CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CÔNG TAC QUẦN LÝ KHÁI THÁC HE THONG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1. Hệ thống công trình thủy lợi và vai trò đối với nền kinh tế quốc dân. Khái niệm hệ thống các công trình thấy lợi Hoạt đồng về thủy lợi: Là điều tra cơ bản, lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý khai thác và bảo vệ công tình thủy lợi phục vụ da ngành, da mục tiêu gi Trữ nước; cấp nước; tiêu, thoát nước; phỏng, chống han, lũ, ứng, ngập, lụt; phòng chồng sat lở bờ sông, bờ biển; ngăn mặn, cải tạo đất và các giải pháp khoa học công nghệ sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Công trình thuỷ lợi: Là công trình thuộc kết cầu hạ ting kỹ thuật, trong đó có công trình và thiết bị gồm: Hồ chứa nước; các khu chứa, trữ nước; đập: cổng: tram bơm; giếng; công trình lọc và xử lý nước; các hệ thống dẫn, chuyển nước và điều tiết nước; đề; kẻ: bờ ao và các công trình phụ trợ phục vụ quản lý, vận hành khai thác công trình thủy lợi.
Hệ thống thủy lợi là tập hợp các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau trong quản lý, vận hành và bảo vệ trong một lưu vực hoặc một khu vực nhất định. Vai trò của thủy lợi đối với nền kinh tế quốc dân của nước ta 1. Những ảnh hưởng tích cực Thủy lợi là một trong những cơ sở hạ ting thiết yếu dé ổn định và từng. bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân.
Thiết lập những tiền đề cơ bản và tạo ra môi trường thuận lợi, thúc đầy quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Ngày 10/05/1999, quốc hội đã thảo luận về báo cáo của chính phủ cho rằng: "có di vay nước ngoài cũng phải đầu tư cho thủy lợi Đầu tư cho thủy lợi vừa để kích cầu vừa để phát triển kinh tế, kinh nghiệm cho thấy ở đâu có thủy lợi thì ở đó có sản xuất phát triển và đời sống nhân dân. Thủy lợi ~ thủy nông thực hiện tổng hợp các biện pháp sử dụng các nguồn lực của nước trên mặt đất dưới mặt đất dé phục vụ sản xuất nông. nghiệp, sinh hoạt nông thôn, đồng thời hạn chế tác hại của nước gây ra cho.
sản xuất và sinh hoạt của nông dân. Như vậy, thủy lợi hóa là một quá trình lâu. dài nhưng cô ý nghĩa to lớn đối với việc phát triển nền nông nghiệp nước ta Cho đến nay, Việt Nam cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp, nông nghiệp là khu vực sản xuất vật chat chủ yếu thu hút tới 70,5% lực lượng lao. động xã hội và làm ra khoảng 23,6% GDP.
Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm trồng trot, chăn nuôi, chế biển, lâm nghiệp, ngư nghiệp. tất cả các hoạt động này đều rất cần có nước. Vì vậy nền kinh tế nước ta phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, nếu như thời tiết khí hậu thuận lợi thì đó là môi trường thuận lợi để nông nghiệp phát triển nhưng khi gặp những thời kỳ mà thiên tai khắc. nghiệt như hạn hán, bão lụt thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với đời sống của nhân dan ta đặc biệt đối với sự phát triển của ngảnh nông nghiệp nói chung và cây lúa nói riêng, bởi vì lúa là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta.
Vì vậy mà hệ thống thuỷ lợi có vai trò tác động rất lớn đối với nén kinh tế của đất nước ta như sau: a, Về tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp. - Nhờ có hệ thống thuỷ lợi ma có thể cung cap nước cho những khu vực bị hạn chế về nước tưới tiêu cho nông nghiệp đồng thời khắc phục được. tình trạng khi thiếu mưa kéo dài và gây ra hiện tượng mắt mùa mà trước đây tình trạng này là phổ biến. Mặt khác nhờ có hệ thống thuỷ lợi cung cấp đủ.
nước cho đồng ruộng từ đó tạo ra khả năng tăng vụ, vì hệ số quay vòng sử. dụng đất tăng từ 1.3 lên đến 2-2,2 lần đặc biệt có noi tăng lên đến 2,4-2,7 lần Nhờ có nước tưới chủ động nhiều vùng đã sản xuất được 4 vụ. Trước đây do hệ thống thuỷ lợi ở nước ta chưa phát triển thì lúa chỉ có hai vụ trong một năm. Do hệ thống thuỷ lợi phát triển hơn trước nên thu hoạch trên I ha đã dat tới 60-80 triệu đồng, trong khi nếu trồng lúa 2 vụ chỉ đạt trên dưới 10 triệu đồng.
Hiện nay do có sự quan tâm đầu tư một cách thích đáng của Đảng và Nhà nước từ đó tạo cho ngành thuỷ lợi có sự phát triển đáng kế và góp phần vào van dé xoá đói giảm nghèo, đồng thời sản lượng lương thực tăng nhanh. đã đưa Việt Nam xếp hạng thứ 2 trên Thể giới về xu: khẩu gạo và có một nguồn thu ngoại tệ đáng kể góp phần dn định cán cân thanh toán quốc tế. Ngoài ra, nhờ có hệ thống thuỷ lợi cũng góp phần vào việc chống hiện tượng. sa mac hoá - Tăng năng xuất cây trồng, tạo điều kiện thay đổi cơ cấu nông nghiệp, giống loài cây trồng, vật nuôi, lim tăng giá trị tổng sản lượng của khu vực.
- Cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sông của nhân dân nhất Tà những vùng khó khăn về nguồn nước, tạo ra cảnh quan mới. Dé điều ~ Phòng chống giảm nhẹ thiên tai Đã nâng cấp và xây dựng mới 5.700 km dé sông, 3.000 km dé biển, 23.000 km bờ bao, hàng nghìn cống dưới dé, hàng trăm cây số kẻ. Thuỷ lợi góp phần vào việc chống lũ lụt do xây đựng các công trình đề điều. từ đó bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dan và tạo điều kiện thuận lợi cho ho tăng gia sản xuất, + Về dé sông: Ở miền Bắc, nhờ sự hỗ trợ điều tiết của hồ Hoà Binh, “Thác Bà, hệ thống đê sông Hồng và Thái Bình đã đảm bảo chống được lũ Hà Nội ở cao tình 13,40m ứng với tin suất 125 natin.
Khi hỗ Tuyên Quang đi vào vận hành, tần suất được nâng lên 250 năm và khi hồ Sơn La đi vào vận hành, tan s dắt được nâng lên 500 năm. Ở Bắc Trung bộ, dé sông Mã, sông Cả chống được lũ lịch sử chính vụ không bị trần. Ở Đồng bằng sông Cửu Long, hệ thống bờ bao đã chống được lũ sớm, lũ tiểu mãn dé bảo vệ vụ lúa Hé — Thu và các điểm dân cư trong ving kiểm soát lũ + Về đê biển: Hệ thống đê biển ở Bắc bộ và Bắc Trung bộ có thể ngăn mặn và triều tần suất 10% khi gặp bão cấp 9. Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản Đi đôi với mỡ rộng diện tích tưới nước để đảm bảo nước ngọt quanh ‘nim cho nhiều vùng rộng lớn ở cả đồng bằng, trung du, miền núi ma trước kia.
nguồn ngọt rất khó khăn; tạo điều kiện phân bổ lại dân cư; tạo điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc, gia cằm, phát triển thuỷ sản. - Đối với nông thôn: Đã cấp nước sạch ở nông thôn được 50% số hộ. ~ Nhiều hồ chứa đã cấp nước cho công nghiệp và đô thị, khu đô thị đang được xây dựng như: hồ Sông Ray (Bà Rịa - Vũng Tàu), hồ Mỹ Tân (Ninh Thuận), cụm hồ Thuỷ Yên - Thuỷ Cam (Huế), hồ Hoà Sơn (Khánh. Hoà), hồ Ngàn Trươi - "im Trang (Hà Tinh), hỗ Bản Mang (Sơn La), hd ‘Nam Cát (Bắc Can), còn rất nhiều hồ kết hợp tưới.
cấp nước cho công nghiệp và sinh hoạt, - Đối với thuỷ sản: Đã đảm bảo nguồn nước cho nuôi trồng thuỷ sản nội địa và tao điều kiện cho mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản vùng nước. ngọt, nước lợ lên 600. Tham gia phát triển thuỷ điện Từ những năm 1960 khi Uy ban Trị thuỷ và Khai thác sông Hồng được thành lập và đi vào hoạt động, trong nghiên cứu quy hoạch tổng hợp để phục. vụ cho chống lũ, phát điện, cấp nước, vận tải thuỷ.
Đóng góp vào việc bảo vệ, cải tạo môi trường, tao tiền để xây dựng cuộc. sống văn minh hiện đại. - Các hồ đập được xây dựng ở mọi miễn đã làm tăng độ ẩm, điều hoà dong chảy, tạo điều kiện để ổn định cuộc sống định canh định cư để giảm đốt phát rừng. Các trục kênh tiêu thoát nước của các hệ thống thuỷ nông đã tạo nguồn nước ngọt, tiêu thoát nước thải cho nhiễu đô thị, thành phổ.
~ Song hành với hệ thống tưới, tiêu, đề điều và đường thi công thuỷ lợi đã góp phần hình thành mạng giao thông thuỷ, bộ rộng khắp. Ở nông thôn đã cải tạo trên diện rộng các vùng đất, nước chua phèn, mặn ở đồng bằng sông. Cửu Long, nhiều vùng dat “chiêm khe mùa thối” mà trước đây người din phải sống trong cảnh “6 tháng đi chân, 6 tháng đi tay”, thành những vùng 2 vụ lúa ồn định có năng suất cao, phát triển được mạng đường bộ, bảo vệ được cây lưu niên, có điều kiện ôn định và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc. - Các hỗ chứa có tắc động tích cực cải tạo.
điều kiện vi khí hậu của một vùng, làm tăng độ ẩm không khí, độ ẩm đất, tạo nên các thảm thực vật chống xói mòn, rửa trôi đất đai. Ê Đồng góp quan trọng vào xoá đói giảm nghéo, xây dựng nông thôn mé đặc biệt là tạo điều kiện để bổ trí lại dân cư tập trung thuận tiện cho sản xuất, giao thông và tránh lũ như ở BB Sông Cửu Long. ~ Thủy lợi nói chung và các hệ thống thủy nông nói riêng đã đóng góp đáng. kế vào việc xóa đói giảm nghéo ở nông thôn, nhất là ở ién núi, vùng sâu, vùng xã.
Đồng góp vào việc quản lý tài nguyên nước. Đã thúc diy việc thực hiện nhiệm vụ quản lý. nguyên nước như. xây dựng Luật Tai Nguyên Nước, một số văn bản dưới Luật, thành lập các Ban Quản lý lưu vực sông trọng điểm, đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, xây dựng quy hoạch khai thác sử dụng tổng hợp tải nguyên nước và phòng chống tác hại do nước gây ra.
Cùng với ngành điện xây dựng nhiều hỗ chứa, các hệ thống chuyển nước lưu vực. Đã thực sự đóng góp to lớn vào việc điều hoà nguồn nước giữa mùa thửa nước và mùa thiểu nước, giữa năm thửa nước và năm thiếu nước, giữa vùng thừa nước va vùng khan hiểm nước, biến nguồn. nước ở dang tiềm năng đồ ra biển thành nguồn nước có ích cho quốc kế dân sinh.