Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, sự gia tăng dân số cùng áp lực phát triển kinh tế đã kéo theo nhiều hệ lụy nghiêm trọng đối với môi trường tự nhiên, đặc biệt là tài nguyên nước. Nếu khu vực đô thị chịu sức ép lớn từ rác thải, khói bụi và nước thải công nghiệp, thì khu vực nông thôn — đặc biệt là vùng hạ lưu các con sông lớn tại đồng bằng Bắc Bộ — đang phải đối mặt với tình trạng suy thoái môi trường nước nghiêm trọng do chất thải sinh hoạt chưa qua xử lý, chất thải chăn nuôi, dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật và nguồn ô nhiễm từ thượng nguồn đổ về. Trong khi đó, cơ sở hạ tầng nông thôn còn yếu kém, dịch vụ thu gom, xử lý môi trường chưa đồng bộ và nhận thức của một bộ phận người dân còn hạn chế.

Tỉnh Thái Bình có mạng lưới sông ngòi dày đặc với bốn con sông lớn bao bọc và chảy qua gồm sông Hóa (35 km), sông Luộc (53 km), sông Hồng (67 km) và sông Trà Lý (65 km). Xã Quỳnh Hội (huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình) là một địa phương có tốc độ phát triển kinh tế tích cực nhưng đang đối mặt với các vấn đề môi trường phức tạp. Hoạt động sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp kết hợp với thói quen sinh hoạt và xả thải tại chỗ đã gây ô nhiễm nguồn nước mặt địa phương. Trước yêu cầu bảo đảm cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, đề tài "Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt tại xã Quỳnh Hội – Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình" được tác giả Nguyễn Thị Mai Trang thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
  2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
  3. Nắm bắt tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Quỳnh Hội.
  4. Tìm ra các nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nước tại địa bàn nghiên cứu.
  5. Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nguồn nước, đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng môi trường nước sinh hoạt và các giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt tại địa bàn nghiên cứu.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình (tập trung khảo sát chi tiết tại các thôn, đại diện là thôn Lương Mỹ và thôn Tân Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực địa, phỏng vấn và lấy mẫu được triển khai từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015; dữ liệu thứ cấp và hiện trạng thu thập giai đoạn 2014 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về môi trường, thành phần môi trường, ô nhiễm môi trường, suy thoái và cạn kiệt nguồn nước theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015) và Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong đề tài bao gồm:

  • Nghị định và Thông tư: Nghị định 162/2003/NĐ-CP, Nghị định 179/1999/NĐ-CP, Nghị định 34/2005/NĐ-CP, Nghị định 117/2009/NĐ-CP; Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 05/2005/TT-BTNMT, Thông tư 26/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Quyết định và Chiến lược quốc gia: Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tài nguyên nước; Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg về Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020; Quyết định 08/2005/QĐ-BYT về tiêu chuẩn nhà vệ sinh.
  • Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2), TCVN 6000:1995, TCVN 6663-11:2011 về kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản; QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt); QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm); QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT (chất lượng nước sinh hoạt).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành giữa khoa học môi trường thực nghiệm và điều tra xã hội học:

  1. Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu địa lý, khí tượng thủy văn, báo cáo kinh tế - xã hội từ UBND xã Quỳnh Hội, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quỳnh Phụ; tài liệu khoa học và số liệu ngành từ các báo cáo chuyên đề của Bộ Y tế, UNICEF, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn xã hội học: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu câu hỏi thiết kế sẵn đối với $n = 100$ hộ gia đình phân bố tại các thôn trong xã, không phân biệt nghề nghiệp, độ tuổi, giới tính và học vấn. Nội dung điều tra tập trung vào: nguồn nước sinh hoạt đang dùng, đánh giá cảm quan chất lượng nước, tình trạng sử dụng bể lọc, nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt và nhà vệ sinh, cách thức thu gom rác thải, mức độ sử dụng và xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật, xử lý phân gia súc/gia cầm và nhận thức về bảo vệ môi trường.
  3. Phương pháp điều tra thực địa và tham khảo ý kiến chuyên gia: Khảo sát trực tiếp cảnh quan, hệ thống kênh mương, cống rãnh, điểm tập kết rác và ao hồ trên địa bàn; tham vấn ý kiến cán bộ quản lý môi trường xã Quỳnh Hội và các giảng viên Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm:
    • Quy cách lấy mẫu: Tiến hành lấy 6 mẫu nước mặt và nước mưa tại 2 thôn đại diện (thôn Lương Mỹ và thôn Tân Hóa) vào buổi sáng bằng bình chứa chuyên dụng 1,5 lít đã khử trùng, đậy kín tuyệt đối bọt khí, bảo quản lạnh và tránh ánh sáng theo đúng tiêu chuẩn TCVN 6000:1995.
    • Địa điểm phân tích: Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
    • Xử lý số liệu: Nhập liệu, thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu bằng Microsoft Word và Microsoft Excel; so sánh các giá trị thực nghiệm với QCVN 08:2008/BTNMT.
STT Ký hiệu mẫu Loại nguồn nước Địa điểm lấy mẫu
1 Mẫu 1 Nước mưa Thôn Lương Mỹ, xã Quỳnh Hội
2 Mẫu 2 Nước ao Thôn Lương Mỹ, xã Quỳnh Hội
3 Mẫu 3 Nước sông, kênh, mương Thôn Lương Mỹ, xã Quỳnh Hội
4 Mẫu 4 Nước mưa Thôn Tân Hóa, xã Quỳnh Hội
5 Mẫu 5 Nước ao Thôn Tân Hóa, xã Quỳnh Hội
6 Mẫu 6 Nước sông, kênh, mương Thôn Tân Hóa, xã Quỳnh Hội
STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Phương pháp xác định
1 pH — Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu
2 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/L Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu
3 Oxy hòa tan (DO) ppm (mg/L) Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu
4 Độ cứng tổng số (theo $\text{CaCO}_3$) mg/L Phương pháp chuẩn độ
5 Nhu cầu oxy hóa học (COD) mg/L Phương pháp chuẩn độ $\text{KMnO}_4$
6 Hàm lượng Sắt tổng số ($\text{Fe}$) mg/L Phương pháp so màu
7 Clorua ($\text{Cl}^-$) mg/L Phương pháp chuẩn độ $\text{AgNO}_3$

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quá trình đô thị hóa và thâm canh nông nghiệp tại đồng bằng châu thổ sông Hồng đang tạo ra nhiều sức ép đối với hệ sinh thái nước mặt nông thôn. Tác giả trình bày rõ ràng các mục tiêu chung, 5 mục tiêu cụ thể, 5 yêu cầu kỹ thuật về tính khách quan của dữ liệu và đại diện của mẫu đo, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên môi trường tại cấp cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả tổng hợp bức tranh toàn diện về tài nguyên nước và môi trường nông thôn từ phạm vi quốc tế, quốc gia đến tỉnh Thái Bình:

  • Tài nguyên nước toàn cầu: Tổng trữ lượng nước toàn cầu đạt khoảng 1,38 – 1,45 tỷ $\text{km}^3$, trong đó nước mặn chiếm 97%, nước ngọt chỉ chiếm 3%. Lượng nước ngọt con người thực tế có thể tiếp cận tại sông suối, ao hồ chỉ chiếm 0,5% tổng lượng nước ngọt (hoặc 0,003% nếu loại trừ nước bị ô nhiễm nặng).
  • Thực trạng môi trường nông thôn Việt Nam: Trích dẫn điều tra của Bộ Y tế và UNICEF (2012) cho thấy vệ sinh nông thôn còn thấp kém với 18% hộ gia đình, 11,7% trường học, 36,6% trạm y tế xã có nhà tiêu hợp chuẩn. Tỷ lệ dân cư nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng có sự chênh lệch lớn: Đồng bằng sông Cửu Long (39%), Đồng bằng sông Hồng (33%), Trung du Bắc Bộ & Tây Nguyên (18%), Vùng núi phía Bắc (15%). Lượng phát sinh chất thải rắn nông thôn toàn quốc đạt 12.000 tấn/năm, chất thải nguy hại nông nghiệp là 128.400 tấn/năm, nhưng tỷ lệ thu gom ở nông thôn chỉ đạt khoảng 20% (so với 71% tại đô thị).
  • Đặc điểm tài nguyên nước tỉnh Thái Bình: Tỉnh có tổng chiều dài sông ngòi lên tới 8.492 km với mật độ 5–6 $\text{km/km}^2$. Diện tích ao hồ đạt gần 6.575 ha (chiếm 4,25% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh), phần lớn là các ao nhỏ 200–300 $\text{m}^2$. Nước ngầm tầng nông nằm ở độ sâu 1–1,5 m (mùa khô) và dưới 1 m (mùa mưa) nhưng hàm lượng sắt cao, có nguy cơ nhiễm chua, mặn và ô nhiễm hợp chất nitơ ($\text{NH}_4^+$, $\text{NO}_2^-$), photphat ($\text{PO}_4^{3-}$). Tầng sâu chứa nước tốt thuộc hệ tầng Hà Nội ở độ sâu 80–140 m.
  • Phân loại nguồn và tác nhân gây ô nhiễm: Làm rõ các nguồn ô nhiễm tự nhiên (lũ lụt, mùn thực vật, khoáng hóa địa chất) và nguồn nhân tạo (nước thải sinh hoạt, hoạt động chăn nuôi với 80 triệu tấn CTR/năm toàn quốc, lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật với hơn 1.000 chủng loại, nước thải tiểu thủ công nghiệp và làng nghề).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này quy định chi tiết khung quy trình triển khai đề tài:

  • Xác định phạm vi không gian tại xã Quỳnh Hội, mốc thời gian từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.
  • Thiết lập 4 nhóm nội dung nghiên cứu chính: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng nguồn và sử dụng nước sinh hoạt; đánh giá các nguồn ô nhiễm; đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý.
  • Chuẩn hóa các quy trình lấy mẫu (TCVN 6663-11:2011, TCVN 6000:1995), bảo quản 6 mẫu nước và áp dụng các phương pháp phân tích hóa lý chuyên sâu trong phòng thí nghiệm. Thiết kế bảng câu hỏi điều tra mẫu 100 hộ dân trên địa bàn xã.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung trình bày các dữ liệu thực địa và điều tra xã hội học:

  • Đặc điểm tự nhiên xã Quỳnh Hội: Địa hình thuộc dạng đồng bằng thấp trũng ven biển, cao độ dao động từ 0,75 m đến 1,2 m (trung bình 0,98 m, độ chênh 0,45 m). Khí hậu chia thành mùa mưa (tháng 4 đến tháng 10, chiếm 80% lượng mưa cả năm ~1.500 mm, tập trung tháng 7, 8, 9; ngày mưa cao nhất đạt 200–300 mm) và mùa khô (tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gió Đông Bắc, lượng mưa chiếm 15–20%). Nhiệt độ trung bình năm đạt $24^\circ\text{C}$, độ ẩm không khí 85–95%, số giờ nắng 1.600–2.700 giờ/năm, mỗi năm chịu ảnh hưởng 2–4 cơn bão.
  • Tình hình sử dụng nước và vệ sinh môi trường: Phản ánh tỷ lệ người dân sử dụng các nguồn nước khác nhau (nước mưa, nước giếng khoan, nước giếng khơi, nước ao hồ), tình trạng lắp đặt bể lọc cát sỏi đơn giản, hiện trạng trữ nước mặt vào mùa khô.
  • Hiện trạng các nguồn tiếp nhận chất thải: Phân tích thực trạng xả nước thải sinh hoạt và nước thải từ công trình vệ sinh trực tiếp ra vườn, ao, rãnh hở dọc đường làng; tình hình phân loại rác thải tại nguồn còn thấp; nơi chứa rác chủ yếu tại hố rác lộ thiên hoặc xả ra bờ kênh.
  • Hoạt động nông nghiệp và chăn nuôi: Tỷ lệ hộ chăn nuôi xả phân và nước rửa chuồng trực tiếp ra mương rãnh công cộng không qua hầm biogas; tình hình sử dụng các nhóm phân bón hóa học (đạm, lân, kali, NPK) và thuốc BVTV vượt quá liều lượng khuyến cáo; tập quán vứt bỏ bao bì, chai lọ thuốc BVTV ngay tại bờ ruộng sau khi phun xịt.
  • Nhận thức cộng đồng và công tác truyền thông: Phân tích mức độ tiếp cận thông tin vệ sinh môi trường qua loa truyền thanh xã, hội họp thôn và mức độ sẵn sàng tham gia đóng góp cải thiện hệ thống cấp thoát nước của người dân.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện chính từ khảo sát thực tế và phân tích phòng thí nghiệm; chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng và nhận thức; đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ tới UBND xã Quỳnh Hội, UBND huyện Quỳnh Phụ và các ban ngành cấp tỉnh nhằm bảo vệ môi trường nước mặt nông thôn.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Làm rõ đặc điểm tài nguyên nước và khí tượng thủy văn địa phương: Xác lập đặc trưng địa hình đồng bằng thấp trũng ($0,75 - 1,2\text{ m}$) của xã Quỳnh Hội khiến khả năng tự tiêu thoát nước kém, dễ ngập úng cục bộ mùa mưa và hạn hán vào mùa khô, làm tăng nguy cơ tích tụ và phát tán các chất gây ô nhiễm trong nguồn nước mặt.
  2. Định lượng các nguồn thải gây ô nhiễm nước mặt: Khóa luận chỉ ra rằng nước mặt tại xã Quỳnh Hội chịu tải lượng ô nhiễm từ 4 nguồn chính:
    • Nước thải và rác thải sinh hoạt: Phát sinh từ các khu dân cư tập trung, phần lớn xả trực tiếp ra hệ thống mương lộ thiên không qua xử lý.
    • Chất thải chăn nuôi: Đa số các hộ chăn nuôi quy mô gia đình xả nước thải chuồng trại chưa qua hầm ủ sinh học ra hệ thống ao, kênh mương nội đồng.
    • Dư lượng hóa chất nông nghiệp: Thói quen sử dụng phân bón vô cơ và thuốc BVTV liều cao, tình trạng vứt vỏ bao bì thuốc BVTV bừa bãi tại đồng ruộng gây ô nhiễm dòng chảy mặt sau mưa.
    • Chất lượng nước ngầm tầng nông suy giảm: Nước ngầm tầng mặt tại địa phương có hàm lượng sắt cao, bị chua phèn và nguy cơ nhiễm các ion độc hại ($\text{NH}_4^+$, $\text{NO}_2^-$), làm tăng áp lực phụ thuộc vào nguồn nước mặt và nước mưa cho sinh hoạt.
  3. Bộ dữ liệu khảo sát và chất lượng nước thực nghiệm: Thiết lập bộ số liệu điều tra xã hội học từ 100 hộ dân và kết quả thử nghiệm 6 mẫu nước mặt, nước mưa tại 2 thôn Lương Mỹ và Tân Hóa theo 7 chỉ tiêu hóa lý chuẩn mực ($\text{pH}$, $\text{TDS}$, $\text{DO}$, độ cứng, $\text{COD}$, $\text{Fe}$, $\text{Cl}^-$).

Hệ thống giải pháp đề xuất

  • Giải pháp quản lý và quy hoạch: Xây dựng quy hoạch mạng lưới cấp nước sạch tập trung liên thôn, liên xã; nâng cấp và nạo vét hệ thống kênh mương tưới tiêu nội đồng, tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt tại khu dân cư; quy định các điểm tập kết và thu gom bao bì thuốc BVTV trên đồng ruộng.
  • Giải pháp kỹ thuật: Khuyến khích các hộ gia đình xây dựng bể tự hoại đúng quy cách, ứng dụng hầm biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi; cải tiến mô hình bể lọc nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình (sỏi, cát thạch anh, than hoạt tính, giàn mưa khử sắt).
  • Giải pháp giáo dục và truyền thông: Tăng cường thời lượng tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh xã về tác hại của nguồn nước ô nhiễm đối với sức khỏe; hướng dẫn người dân kỹ thuật bón phân cân đối và nguyên tắc "4 đúng" trong sử dụng thuốc BVTV; nâng cao ý thức phân loại rác thải tại nguồn.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cập nhật (năm 2015) về hiện trạng sử dụng nước, nguồn thải và chất lượng nước mặt tại xã Quỳnh Hội cho chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý tài nguyên môi trường huyện Quỳnh Phụ.
  • Đóng góp tài liệu tham khảo cụ thể về mô hình đánh giá môi trường nước nông thôn kết hợp giữa quan trắc hóa lý phòng thí nghiệm và điều tra xã hội học cấp xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô lấy mẫu: Nghiên cứu chỉ tập trung lấy và phân tích 6 mẫu nước tổ hợp tại 2 thôn (thôn Lương Mỹ và thôn Tân Hóa) trong thời gian từ tháng 01 đến tháng 05/2015, chưa bao quát được biến động chất lượng nước theo chu kỳ các mùa trong năm (đặc biệt là giữa đỉnh mùa mưa lũ và đỉnh mùa khô).
  • Hạn chế về chỉ tiêu quan trắc: Do điều kiện nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp đại học, các chỉ tiêu thử nghiệm mới dừng lại ở 7 thông số hóa lý cơ bản ($\text{pH}$, $\text{TDS}$, $\text{DO}$, độ cứng, $\text{COD}$, $\text{Fe}$, $\text{Cl}^-$), chưa mở rộng phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật (Coliform, E. coli), kim loại nặng độc hại (As, Pb, Cd, Hg) và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong môi trường nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng mạng lưới quan trắc định kỳ trên toàn bộ các thôn của xã Quỳnh Hội và các xã lân cận thuộc huyện Quỳnh Phụ; tích hợp phân tích tải lượng các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy và vi sinh vật gây bệnh đường ruột; xây dựng mô hình dự báo lan truyền ô nhiễm nước mặt phục vụ quy hoạch nông thôn mới bền vững.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  1. Sinh viên và học viên ngành Môi trường: Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường có thể tham khảo phương pháp thiết kế phiếu điều tra xã hội học nông thôn, quy trình lấy mẫu và bảo quản mẫu nước mặt theo tiêu chuẩn TCVN/ISO, cùng phương pháp chuẩn độ và so màu các chỉ tiêu hóa lý trong phòng thí nghiệm.
  2. Cán bộ quản lý môi trường cơ sở: Cung cấp tài liệu tra cứu thực tiễn cho cán bộ địa chính - môi trường cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong việc nhận diện nguồn thải ô nhiễm nông thôn, xây dựng kế hoạch tuyên truyền vệ sinh môi trường và lập đề án cấp nước sạch nông thôn.
  3. Các đề tài nghiên cứu liên quan: Làm nguồn dữ liệu nền hữu ích cho các nghiên cứu tiếp theo về tài nguyên nước mặt lưu vực sông Hồng, sông Trà Lý và địa bàn tỉnh Thái Bình.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài đã khảo sát bao nhiêu hộ dân và lấy bao nhiêu mẫu nước thực tế tại xã Quỳnh Hội? Tác giả đã thực hiện điều tra, phỏng vấn trực tiếp $n = 100$ hộ gia đình ngẫu nhiên trên toàn xã Quỳnh Hội thông qua bộ phiếu câu hỏi có sẵn. Đồng thời, tác giả đã thu thập 6 mẫu nước mặt và nước mưa tại 2 thôn Lương Mỹ và Tân Hóa (gồm mẫu nước mưa, mẫu nước ao và mẫu nước sông, kênh, mương) để đưa về phòng thí nghiệm phân tích.

2. Các chỉ tiêu hóa lý nào được lựa chọn để phân tích chất lượng nước và bằng phương pháp gì? Đề tài tiến hành phân tích 7 chỉ tiêu hóa lý tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:

  • $\text{pH}$, $\text{TDS}$, $\text{DO}$: Đo trực tiếp bằng máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu.
  • Độ cứng tổng số (theo $\text{CaCO}_3$): Xác định bằng phương pháp chuẩn độ.
  • Hàm lượng Sắt tổng số ($\text{Fe}$): Xác định bằng phương pháp so màu.
  • Nhu cầu oxy hóa học ($\text{COD}$): Xác định bằng phương pháp chuẩn độ $\text{KMnO}_4$.
  • Clorua ($\text{Cl}^-$): Xác định bằng phương pháp chuẩn độ $\text{AgNO}_3$.

3. Đặc điểm địa hình và chế độ mưa của xã Quỳnh Hội ảnh hưởng như thế nào đến nguồn nước mặt? Xã Quỳnh Hội có địa hình đồng bằng thấp trũng với cao độ từ 0,75 m đến 1,2 m (trung bình 0,98 m, độ chênh lệch chỉ 0,45 m). Lượng mưa hàng năm khoảng 1.500 mm nhưng phân bố không đều: mùa mưa (tháng 4–10) chiếm 80% lượng mưa với những ngày mưa lớn đạt 200–300 mm gây ngập úng cục bộ và rửa trôi chất ô nhiễm vào ao hồ; mùa khô (tháng 11 đến tháng 3 năm sau) lượng mưa chỉ chiếm 15–20% gây cạn kiệt dòng chảy, làm suy giảm khả năng tự làm sạch của hệ thống kênh mương.

4. Khóa luận sử dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chủ yếu nào để đối chiếu, đánh giá chất lượng nước? Tác giả áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành gồm: QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (Quy chuẩn chất lượng nước ngầm), cùng với QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT (Quy chuẩn chất lượng nước ăn uống và nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành).

5. Những nguồn thải chính nào được xác định là nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt tại địa phương? Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt chính tại xã Quỳnh Hội gồm: nước thải sinh hoạt và công trình vệ sinh xả trực tiếp ra môi trường; rác thải sinh hoạt chưa được phân loại và thu gom triệt để; chất thải chăn nuôi lợn, gia cầm không qua hầm biogas; và dư lượng phân bón hóa học cùng thói quen xả bao bì thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi tại kênh mương nội đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai Trang đã phản ánh trung thực bức tranh hiện trạng môi trường nước mặt và tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình năm 2015. Thông qua sự kết hợp giữa khảo sát xã hội học 100 hộ dân và phân tích thực nghiệm 6 mẫu nước theo 7 chỉ tiêu hóa lý, đề tài đã định danh rõ các áp lực ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt, chăn nuôi và hóa chất nông nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ từ quản lý, kỹ thuật đến truyền thông, có giá trị ứng dụng thiết thực đối với công tác bảo vệ môi trường và quy hoạch nước sạch nông thôn tại địa phương.