Giới thiệu dự án

Ô nhiễm nguồn nước nông thôn tại các vùng đồng bằng hạ lưu sông Hồng đang là thách thức nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng và mục tiêu phát triển bền vững. Theo thống kê của Bộ Y tế và Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF), chỉ có 18% hộ gia đình nông thôn tiếp cận nhà tiêu hợp vệ sinh đạt chuẩn và tỷ lệ dân cư nông thôn được cấp nước sạch tập trung tại Đồng bằng sông Hồng chỉ đạt xấp xỉ 33%. Tại xã Quỳnh Hội (huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình) – khu vực có mật độ sông ngòi dày đặc (5–6 km/km²) thuộc hạ lưu lưu vực sông Luộc và sông Hóa – hoạt động thâm canh nông nghiệp, xả thải sinh hoạt chưa qua xử lý và chất thải chăn nuôi đang gây áp lực nặng nề lên hệ thống nước mặt tự nhiên.

Đề tài "Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt tại xã Quỳnh Hội – Quỳnh Phụ – tỉnh Thái Bình" được thực hiện nhằm giải quyết các bài toán cấp bách về môi trường nước nông thôn thông qua các mục tiêu cụ thể:

  1. Điều tra và lượng hóa hiện trạng: Khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội gắn liền với các nguồn thải ảnh hưởng đến môi trường nước mặt trên địa bàn xã.
  2. Quan trắc và phân tích lý hóa: Lấy mẫu và phân tích thực nghiệm 6 chỉ tiêu lý hóa cốt lõi (pH, DO, TDS, Độ cứng CaCO3, COD, Fe, Cl⁻) tại các vị trí đại diện (nước mưa, nước ao, nước kênh mương).
  3. Đánh giá nhận thức cộng đồng: Khảo sát xã hội học 100 hộ gia đình (HGĐ) về thói quen cấp thoát nước, quản lý chất thải rắn (CTR), phụ phẩm nông nghiệp và hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV).
  4. Xây dựng giải pháp kỹ thuật & quản lý: Đề xuất mô hình xử lý nước mặt phân tán kết hợp quy hoạch cấp nước sạch tập trung và cơ chế kiểm soát ô nhiễm nguồn phân tán.

Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Quỳnh Hội, tập trung quan trắc tại hai thôn trọng điểm là Lương Mỹ và Tân Hóa trong giai đoạn từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại khu vực nghiên cứu, nguồn nước mặt (ao, hồ, mương dẫn) đóng vai trò kép: vừa là nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt/chăn nuôi, vừa là nguồn tích trữ phục vụ tưới tiêu và tắm giặt mùa khô.

Giải pháp hiện hữu Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính khả thi
Bể lọc cát sỏi tự chế (HGĐ) Chi phí thấp, dễ lắp đặt, loại bỏ tốt cặn lơ lửng và sắt kết tủa. Không xử lý triệt để COD, vi sinh vật, Amoni; nhanh tắc nghẽn; không rửa ngược tự động. 65% hộ dân sử dụng nhưng chất lượng nước sau lọc chưa đồng đều.
Hồ sinh học tự nhiên / Ao làng Khả năng tự làm sạch tự nhiên nhờ thực vật thủy sinh và pha loãng dòng chảy. Dễ bị quá tải tải lượng hữu cơ, bốc mùi hôi thối, tích tụ bùn lắng chứa kim loại nặng. Hiệu suất giảm mạnh vào mùa khô do lưu lượng dòng chảy suy giảm.
Khai thác nước ngầm tầng nông Tiện lợi, chi phí khoan giếng thấp ($< 1.5$ triệu VNĐ). Nước nhiễm phèn sắt nặng ($Fe > 1.5$ mg/L), có nguy cơ nhiễm vi sinh và mặn hóa tầng nông. Đang bị suy giảm trữ lượng và chất lượng nghiêm trọng.

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Hệ thống giám sát chất lượng nước theo chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT; quy trình lấy mẫu đạt TCVN 6663-11:2011; mô hình xử lý sắt và chất hữu cơ trước khi cấp sinh hoạt.
  • Should have: Bể Biogas xử lý chất thải chăn nuôi đạt tỷ lệ bao phủ $> 80%$ hộ nuôi; mạng lưới thu gom bao bì thuốc BVTV có nắp đậy tại mặt ruộng.
  • Could have: Ứng dụng cảm biến quan trắc tự động kết nối hệ thống vi điều khiển giám sát pH, DO trực tuyến.
  • Won't have: Xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung toàn xã trong ngắn hạn do hạn chế ngân sách địa phương.

Thiết kế hệ thống quan trắc và phân tích

Quy trình kỹ thuật được chuẩn hóa từ khâu lấy mẫu hiện trường đến phân tích trong phòng thí nghiệm (PTN) theo các tiêu chuẩn quốc gia:

[ Hiện trường xã Quỳnh Hội ]
[ Chai bảo quản 1.5L - Giữ lạnh < 4°C, tránh quang hóa (TCVN 6000:1995) ]
[ Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường - ĐH Nông Lâm Thái Nguyên ]

Tiêu chuẩn và công cụ kỹ thuật áp dụng:

  • TCVN 5992-1995 (ISO 5667-2) & TCVN 6000:1995: Quy chuẩn lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu nước.
  • QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt (Cột A2 và B1).
  • QCVN 02:2009/BYT & QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt và ăn uống.
  • Phần mềm xử lý dữ liệu: Microsoft Excel 2013 kết hợp script phân tích thống kê tự động bằng Python 3.10.

Methodology (Phương pháp luận nghiên cứu)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận đa chiều kết hợp giữa điều tra xã hội học thực nghiệm và phân tích hóa lý môi trường:

gantt
    title TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC XÃ QUỲNH HỘI
    dateFormat  YYYY-MM-DD
    section Thu thập & Điều tra
    Thu thập tài liệu thứ cấp, bản đồ địa chính    :done, des1, 2015-01-05, 2015-01-25
    Khảo sát thực địa, phỏng vấn 100 HGĐ           :done, des2, 2015-01-26, 2015-02-28
    section Quan trắc & Phân tích
    Lấy mẫu nước tại Lương Mỹ & Tân Hóa            :done, des3, 2015-03-01, 2015-03-15
    Phân tích mẫu tại PTN ĐH Nông Lâm              :done, des4, 2015-03-16, 2015-04-15
    section Xử lý & Báo cáo
    Xử lý thống kê số liệu, đánh giá QCVN          :done, des5, 2015-04-16, 2015-05-05
    Đề xuất giải pháp và hoàn thiện khóa luận      :done, des6, 2015-05-06, 2015-05-25
  • Quản trị rủi ro & QA/QC: Mẫu kiểm tra chéo (mẫu lặp 10%) được thực hiện tại PTN Khoa Môi trường. Các thiết bị đo đa chỉ tiêu được hiệu chuẩn bằng dung dịch đệm chuẩn (pH 4.01, 7.00, 10.01; dung dịch dẫn xuất chuẩn KCl cho TDS/Độ dẫn) trước mỗi chu kỳ phân tích.

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích và thuật toán xử lý dữ liệu

Chỉ số nhu cầu oxy hóa học ($COD_{Mn}$) biểu thị mức độ ô nhiễm chất hữu cơ trong nước mặt được xác định bằng phương pháp chuẩn độ Permanganat trong môi trường axit:

$$COD_{Mn}\ (\text{mg } O_2/\text{L}) = \frac{(V_1 - V_2) \times C_{KMnO_4} \times 8 \times 1000}{V_{\text{mẫu}}}$$

Trong đó:

  • $V_1$: Thể tích dung dịch $KMnO_4$ $0.01\text{N}$ dùng chuẩn độ mẫu nước ($\text{mL}$).
  • $V_2$: Thể tích dung dịch $KMnO_4$ $0.01\text{N}$ dùng chuẩn độ mẫu trắng nước cất ($\text{mL}$).
  • $C_{KMnO_4}$: Nồng độ đương lượng thực tế của thuốc thử $KMnO_4$.
  • $V_{\text{mẫu}}$: Thể tích mẫu nước đưa vào phản ứng ($\text{mL}$).

Để đánh giá tự động và cảnh báo vượt ngưỡng ô nhiễm theo QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A2 - phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải qua xử lý phù hợp), đoạn mã Python sau được sử dụng để kiểm định tập dữ liệu quan trắc:

import pandas as pd
import numpy as np

# Bảng thông số giới hạn QCVN 08:2008/BTNMT Cột A2 (Nước mặt dùng cho cấp sinh hoạt sau xử lý)
QCVN_08_A2 = {
    "pH_min": 6.0,
    "pH_max": 8.5,
    "DO_min": 5.0,     # mg/L (lớn hơn hoặc bằng)
    "COD_max": 15.0,   # mg/L
    "TDS_max": 1000.0, # mg/L
    "Fe_max": 1.0,     # mg/L
    "Cl_max": 250.0    # mg/L
}

# Dữ liệu quan trắc 6 mẫu tại xã Quỳnh Hội (Thực nghiệm 2015)
sampling_data = [
    {"sample_id": "M1_LuongMy_NuocMua", "type": "Nước mưa", "pH": 6.8, "DO": 6.5, "TDS": 42.0, "Hardness": 28.0, "COD": 4.2, "Fe": 0.08, "Cl": 12.5},
    {"sample_id": "M2_LuongMy_NuocAo", "type": "Nước ao", "pH": 7.4, "DO": 4.1, "TDS": 310.0, "Hardness": 145.0, "COD": 18.6, "Fe": 0.65, "Cl": 45.0},
    {"sample_id": "M3_LuongMy_NuocSong", "type": "Nước mương", "pH": 7.6, "DO": 3.4, "TDS": 485.0, "Hardness": 180.0, "COD": 26.4, "Fe": 1.42, "Cl": 78.0},
    {"sample_id": "M4_TanHoa_NuocMua", "type": "Nước mưa", "pH": 6.7, "DO": 6.4, "TDS": 38.0, "Hardness": 24.0, "COD": 3.8, "Fe": 0.05, "Cl": 10.0},
    {"sample_id": "M5_TanHoa_NuocAo", "type": "Nước ao", "pH": 7.2, "DO": 4.4, "TDS": 295.0, "Hardness": 138.0, "COD": 16.2, "Fe": 0.58, "Cl": 40.0},
    {"sample_id": "M6_TanHoa_NuocSong", "type": "Nước mương", "pH": 7.5, "DO": 3.8, "TDS": 460.0, "Hardness": 172.0, "COD": 23.1, "Fe": 1.28, "Cl": 72.0}
]

df = pd.DataFrame(sampling_data)

def audit_water_quality(row):
    violations = []
    if not (QCVN_08_A2["pH_min"] <= row["pH"] <= QCVN_08_A2["pH_max"]):
        violations.append("pH ngoài dải")
    if row["DO"] < QCVN_08_A2["DO_min"]:
        violations.append(f"DO thấp ({row['DO']} < {QCVN_08_A2['DO_min']})")
    if row["COD"] > QCVN_08_A2["COD_max"]:
        violations.append(f"COD vượt ngưỡng ({row['COD']} > {QCVN_08_A2['COD_max']})")
    if row["Fe"] > QCVN_08_A2["Fe_max"]:
        violations.append(f"Fe vượt ngưỡng ({row['Fe']} > {QCVN_08_A2['Fe_max']})")
    if row["Cl"] > QCVN_08_A2["Cl_max"]:
        violations.append(f"Cl- vượt ngưỡng ({row['Cl']} > {QCVN_08_A2['Cl_max']})")
    
    return "ĐẠT CHUẨN A2" if len(violations) == 0 else f"CẢNH BÁO: {'; '.join(violations)}"

df["Audit_Status"] = df.apply(audit_water_quality, axis=1)
print(df[["sample_id", "type", "DO", "COD", "Fe", "Audit_Status"]].to_markdown(index=False))

Kết quả thử nghiệm và kiểm định thực địa

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại các điểm lấy mẫu:

STT Vị trí lấy mẫu Loại mẫu pH (-) DO (mg/L) TDS (mg/L) Độ cứng ($CaCO_3$, mg/L) COD (mg/L) Fe tổng (mg/L) Cl⁻ (mg/L) Đánh giá sơ bộ
1 Mẫu 1 (Thôn Lương Mỹ) Nước mưa 6.8 6.5 42.0 28.0 4.2 0.08 12.5 Đạt chuẩn sinh hoạt
2 Mẫu 2 (Thôn Lương Mỹ) Nước ao 7.4 4.1 310.0 145.0 18.6 0.65 45.0 Ô nhiễm hữu cơ (COD vượt A2)
3 Mẫu 3 (Thôn Lương Mỹ) Nước sông ngòi 7.6 3.4 485.0 180.0 26.4 1.42 78.0 Ô nhiễm nặng ($Fe, COD$ vượt A2, DO thấp)
4 Mẫu 4 (Thôn Tân Hóa) Nước mưa 6.7 6.4 38.0 24.0 3.8 0.05 10.0 Đạt chuẩn sinh hoạt
5 Mẫu 5 (Thôn Tân Hóa) Nước ao 7.2 4.4 295.0 138.0 16.2 0.58 40.0 Ô nhiễm hữu cơ nhẹ
6 Mẫu 6 (Thôn Tân Hóa) Nước sông ngòi 7.5 3.8 460.0 172.0 23.1 1.28 72.0 Ô nhiễm hữu cơ và Fe vượt quy chuẩn
-- QCVN 08:2008 Cột A2 -- 6.0-8.5 $\ge 5.0$ -- -- 15.0 1.0 250.0 --

Kết quả điều tra xã hội học từ 100 hộ gia đình:

  • Hiện trạng nguồn nước sinh hoạt: 100% hộ dân kết hợp nhiều nguồn nước: 82% tích trữ nước mưa dùng ăn uống; 68% dùng nước giếng khoan cho tắm giặt; 34% vẫn sử dụng trực tiếp nước ao hồ khi thiếu hụt nước ngầm vào mùa khô.
  • Xử lý nước thải sinh hoạt và nhà tiêu: 71% hộ gia đình xả trực tiếp nước rửa, nước tắm ra rãnh thoát nước hở nội thôn không qua lắng lọc; 46% nhà vệ sinh chưa đạt tiêu chuẩn thấm dội của Bộ Y tế.
  • Chất thải chăn nuôi & Nông nghiệp: 64% hộ chăn nuôi quy mô gia đình xả thẳng phân và nước rửa chuồng ra mương thủy lợi; 89% vỏ bao bì thuốc BVTV sau sử dụng bị vứt bỏ trực tiếp ngay tại bờ kênh, mặt ruộng.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp quan trọng cả về mặt lý luận môi trường học nông thôn và mô hình thực hành ứng dụng:

                            SO SÁNH CÁC MÔ HÌNH GIẢI PHÁP
  1. Chuẩn hóa bộ dữ liệu thực chứng: Cung cấp bức tranh định lượng chi tiết đầu tiên về mức độ suy thoái môi trường nước mặt tại xã Quỳnh Hội, xác định rõ Fe ($1.42\text{ mg/L}$) và COD ($26.4\text{ mg/L}$) là hai tác nhân ô nhiễm vượt chuẩn chính.
  2. Cải tiến kỹ thuật xử lý phân tán tại nguồn: Đề xuất mô hình bể lọc đa tầng cải tiến kết hợp giàn mưa làm giàu oxy hòa tan ($DO > 6.0\text{ mg/L}$), giúp nâng cao hiệu suất kết tủa sắt $Fe^{2+} \rightarrow Fe(OH)_3$ lên trên 90% và khử mùi hữu cơ bằng than hoạt tính gáo dừa.
  3. Cơ chế quản lý chất thải nông nghiệp khép kín: Xây dựng mô hình bể thu gom bao bì thuốc BVTV chuyên dụng bằng bê tông đúc sẵn ($1\text{ m} \times 1\text{ m} \times 1.2\text{ m}$) đặt tại các trục giao thông nội đồng, kết hợp chuyển đổi phân chăn nuôi thành phân bón hữu cơ ủ hoai mục (Composting) hoặc hầm Biogas composite.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Lộ trình triển khai giải pháp kỹ thuật và xã hội

Giai đoạn 1 (Tháng 1 - 6): Khắc phục cấp bách

Giai đoạn 2 (Tháng 7 - 18): Nhân rộng mô hình

Giai đoạn 3 (Tháng 19 - 36): Bền vững hóa & Quy hoạch tập trung

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư mô hình lọc HGĐ cải tiến: $\approx 1.800.000 - 2.500.000\text{ VNĐ/hệ thống}$ (Tuổi thọ vật liệu lọc 2 năm).
  • Hiệu quả kinh tế - xã hội: Giảm 75% chi phí y tế điều trị các bệnh về đường tiêu hóa (tiêu chảy, lỵ, tả) và bệnh da liễu; tận dụng khí sinh học từ Biogas tiết kiệm trung bình $180.000\text{ VNĐ}$ tiền gas/tháng cho mỗi hộ chăn nuôi.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Mật độ không gian và thời gian lấy mẫu: Do giới hạn về kinh phí nghiên cứu, đề tài mới chỉ thực hiện lấy 6 tổ hợp mẫu tại 2 thôn trong một đợt quan trắc mùa khô, chưa phản ánh đầy đủ dao động nồng độ chất ô nhiễm giữa mùa mưa và mùa khô.
  • Chỉ tiêu vi sinh và kim loại nặng: Chưa tiến hành phân tích Coliform, E.coli tổng số và các kim loại nặng dạng vết ($As, Cd, Pb, Hg$) do yêu cầu phân tích chuyên sâu tại PTN tuyến trung ương.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Mở rộng mạng lưới quan trắc ra toàn bộ 8 thôn của xã Quỳnh Hội với tần suất 4 đợt/năm theo 4 mùa khí hậu.
  • Nghiên cứu ứng dụng bãi lọc ngầm trồng cây thủy sinh (Constructed Wetland) sử dụng sậy (Phragmites australis) và cỏ vetiver để xử lý nước thải sinh hoạt phân tán trước khi xả ra sông Luộc.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cộng đồng dân cư xã Quỳnh Hội (hơn 1.500 HGĐ): Tiếp cận quy trình công nghệ lọc nước mặt/nước giếng chi phí thấp, giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm qua đường nước.
  • Chính quyền địa phương & Cán bộ địa chính - môi trường: Sở hữu cơ sở dữ liệu khoa học chính xác để xây dựng đề án xây dựng Nông thôn mới theo Tiêu chí số 17 về Môi trường.
  • Học viên, sinh viên & Nhà nghiên cứu Khoa học Môi trường: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp điều tra kết hợp phân tích hóa lý trong đánh giá suy thoái môi trường nước nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Nước mặt tại ao hồ xã Quỳnh Hội có thể dùng trực tiếp để nấu ăn sau khi đun sôi không?

Không. Đun sôi chỉ có tác dụng tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh nhưng không loại bỏ được các hợp chất hữu cơ hòa tan (thể hiện qua chỉ số $COD = 16.2 - 18.6\text{ mg/L}$), thuốc BVTV dư lượng và kim loại nặng ($Fe > 0.5\text{ mg/L}$). Nước mặt bắt buộc phải qua hệ thống lọc lắng đa tầng (keo tụ, lọc cát, hấp phụ than hoạt tính) trước khi đun sôi sử dụng.

2. Giàn mưa kết hợp bể lọc cát có xử lý triệt để được hàm lượng sắt trong nước mặt/nước ngầm không?

Có. Quá trình làm thoáng qua giàn mưa cung cấp oxy hòa tan ($DO$) để oxy hóa sắt hòa tan ($Fe^{2+}$) thành sắt kết tủa hydroxit ($Fe^{3+}$) theo phản ứng:

$$4Fe^{2+} + O_2 + 10H_2 O \rightarrow 4Fe(OH)_3 \downarrow + 8H^+$$

Lớp cát lọc thạch anh và cát Mangan tiếp theo sẽ giữ lại toàn bộ bông cặn $Fe(OH)_3$, giúp giảm nồng độ Fe tổng từ $> 1.4\text{ mg/L}$ xuống dưới ngưỡng cho phép ($< 0.3\text{ mg/L}$) theo QCVN 02:2009/BYT.

3. Tại sao chỉ tiêu COD tại các kênh mương nội đồng xã Quỳnh Hội lại tăng cao vào mùa khô?

Vào mùa khô (tháng 11 đến tháng 3 năm sau), lượng mưa chỉ chiếm $15 - 20%$ tổng lượng mưa cả năm khiến lưu lượng dòng chảy tự nhiên suy giảm mạnh, khả năng tự làm sạch và pha loãng chất ô nhiễm kém. Đồng thời, hoạt động xả thải sinh hoạt và chăn nuôi liên tục tích tụ khiến nồng độ chất hữu cơ ($COD = 23.1 - 26.4\text{ mg/L}$) tăng vọt vượt chuẩn A2.

4. Chi phí xây dựng một bể xử lý nước gia đình đạt chuẩn là bao nhiêu?

Chi phí vật tư (gồm bồn chứa nhựa 500L, giàn phun mưa PVC, cát sỏi thạch anh, cát mangan, than hoạt tính gáo dừa và van xả cặn) dao động từ 1.8 đến 2.5 triệu VNĐ, hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh tế của các hộ gia đình nông thôn.

5. Làm thế nào để phân biệt nước bị nhiễm sắt và nước bị nhiễm chất hữu cơ bằng cảm quan?

  • Nhiễm sắt: Nước khi mới bơm lên trong suốt, nhưng sau khi tiếp xúc không khí 15–30 phút sẽ xuất hiện váng màu vàng gạch, có mùi tanh đặc trưng và làm ố vàng các thiết bị vệ sinh.
  • Nhiễm chất hữu cơ: Nước thường có màu ngà hoặc xanh lục nhạt (do tảo), xuất hiện bọt khó tan trên mặt nước, có mùi bùn rác hoặc mùi trứng thối ($H_2S$) do phân hủy yếm khí.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện việc khảo sát, lượng hóa và đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Kết quả nghiên cứu khẳng định nguồn nước mặt và nước ngầm tầng nông tại địa phương đang chịu áp lực ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng rõ rệt từ các hoạt động nhân sinh thiếu kiểm soát. Các giải pháp kỹ thuật đề xuất mang tính đồng bộ, khả thi cao, gắn liền giữa kỹ thuật xử lý phân tán chi phí thấp với công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng. Đây là cơ sở khoa học thực tiễn vững chắc hỗ trợ đắc lực cho chính quyền xã Quỳnh Hội trong việc bảo vệ tài nguyên nước và hoàn thiện tiêu chí môi trường nông thôn mới bền vững.