, Xã hội học nông thôn khi nghiên cứu về tác động của công nghiệp hóa đối với môi trường và an sinh xã hội nông thôn.
- Cán bộ quản lý Nhà nước, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, UBND cấp xã tại tỉnh Hải Dương và các địa phương có cấu trúc làng nghề, cụm công nghiệp tương đồng.
- Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 với hệ thống tư liệu thực địa phong phú, phản ánh chi tiết các vụ việc vi phạm xả thải cụ thể của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và số liệu làng nghề tại huyện Nam Sách.
Câu hỏi thường gặp
1. Tình trạng bãi rác công nghiệp chôn lấp trái phép tại xã Hiệp Cát có quy mô và tính chất như thế nào?
Bãi rác có diện tích khoảng 5.000 m² với khối lượng ước tính 10.000 m³, hình thành từ khoảng năm 2006 khi xã bàn giao đất cho một lò gạch thủ công. Chất thải chủ yếu là vụn vải, phế thải may mũ giày và rác xây dựng, đe dọa trực tiếp đến nguồn nước mặt sông Thái Bình – nơi cung cấp nước cho các nhà máy nước sinh hoạt ở hạ lưu.
2. Kết quả kiểm tra nước thải của Công ty TNHH may mặc quốc tế Phú Nguyên ghi nhận những vi phạm gì?
Nước thải của công ty có lưu lượng xả 60 m³/ngày với 3 thông số vượt quy chuẩn môi trường cho phép: N-tổng vượt 2,8 lần, $NH_4^+$ vượt 9,4 lần và Coliform vượt 9,2 lần.
3. Bất cập lớn nhất về bảo vệ môi trường tại Cụm công nghiệp An Đồng là gì?
Cụm công nghiệp có quy mô 48,1 ha với 17 doanh nghiệp (tỷ lệ lấp đầy 100%) nhưng chưa có chủ đầu tư hạ tầng nên chưa xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung. Các doanh nghiệp tự xử lý cục bộ và xả ra mương thủy nông, gây ô nhiễm các thông số COD, BOD và TSS.
4. Khóa luận ghi nhận những chất thải chủ yếu nào từ các làng nghề tiêu biểu tại Nam Sách?
Làng nghề bún Lang Khê phát sinh nước thải chứa nhiều chất hữu cơ và vi khuẩn Coliform; làng sấy nông sản Mạn Đê phát sinh nước rửa nông sản và vỏ hành, tỏi gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm; làng gốm Chu Đậu phát sinh khí thải lò than, tro xỉ, hóa chất tạo men màu và bụi vận chuyển; làng hương Quốc Tuấn phát sinh nước thải và bột phẩm màu ứ đọng cống rãnh.
5. Tác giả đề xuất định hướng kiện toàn nhân sự quản lý môi trường cấp xã, thôn như thế nào?
Tác giả kiến nghị bổ sung cơ cấu mỗi xã có 01 cán bộ quản lý môi trường, mỗi thôn có 01 cán bộ vệ sinh môi trường; rà soát và tổ chức tập huấn chuyên môn để phấn đấu sau 3 đến 5 năm bảo đảm đầy đủ đội ngũ cán bộ đạt yêu cầu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Xoan đã phản ánh một cách toàn diện và chân thực thực trạng ô nhiễm môi trường nông thôn tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương dưới tác động của sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, công nghiệp, làng nghề và rác thải sinh hoạt. Công trình làm rõ các mắt xích nguyên nhân từ công nghệ, hạ tầng đến bất cập trong quản lý nhà nước tại cơ sở, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về thể chế, nhân lực, kỹ thuật và tuyên truyền. Đây là tài liệu nghiên cứu thực tiễn có giá trị tham khảo tốt cho công tác quản lý tài nguyên môi trường và xây dựng nông thôn mới bền vững tại địa phương.