phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 3 chƣơng và 6 tiểu tiết. 5 c CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ NÔNG THÔN Ở HUYỆN NAM SÁCH TỈNH HẢI DƢƠNG 1. Ô nhiễm môi trường và phân loại ô nhiễm môi trường * Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường Khái niệm môi trƣờng Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trƣờng của Việt Nam, năm 2005 “Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và thiên nhiên”. Phân loại môi trƣờng Theo mục đích nghiên cứu: Môi trƣờng tự nhiên: bao gồm các yếu tố thiên nhiên vật lí, hóa học, sinh học tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con ngƣời hoặc ít sự chi phối của con ngƣời.
Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất nƣớc… Môi trƣờng tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con ngƣời các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con ngƣời thêm phong phú. Môi trƣờng nhân tạo: bao gồm tất cả những yếu tố vật lí, sinh học, xã hội do con ngƣời tạo nên và chịu sự chi phối của con ngƣời nhƣ ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo,… Môi trƣờng xã hội: Là quan hệ giữa ngƣời với ngƣời, tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của cá nhân và cộng đồng con ngƣời. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ƣớc định,… ở các cấp khác nhau nhƣ: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nƣớc, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,… Môi trƣờng xã hội định hƣớng hoạt động của con ngƣời theo một 6 c khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con ngƣời khác với các sinh vật khác. Theo vùng địa lí: dựa vào những vùng địa lí có cùng một điều kiện môi trƣờng nhƣ nhau, chẳng hạn: Môi trƣờng miền núi, môi trƣờng trung du, môi trƣờng đồng bằng, môi trƣờng ven biển,… Theo thành phần môi trƣờng: theo Luật BVMT Việt Nam chia thành: Môi trƣờng không khí, môi trƣờng nƣớc và nguồn nƣớc, môi trƣờng rừng, môi trƣờng biển, môi trƣờng trong lòng đất,… Chức năng của môi trƣờng: Môi trƣờng là không gian sống của con ngƣời và các loài sinh vật.
Môi trƣờng là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con ngƣời. Môi trƣờng là nơi chứa đựng các chất phế thải do con ngƣời tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình. Môi trƣờng là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con ngƣời và sinh vật trên trái đất. Môi trƣờng là nơi lƣu trữ và cung cấp thông tin cho con ngƣời.
Con ngƣời luôn cần một khoảng không gian sống cần thiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng của các loại không giann khác nhƣ khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất mới. Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên nhiên có thể làm cho chất lƣợng không gian sống mất đi khả năng tự phục hồi. Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng Theo luật Bảo vệ Môi trƣờng Việt Nam, năm 2005: “Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh hƣởng đến con ngƣời và sinh vật”. “Tiêu chuẩn môi trƣờng: là giới hạn cho phép của các thông số về chất lƣợng của môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng các chất gây ô nhiễm trong chất thải”.
[16] 7 c * Phân loại ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường đất: Ô nhiễm môi trƣờng đất là hậu quả các hoạt động của con ngƣời làm thay đổi các nhân tố sinh thái vƣợt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất. [16] Môi trƣờng đất là nơi trú ngụ của con ngƣời và hầu hết các sinh vật trên cạn, là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa của con ngƣời. Đất là một tài nguyên quý giá, con ngƣời sử dụng tài ngyên đất vào hoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp lƣơng thực thực phẩm cho con ngƣời. Ô nhiễm môi trường nước: Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc là sự biến đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý – hóa học – sinh học của nƣớc, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nƣớc trở nên độc hại với con ngƣời và sinh vật.
Làm giảm độ đa dạng các sinh vật trong sinh vật trong nƣớc. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hƣởng thì ô nhiễm nƣớc là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất. [16] Ô nhiễm nƣớc có nguyên nhân từ các loại hóa chất, chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp thải ra sông, ra biển mà chƣa qua xử lý; các loại phân bón hoá học và thuốc trừ sâu dƣ thừa trên đồng ruộng ngấm vào nguồn nƣớc ngầm và nƣớc ao hồ; nƣớc thải sinh hoạt đƣợc thải ra từ các khu dân cƣ ven sông gây ô nhiễm trầm trọng, ảnh hƣởng đến sức khỏe của ngƣời dân, sinh vật trong khu vực. Ô nhiễm môi trường không khí: Ô nhiễm môi trƣờng không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu, giảm thị lực khi nhìn xa do bụi.60-66] Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứ không phải riêng của một quốc gia nào.
Môi trƣờng khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt và có ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và các sinh vật. Ô 8 c nhiễm không khí đến từ con ngƣời lẫn tự nhiên. Ô nhiễm từ xe gắn máy cũng là một loại ô nhiễm khí đáng lo ngại. Ô nhiễm môi trƣờng khí quyển tạo nên sự ngột ngạt và "sƣơng mù", gây nhiều bệnh cho con ngƣời.
Nó còn tạo ra các cơn mƣa axit làm huỷ diệt các khu rừng và các cánh đồng. Điều đáng lo ngại nhất là con ngƣời thải vào không khí các loại khí độc nhƣ: CO2, đã gây hiệu ứng nhà kính. Theo nghiên cứu thì chất khí quan trọng gây hiệu ứng nhà kính là cacbonic (CO 2), nó đóng góp 50% vào việc gây hiệu ứng nhà kính, mêtan (CH4) là 13%, nitơ (N2) 5%, CFC là 22%, hơi nƣớc ở tầng bình lƣu là 3%.68] Các loại ô nhiễm khác: Ô nhiễm phóng xạ. Ô nhiễm tiếng ồn, bao gồm tiếng ồn do xe cộ, máy bay, tiếng ồn công nghiệp.
Ô nhiễm sóng, do các loại sóng nhƣ sóng điện thoại, truyền hình… tồn tại với mật độ lớn. Làm cho con ngƣời bị ảnh hƣởng nhiều đến não bộ hơn, khiến cơ thể con ngƣời chịu nhiều tác động khác do ảnh hƣởng bởi các loại sóng này. Ô nhiễm ánh sáng, hiện nay con ngƣời đã sử dụng các thiết bị chiếu sáng một cách lãng phí ảnh hƣởng lớn tới môi trƣờng nhƣ ảnh hƣởng tới quá trình phát triển của động thực vật. Trong đề tài này, tôi đã tiếp cận ô nhiễm môi trƣờng theo lát cắt ngang, nghĩa là nghiên cứu các vấn đề gây ra ô nhiễm môi trƣờng nông thôn trên một số lĩnh vực, hoạt động.
Khái niệm, đặc điểm cơ bản và vai trò của nông thôn * Khái niệm nông thôn: Theo Thông tƣ số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã”. 9 c Ngoài ra, nông thôn còn đƣợc hiểu là nơi sinh sống và làm việc của một cộng đồng chủ yếu là nông dân, sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Nông thôn là nơi có mật độ dân cƣ thấp, môi trƣờng chủ yếu là thiên nhiên, có cơ cấu hạ tầng, trình độ tiếp cận thị trƣờng, trình độ sản xuất hàng hóa thấp so với thành thị. * Đặc điểm cơ bản nông thôn: Dân cƣ ở nông thôn cƣ trú tập trung trong nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi khu vực nhất định đƣợc hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán và các yếu tố khác.
Kinh tế nông thôn chủ yếu là kinh tế nông nghiệp mang nhiều yếu tố tự nhiên: nhà, vƣờn, ao, ruộng, thƣờng gắn với những điều kiện địa lý có sẵn, trồng trọt và chăn nuôi là hai ngành chính, ngoài ra còn có các nghề thủ công, chế biến lƣơng thực, thực phẩm, buôn bán nhỏ theo hộ gia đình. Chính trị ở nông thôn ngoài hệ thống chính quyền xã, thôn do Nhà nƣớc điều hành trên cơ sở pháp luật còn có hệ thống cƣơng vị chức sắc trong dòng dòng tộc, trƣởng thôn,… điều chỉnh hành vi của các thành viên bằng tục lệ hay quy ƣớc. Văn hóa nông thôn chủ yếu là văn hóa dân gian, thông qua lễ, hội,… để truyền những giá trị thẩm mỹ, đạo đức, lối sống, kinh nghiệm sống, kinh nghiệm sản xuất từ thế hệ này sang thế hệ khác. Văn hóa nông thôn đã bảo tồn đƣợc những giá trị quý báu mang tính truyền thống.
10 c * Vai trò của nông thôn: Trong quá trình phát triển đất nƣớc, nông thôn có vai trò rất to lớn trên tất cả các mặt kinh tế, xã hội và môi trƣờng sinh thái. Lịch sử phát triển trong quá khứ cho thấy đã từng có một số nƣớc chỉ chú ý nhiều tới phát triển các đô thị, các khu công nghiệp hiện đại mà ít chú ý đến phát triển nông thôn. Tình hình đó, đã làm tăng chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, xã hội giữa nông thôn và đô thị. Khu vực nông thôn, trong đó có ngành công nghiệp, có đóng góp quan trọng vào việc tăng trƣởng chung của nền kinh tế.
Sự đóng góp này trƣớc hết thể hiện ở trong nông nghiệp trong GDP của đất nƣớc.