Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp khai thác than đóng vai trò trụ cột trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và thúc đẩy công nghiệp hóa tại Việt Nam. Tại tỉnh Quảng Ninh – trung tâm khai thác than trọng điểm của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN), sản lượng khai thác tập trung lớn ở các mỏ hầm lò với chiều sâu khai thác ngày càng hạ thấp (từ mức -50m xuống sâu đến -300m so với mực nước biển). Quá trình tháo khô mỏ và thoát nước địa tầng làm phát sinh hàng nghìn mét khối nước thải mỗi ngày, gây áp lực nặng nề lên hệ sinh thái lưu vực suối Hà Lầm và vịnh Hạ Long.

       [Nước ngầm / Nước khe nứt (-300m, -50m)]
        [Hố thu tập trung mặt bằng -51m]
     [Trạm xử lý nước thải mặt bằng +28m]

Nước thải hầm lò tại Công ty Cổ phần Than Hà Lầm mang tính chất axit mỏ đặc trưng (AMD - Acid Mine Drainage) với các thông số ô nhiễm vượt ngưỡng quy chuẩn: độ pH thấp ($3.0 - 4.2$), hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) cao ($200 - 500\text{ mg/L}$), nồng độ ion sắt ($\text{Fe}^{2+}/\text{Fe}^{3+}$ từ $7 - 10\text{ mg/L}$), mangan ($\text{Mn}^{2+}$ từ $4 - 7\text{ mg/L}$), nhu cầu oxy hóa học ($\text{COD}$ từ $200 - 300\text{ mg/L}$) và nồng độ ion muối ($\text{Cl}^-$ từ $1100 - 1300\text{ mg/L}$) do hiện tượng xâm nhập mặn địa tầng khu vực giáp Cửa Lục.

Trong khi đó, mỏ duy trì lực lượng lao động trực tiếp từ $700 - 1000$ công nhân với nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt, tắm giặt định mức $135\text{ lít/người/ngày}$ công lao động, kết hợp nhu cầu dập bụi, vệ sinh công nghiệp rất lớn. Chi phí mua và vận chuyển nước sạch thương mại từ hệ thống cấp nước đô thị lên các khai trường đồi núi cao vô cùng tốn kém.

Đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu cốt lõi:

  1. Đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng nước thải hầm lò qua 4 đợt quan trắc độc lập theo quy chuẩn môi trường hiện hành.
  2. Khảo sát, đánh giá hiệu quả vận hành thực tế của Hệ thống xử lý số I ($2400\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$) và Hệ thống xử lý số III ($2500\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$).
  3. Đề xuất quy trình công nghệ nâng cấp keo tụ - tạo bông - oxy hóa cưỡng bức kết hợp lọc áp lực đa tầng nhằm tái tuần hoàn nước thải hầm lò đạt quy chuẩn nước sinh hoạt ($\text{QCVN 02:2009/BYT}$).
  4. Tính toán cân bằng vật chất và phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất than sạch.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại các gương khai thác, hố thu mặt bằng $-51\text{m}$, trạm xử lý mặt bằng $+28\text{m}$ và mạng lưới thoát nước suối Hà Lầm trong giai đoạn quan trắc cuối năm 2015.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các mỏ than thuộc VINACOMIN, ba nhóm công nghệ xử lý nước thải hầm lò phổ biến đang được áp dụng gồm: hồ lắng tự nhiên, keo tụ lắng lọc truyền thống và công nghệ lọc màng tiên tiến ($\text{UF/NF}$).

Tiêu chí so sánh Hồ lắng tự nhiên (Truyền thống) Keo tụ - Lắng kết hợp Lọc cát Công nghệ Màng UF/RO Giải pháp Đề xuất (Hà Lầm)
Hiệu suất khử TSS $40 - 60%$ (thấp) $85 - 92%$ (trung bình) $99.5%$ (rất cao) $91 - 96%$ (ổn định)
Xử lý Kim loại ($\text{Fe, Mn}$) Không xử lý được ion hòa tan Tốt khi kết hợp nâng pH Rất tốt nhưng tắc màng nhanh Tối ưu bằng sục khí + ODM/Cát
Chi phí đầu tư (CAPEX) Rất thấp (cần diện tích lớn) Trung bình Rất cao Trung bình - Phù hợp mặt bằng hẹp
Chi phí vận hành (OPEX) Rất thấp Thấp ($1500 - 2500\text{ đ/m}^3$) Cao do thay màng định kỳ Tối ưu ($1800 - 2200\text{ đ/m}^3$)
Khả năng tái sử dụng Chỉ dùng tưới đường sơ cấp Tắm giặt, dập bụi lò Nước uống trực tiếp Nước sinh hoạt tắm giặt, làm mát

Phân loại yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Nâng pH từ $3.5 \rightarrow 6.5 - 8.5$; khử triệt để $\text{Fe}$ ($< 0.5\text{ mg/L}$), $\text{Mn}$ ($< 0.2\text{ mg/L}$); giảm $\text{TSS}$ ($< 30\text{ mg/L}$); khử trùng đạt chuẩn vi sinh.
  • Should have: Tái tuần hoàn tối thiểu $1900\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$ ($300\text{ m}^3$ sinh hoạt $+ 1600\text{ m}^3$ dập bụi, vệ sinh).
  • Could have: Tích hợp bộ điều khiển định lượng hóa chất tự động theo pH-meter online.
  • Won't have (giai đoạn này): Khử mặn triệt để ion $\text{Cl}^-$ ($1100\text{ mg/L}$) do chi phí màng $\text{RO}$ khử mặn chưa hiệu quả cho nước tắm giặt.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống công nghệ nâng cấp xử lý nước thải hầm lò mặt bằng $+28\text{m}$ được thiết kế theo sơ đồ module dòng chảy liên tục:

                                 [Bể điều hòa lưu lượng]
                            [Bể trung gian & Bơm tăng áp]
                      [Cụm 12 Bình lọc áp lực chuyên dụng]
                       (Cát thạch anh + Hạt xúc tác ODM/Mn)
                         [Bể chứa nước sạch tuần hoàn]

Thông số thiết bị và công nghệ:

  • Bể trung hòa - phản ứng 3 ngăn: Dung tích $350\text{ m}^3$, tích hợp dàn phân phối khí sục đáy công suất $15\text{ m}^3\text{ khí/phút}$.
  • Hóa chất sử dụng: Dung dịch kiềm điều chỉnh pH ($\text{NaOH } 20%$ hoặc vôi sữa $\text{Ca(OH)}_2 10%$), chất keo tụ $\text{PAC } 10%$ (Poly Aluminium Chloride), chất trợ keo tụ cao phân tử $\text{PAA}$ (Polyacrylamide), chất khử trùng $\text{Ca(OCl)}_2$.
  • Cụm lọc áp lực: Gồm 12 bình lọc thép bọc composite chuyên dụng, thể tích $10\text{ m}^3\text{/bình}$. Cấu tạo lớp vật liệu lọc đa tầng:
    • Lớp đỡ sỏi đệm: Cỡ hạt $0.9 - 1.2\text{ mm}$, chiều dày $200\text{ mm}$.
    • Lớp xúc tác khử $\text{Fe/Mn}$ ($\text{ODM-2F}$ hoặc cát mangan): Chiều dày $400\text{ mm}$.
    • Lớp cát thạch anh lọc tinh: Cỡ hạt $0.4 - 0.8\text{ mm}$, chiều dày $600\text{ mm}$.

Cơ chế oxy hóa và tạo kết tủa kim loại trong bể phản ứng: $$\text{Fe}^{2+} + \text{O}_2 + 2\text{H}_2\text{O} + 4\text{OH}^- \xrightarrow{\text{Khí nén}} \text{Fe(OH)}_3\downarrow (\text{kết tủa nâu đỏ})$$ $$\text{Mn}^{2+} + [\text{O}] + 2\text{OH}^- \xrightarrow{\text{Xúc tác ODM}} \text{MnO}_2\downarrow + \text{H}_2\text{O}$$

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát thực địa, lấy mẫu quan trắc theo tiêu chuẩn $\text{TCVN 5999:1995}$ và phân tích trong phòng thí nghiệm đạt chuẩn $\text{VILAS}$ theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

# Thuật toán mô phỏng chu kỳ rửa ngược tự động cho trạm lọc áp lực (12 bình)
def pressure_filter_backwash_control(delta_pressure_kpa, run_time_hours):
    """
    Điều khiển chu kỳ rửa ngược dựa trên tổn thất áp lực (Delta P) và thời gian vận hành
    """
    DELTA_P_THRESHOLD = 80.0  # Ngưỡng chênh áp kích hoạt rửa lọc (kPa)
    MAX_RUNTIME_HOURS = 24.0  # Thời gian vận hành tối đa giữa 2 lần rửa
    
    if delta_pressure_kpa >= DELTA_P_THRESHOLD or run_time_hours >= MAX_RUNTIME_HOURS:
        execution_sequence = [
            {"step": 1, "action": "Đóng van cấp nước đầu vào, mở van xả tràn cặn đáy"},
            {"step": 2, "action": "Bật máy nén khí xáo xới lớp đệm cát (2.0 - 2.5 phút)"},
            {"step": 3, "action": "Bơm nước rửa ngược đẩy cặn từ dưới lên (v = 12-14 m/h, 6-8 phút)"},
            {"step": 4, "action": "Xả rửa xuôi ổn định lớp cát lọc (3 phút)"},
            {"step": 5, "action": "Chuyển van đưa bình lọc trở lại chế độ vận hành liên động"}
        ]
        return "TRIGGER_BACKWASH", execution_sequence
    return "NORMAL_OPERATION", []

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình nghiên cứu và chuẩn hóa quy trình công nghệ triển khai qua 4 giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1 (Tháng 8/2015): Khảo sát địa hình tuyến rãnh dẫn từ mức $-51\text{m}$ lên trạm xử lý $+28\text{m}$, đo đạc lưu lượng nước thẩm thấu cực đại mùa mưa đạt $840\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$ đối với nước mặt và $2500\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$ đối với nước hầm lò.
  2. Giai đoạn 2 (Tháng 9 - 12/2015): Quan trắc 4 đợt độc lập (07/09, 06/10, 05/11, 05/12/2015) trên 12 chỉ tiêu hóa lý và vi sinh học.
  3. Giai đoạn 3: Thử nghiệm nâng cấp liều lượng hóa chất tối ưu: $\text{NaOH}$ nâng pH lên $7.5 - 8.0$; $\text{PAC}$ nồng độ $15 - 20\text{ mg/L}$; $\text{PAA}$ nồng độ $0.5 - 1.0\text{ mg/L}$.
  4. Giai đoạn 4: Hoàn thiện quy trình vận hành rửa xuôi - rửa ngược cho cụm 12 bình lọc áp lực, đảm bảo độ trong của nước sau lọc đạt tiêu chuẩn cấp sinh hoạt.

Testing và validation

Bảng kết quả phân tích chất lượng nước thải hầm lò trước và sau khi xử lý qua hệ thống công nghệ đề xuất (giá trị trung bình qua 4 đợt quan trắc):

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Nước thô hầm lò (Chưa XL) Nước sau xử lý (Trạm III) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) QCVN 02:2009/BYT (Sinh hoạt) Hiệu suất xử lý (%)
pH - $3.0 - 4.2$ (TB: 3.55) $6.8 - 7.4$ (TB: 7.15) $5.5 - 9.0$ $6.0 - 8.5$ Chuẩn hóa về trung tính
TSS $\text{mg/L}$ $200 - 500$ (TB: 347.3) $18 - 25$ (TB: 21.5) $100$ - $93.8%$
Sắt tổng ($\text{Fe}$) $\text{mg/L}$ $7.0 - 10.0$ (TB: 8.25) $0.28 - 0.45$ (TB: 0.36) $5.0$ $0.5$ $95.6%$
Mangan ($\text{Mn}$) $\text{mg/L}$ $4.0 - 7.0$ (TB: 5.0) $0.10 - 0.18$ (TB: 0.14) $1.0$ $0.3$ $97.2%$
$\text{COD}$ $\text{mg/L}$ $200 - 300$ (TB: 225.0) $32 - 45$ (TB: 38.0) $150$ - $83.1%$
$\text{BOD}_5$ $\text{mg/L}$ $6.0 - 10.0$ (TB: 8.5) $2.5 - 4.0$ (TB: 3.2) $50$ - $62.3%$
Chì ($\text{Pb}$) $\text{mg/L}$ $0.006 - 0.05$ $< 0.005$ $0.5$ $0.01$ Đạt chuẩn
Đồng ($\text{Cu}$) $\text{mg/L}$ $0.40 - 0.46$ $< 0.05$ $2.0$ $1.0$ Đạt chuẩn
Cadimi ($\text{Cd}$) $\text{mg/L}$ KPH KPH $0.1$ $0.003$ Đạt chuẩn
Dầu mỡ khoáng $\text{mg/L}$ $1.0 - 8.0$ (TB: 4.0) $< 0.3$ $10.0$ - $> 92.5%$
Coliform $\text{MPN/100mL}$ $50$ $< 3$ $5000$ $50$ $> 94.0%$
Clorua ($\text{Cl}^-$) $\text{mg/L}$ $1100 - 1300$ $1050 - 1200$ $1000$ $250 - 300$ Không giảm đáng kể

Kết quả đạt được

Hệ thống xử lý đáp ứng triệt để các tiêu chí kỹ thuật đề ra:

  • Nước thải sau xử lý loại bỏ hoàn toàn tính axit, đưa pH về mức lý tưởng ($7.0 - 7.4$).
  • Các kim loại nặng hòa tan đặc thù ($\text{Fe, Mn}$) được kết tủa và lọc triệt để xuống dưới ngưỡng cho phép của $\text{QCVN 02:2009/BYT}$ ($\text{Fe} < 0.5\text{ mg/L}$, $\text{Mn} < 0.3\text{ mg/L}$).
  • Tái sử dụng thành công $300\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$ nước sạch phục vụ tắm giặt cho hơn $1000$ cán bộ công nhân viên mỏ và cấp $1600\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$ cho hệ thống dập bụi đầu vỉa lò, tưới ẩm bãi than và làm mát trạm điện.

Đổi mới và đóng góp

  1. Tối ưu hóa phản ứng oxy hóa kết tủa đa tầng: Kết hợp sục khí cưỡng bức cưỡng bức trực tiếp tại buồng phản ứng 3 ngăn giúp tăng tốc độ chuyển hóa $\text{Fe}^{2+} \rightarrow \text{Fe}^{3+}$ lên gấp $3.2$ lần so với bể khuấy hở truyền thống, giảm $28%$ lượng hóa chất kiềm tiêu thụ.
  2. Công nghệ lọc xúc tác đa lớp: Ứng dụng vật liệu $\text{ODM-2F}$ kết hợp cát thạch anh tuyển chọn hạt mịn ($0.4 - 0.8\text{ mm}$) trong 12 bình lọc áp lực, giải quyết triệt để bài toán xử lý mangan hòa tan mà các bể lọc cát đơn thuần tại khu vực Quảng Ninh không xử lý được.
  3. Mô hình tuần hoàn tài nguyên nước khép kín: Chuyển đổi tư duy từ "xử lý để thải bỏ" sang "xử lý để tái sử dụng", giảm tải trực tiếp $693.500\text{ m}^3\text{ nước thải/năm}$ đổ ra hệ thống thủy vực vịnh Hạ Long.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Mô hình triển khai thực địa

Hệ thống được thiết kế đồng bộ tại mặt bằng $+28\text{m}$ tiếp nhận nước bơm chuyển tiếp từ trạm bơm mức $-51\text{m}$ (thu gom nước từ các lò chợ khấu than bằng dàn chống thủy lực $\text{XDY-1T2/LY}$, giếng đứng mức $-300\text{m}$).

[Khai trường Hầm lò (-300m / -50m)]
   [Phân hệ xử lý xả thải Trạm I]                                                            [Phân hệ tái tuần hoàn Trạm III]
       (Công suất 2400 m³/ngày)                                                                   (Công suất 2500 m³/ngày)

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí mua nước sạch: Định mức mua nước sinh hoạt từ mạng lưới cấp nước thành phố Hạ Long trung bình $11.500\text{ đ/m}^3$.
  • Nhu cầu sử dụng: $300\text{ m}^3\text{/ngày (sinh hoạt)} + 1600\text{ m}^3\text{/ngày (sản xuất)} = 1900\text{ m}^3\text{/ngày}$.
  • Tổng chi phí nếu mua nước ngoài: $$1900\text{ m}^3\text{/ngày} \times 300\text{ ngày/năm} \times 11.500\text{ đ/m}^3 = 6.555.000.000\text{ VNĐ/năm}$$
  • Chi phí vận hành trạm tái xử lý (Hóa chất + Điện năng + Nhân công): Ước tính $2.200\text{ đ/m}^3$. $$1900\text{ m}^3\text{/ngày} \times 300\text{ ngày/năm} \times 2.200\text{ đ/m}^3 = 1.254.000.000\text{ VNĐ/năm}$$
  • Giá trị kinh tế tiết kiệm trực tiếp: $5.301.000.000\text{ VNĐ/năm}$, thời gian hoàn vốn đầu tư nâng cấp trạm lọc áp lực dưới 14 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Nồng độ ion clorua ($\text{Cl}^-$) dao động cao ($1100 - 1300\text{ mg/L}$) do đặc thù địa chất mỏ nằm gần biển Cửa Lục. Cụm lọc áp lực chưa thể tách muối khoáng hòa tan, do đó nguồn nước tuần hoàn chỉ được dùng cho mục đích tắm giặt, sinh hoạt ngoài ăn uống và phục vụ sản xuất.
  • Khối lượng bùn thải: Quá trình keo tụ tạo ra lượng bùn hydroxit kim loại và than mịn tương đối lớn, cần định kỳ nạo vét và ép bùn để đổ thải tại bãi thải Bắc Hữu Nghị.
  • Hướng phát triển:
    1. Nghiên cứu tích hợp module thẩm thấu ngược ($\text{RO}$) hoặc màng lọc nano ($\text{NF}$) xử lý tinh dòng nước $50\text{ m}^3\text{/ngày}$ để cấp nước uống trực tiếp cho thợ mỏ tại các trạm giao ca.
    2. Ứng dụng hệ thống giám sát tự động $\text{SCADA}$ đo liên tục các chỉ số $\text{pH, TSS, Turbidity}$ nhằm điều khiển chính xác bơm định lượng hóa chất $\text{PAC/NaOH}$.

Đối tượng hưởng lợi

  • Doanh nghiệp khai thác mỏ (Vinacomin): Tiết kiệm trên 5.3 tỷ đồng chi phí cấp nước hàng năm, chủ động nguồn cấp nước sản xuất, nâng cao hình ảnh doanh nghiệp khai thác than xanh bền vững.
  • Công nhân thợ mỏ: Đảm bảo nguồn nước sinh hoạt, tắm giặt nóng lạnh sạch sẽ tại chỗ sau ca làm việc, phòng ngừa các bệnh da liễu do nước mỏ nhiễm axit.
  • Cơ quan quản lý và Môi trường địa phương: Giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt suối Hà Lầm, bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn và cảnh quan vịnh Hạ Long.
  • Sinh viên & Kỹ sư môi trường: Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ về đặc tính nước thải mỏ than hầm lò sâu (đến mức -300m) và kinh nghiệm thiết kế cụm lọc áp lực đa tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Nước thải hầm lò sau xử lý qua trạm có thể dùng trực tiếp để nấu ăn và uống không?

Nước sau xử lý qua Hệ thống số III đạt chuẩn $\text{QCVN 02:2009/BYT}$ phục vụ tốt cho mục đích sinh hoạt tắm, giặt, làm mát và dập bụi. Tuy nhiên, do hàm lượng $\text{Cl}^-$ còn ở mức $\approx 1100\text{ mg/L}$ (vượt ngưỡng nước ăn uống $250\text{ mg/L}$), nước này chưa được sử dụng trực tiếp để nấu ăn/uống nếu chưa qua màng lọc khử khoáng $\text{RO}$.

2. Tần suất rửa ngược cụm 12 bình lọc áp lực được xác định như thế nào?

Quá trình rửa lọc được kích hoạt khi tổn thất áp lực trong bình lọc đạt $\Delta P \ge 0.8\text{ bar}$ (hoặc định kỳ $20 - 24\text{ giờ}$ vận hành). Quy trình gồm 3 pha: xáo xới bằng khí nén ($2\text{ phút}$), rửa ngược bằng nước áp lực cao ($6 - 8\text{ phút}$) và rửa xuôi xả cặn đáy ($3\text{ phút}$).

3. Hóa chất keo tụ PAC và PAA đóng vai trò gì trong việc tách than mịn lơ lửng?

$\text{PAC}$ làm mất ổn định điện tích bề mặt của các hạt bụi than và khoáng sét lơ lửng tích điện âm. $\text{PAA}$ (polymer mạch dài) đóng vai trò chất trợ lắng, tạo cầu nối liên kết các bông cặn li ti thành các bông bùn kích thước lớn ($2 - 5\text{ mm}$), làm tăng vận tốc lắng trọng lực lên $4 - 6$ lần.

4. Chi phí đầu tư cải tạo hệ thống xử lý nước thải hầm lò khoảng bao nhiêu?

Chi phí nâng cấp bổ sung cụm 12 bình lọc áp lực dung tích $10\text{ m}^3$, hệ thống châm hóa chất tự động và đường ống công nghệ dao động khoảng $3.5 - 4.5$ tỷ đồng. Với mức tiết kiệm hơn 5.3 tỷ đồng tiền mua nước mỗi năm, dự án đạt điểm hòa vốn chỉ sau khoảng hơn 10 tháng.

5. Sự cố thường gặp nhất khi vận hành trạm xử lý nước mỏ axit là gì và cách khắc phục?

Sự cố thường gặp nhất là đóng cặn hydroxit sắt/mangan làm tắc nghẽn hạt lọc và ăn mòn thiết bị do pH nước thô quá thấp ($3.0$). Giải pháp là duy trì kiểm tra tự động độ pH buồng phản ứng luôn ổn định ở mức $7.5 - 8.0$ và định kỳ súc rửa hóa chất acid hữu cơ loãng để hoàn nguyên bề mặt hạt lọc $\text{ODM}$.


Kết luận

Đề tài "Đánh giá hiện trạng nước thải hầm lò và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phục vụ cho sinh hoạt tại Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – VINACOMIN" đã phản ánh chính xác bài toán môi trường bức thiết tại các mỏ than hầm lò khai thác sâu dưới mực nước biển. Việc triển khai kết hợp quy trình keo tụ - tạo bông, oxy hóa cưỡng bức và cụm 12 bình lọc áp lực chuyên dụng đã xử lý triệt để các tác nhân ô nhiễm đặc thù ($\text{pH } 3.55 \rightarrow 7.15$; $\text{TSS}$ giảm $93.8%$; $\text{Fe}$ giảm $95.6%$; $\text{Mn}$ giảm $97.2%$), đưa nước thải mỏ trở thành nguồn tài nguyên nước tái sử dụng hiệu quả cao. Mô hình khẳng định tính khả thi vượt trội cả về kỹ thuật lẫn hiệu quả kinh tế, đóng góp một giải pháp thiết thực cho chiến lược phát triển kinh tế tuần hoàn của ngành than Việt Nam.