Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài nguyên nước giữ vai trò thiết yếu đối với sự sống, sức khỏe con người cũng như sự phát triển kinh tế - xã hội. Trung bình mỗi người hàng ngày cần từ 3 đến 10 lít nước phục vụ nhu cầu ăn uống và sinh hoạt. Tuy nhiên, sự gia tăng dân số cùng áp lực phát triển kinh tế đã tác động mạnh mẽ đến chất lượng nguồn nước. Những hoạt động tự phát, thiếu quy hoạch như chặt phá rừng bừa bãi, canh tác nông - lâm nghiệp lạm dụng hóa chất và xả thải bừa bãi ra môi trường đã làm cho nguồn nước suy giảm nghiêm trọng, khiến vấn đề khan hiếm nước sạch trở nên cấp bách, đặc biệt tại các địa bàn nông thôn và miền núi.

Sơn Thủy là một xã miền núi thuộc huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Nền kinh tế của xã chủ yếu là thuần nông với hoạt động trồng trọt và chăn nuôi, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn. Cùng với quá trình phát triển, môi trường đất, nước và không khí tại xã bắt đầu bộc lộ nhiều bất cập. Do nhận thức của người dân còn hạn chế, tình trạng lạm dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, cùng với tập quán chăn nuôi gia súc thả rông, chất thải chăn nuôi, rác thải và nước thải sinh hoạt chưa được thu gom hay xử lý triệt để đã tác động trực tiếp đến nguồn nước mặt và nước ngầm. Đến thời điểm nghiên cứu, xã Sơn Thủy chưa được đầu tư hệ thống cung cấp nước sạch tập trung; người dân chủ yếu tự khai thác nguồn nước từ giếng đào, giếng khoan, nước khe suối tự chảy và nước mưa. Vào mùa mưa, nguồn nước giếng đào thường xuyên bị vẩn đục và tiềm ẩn nguy cơ nhiễm vi sinh vật gây bệnh đường ruột. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Bạch Thị Nhị đã thực hiện đề tài "Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại xã Sơn Thủy, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình" nhằm làm rõ chất lượng nguồn nước đang sử dụng, nhận diện nguyên nhân ô nhiễm và đề xuất giải pháp khắc phục.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại xã Sơn Thủy, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
  2. Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Sơn Thủy, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
  3. Đề xuất một số biện pháp để khắc phục, tháo gỡ những bất cập còn tồn tại đối với vấn đề nước sinh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch tại địa phương.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu của đề tài gồm 4 điểm:

  1. Phản ánh đầy đủ, đúng đắn thực trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã.
  2. Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực và khách quan.
  3. Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước phải chính xác.
  4. Các biện pháp được đề xuất mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Sơn Thủy, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình (tập trung khảo sát tại 5 xóm: xóm Nèo, xóm Khoang, xóm Bèo, xóm Lốc, xóm Khớt).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu, khảo sát và phân tích thực địa từ tháng 9/2014 đến tháng 11/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa môi trường và phân loại ô nhiễm nước, đồng thời dẫn chiếu đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành liên quan đến tài nguyên nước:

  • Khung pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng: Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; Nghị định số 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 34/2005/NĐ-CP; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP; Thông tư số 36/2011/TT-BTNMT; Thông tư số 15/2006/TT-BYT; Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT; Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN ban hành bộ chỉ tiêu theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT; Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT; Quyết định số 366/QĐ-TTg; Chỉ thị số 02/2004/CT-BTNMT; QCVN 01:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống) và QCVN 02:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt).
  • Cơ sở lý thuyết về xử lý nước sinh hoạt: Tổng hợp các nguyên lý xử lý nước quy mô hộ gia đình và trạm cấp nước nhỏ gồm: khử mùi và vị bằng làm thoáng (giàn mưa, bể làm thoáng cưỡng bức) và hấp phụ bằng than hoạt tính; làm trong nước bằng keo tụ phèn nhôm $\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3$ kết hợp vôi tôi $\text{Ca}(\text{OH})_2$; làm mềm nước (khử canxi, magie) bằng phương pháp hóa học dùng vôi hoặc phương pháp nhiệt (đun sôi để kết tủa muối cacbonat); khử trùng bằng Clo hơi, Javel ($\text{NaClO}$), Clorua vôi ($\text{CaOCl}_2$) hoặc Ozon; khử sắt, mangan và asen bằng mô hình giàn phun mưa kết hợp bể lọc cát sỏi.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  1. Phương pháp thu thập và kế thừa: Tổng hợp tài liệu khoa học, số liệu thống kê kinh tế - xã hội, địa hình, khí hậu, thủy văn từ các báo cáo chính thức của UBND xã Sơn Thủy và các nghiên cứu đã công bố.
  2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn xã hội học: Khảo sát thực tế và phát phiếu phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình tại 5 xóm (xóm Nèo, xóm Khoang, xóm Bèo, xóm Lốc, xóm Khớt). Bộ câu hỏi gồm 2 phần: thông tin chung của người trả lời và các thông tin chi tiết về loại nguồn nước, khả năng cấp nước, đánh giá cảm quan, tình hình xử lý nước thải, rác thải và chất thải chăn nuôi.
  3. Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trạng tất cả các xóm trên địa bàn xã, ghi nhận vị trí nguồn nước, đánh giá cảm quan môi trường xung quanh và khoảng cách từ giếng đến nguồn phát thải (chuồng trại, nhà tiêu, ruộng lúa, nghĩa trang).
  4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm: Lấy mẫu nước ngầm tuân thủ quy định tại TCVN 6663-11:2011 (Chất lượng nước - Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm). Chuẩn bị bình chứa nhựa khử trùng bằng cồn $90^\circ\text{C}$ và tráng nước cất; xả bỏ nước đường ống từ 3 đến 5 phút trước khi lấy mẫu; bảo quản mẫu trong túi đen ở nhiệt độ thích hợp và vận chuyển về phân tích tại phòng thí nghiệm Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  5. Phương pháp đánh giá, tổng hợp, so sánh: Xử lý số liệu khảo sát và kết quả thử nghiệm bằng phần mềm Microsoft Word, Microsoft Excel; lập bảng thống kê, vẽ biểu đồ và đối chiếu trực tiếp kết quả với QCVN 01:2009/BYT.

Bảng các chỉ tiêu và phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm:

STT Chỉ tiêu Phương pháp phân tích Điều kiện bảo quản
1 Màu sắc Đánh giá cảm quan Phân tích ngay
2 Mùi vị Đánh giá cảm quan Phân tích ngay
3 pH Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu Đo tại phòng ở nhiệt độ thường, không để quá 24 giờ
4 TDS (Tổng chất rắn hòa tan) Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu Đo tại phòng ở nhiệt độ thường, không để quá 24 giờ
5 Fe (Sắt tổng số) TCVN 6177-1996 (Trắc phổ dùng thuốc thử 1,10-phenantrolin) Nhiệt độ $0 - 4^\circ\text{C}$, không để quá 1 tuần
6 $\text{NO}_3^-$ (Nitrat) TCVN 6180-1996 (Trắc phổ dùng axit sunfosalixylic) Nhiệt độ $0 - 4^\circ\text{C}$, không để quá 1 tuần
7 Độ cứng TCVN 6224 (Chuẩn độ tổng Canxi và Magie bằng EDTA) Nhiệt độ $0 - 4^\circ\text{C}$, không để quá 1 tuần

Nội dung chính theo từng phần và chương

Khóa luận được kết cấu thành 5 phần chính, phản ánh trình tự nghiên cứu từ lý luận, khảo sát thực trạng cho đến phân tích thực nghiệm và đề xuất giải pháp.

Phần 1. Mở đầu

Phần mở đầu xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh xã miền núi Sơn Thủy chưa có hệ thống cấp nước sạch tập trung. Trình bày rõ ràng 3 mục tiêu nghiên cứu, 4 yêu cầu đối với kết quả nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu về môi trường nước cho công tác quản lý của chính quyền địa phương.

Phần 2. Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa về môi trường, ô nhiễm môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, cùng các khái niệm tài nguyên nước mặt, nước dưới đất, suy thoái và cạn kiệt nguồn nước. Tổng hợp đầy đủ các văn bản pháp lý chuyên ngành từ cấp Luật, Nghị định, Quyết định đến các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT). Khái quát vai trò của nước đối với cơ thể sống và các ngành kinh tế; phân loại ô nhiễm nước (sinh học, hóa học, vật lý) và giới thiệu các công nghệ xử lý nước sinh hoạt phổ biến. Ngoài ra, chương này thống kê số liệu về hiện trạng sử dụng nước trên thế giới, tại Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (đặc điểm hệ thống sông Đà, sông Bưởi, sông Bôi dài 125 km lưu vực 1.550 $\text{km}^2$, và sông Bùi).

Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là chất lượng nước sinh hoạt tại xã Sơn Thủy trong khoảng thời gian từ tháng 9/2014 đến tháng 11/2014. Trình bày chi tiết 4 nội dung nghiên cứu và 5 phương pháp thực hiện. Mô tả quy trình lấy mẫu nước ngầm nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn TCVN 6663-11:2011, bao gồm kỹ thuật làm sạch dụng cụ chứa bằng cồn $90^\circ\text{C}$, xả bỏ nước đọng đường ống và bảo quản lạnh trong túi đen. Liệt kê 7 chỉ tiêu phân tích hóa lý kèm tiêu chuẩn thử nghiệm tương ứng tại phòng thí nghiệm Khoa Môi trường.

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương 4 tập trung trình bày các dữ liệu thực nghiệm và điều tra xã hội học qua các tiểu mục:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Sơn Thủy: Tổng diện tích tự nhiên là 1.051,07 ha. Địa hình đồi núi chia cắt phức tạp, độ cao trung bình trên 300m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình $22^\circ\text{C}$ (biên độ dao động từ $4^\circ\text{C}$ đến $39^\circ\text{C}$), lượng mưa trung bình từ 1.200 mm/năm (85 - 90% lượng mưa tập trung vào tháng 5 đến tháng 10), độ ẩm không khí 85%. Thủy văn phụ thuộc chủ yếu vào suối Bai Ma và suối Nèo. Cơ cấu sử dụng đất: đất lâm nghiệp và núi đá 593,26 ha (56,44%), đất sản xuất nông nghiệp 220,86 ha (21,03%), đất phi nông nghiệp 236,95 ha (22,53%). Dân số năm 2013 gồm 655 hộ với 3.042 nhân khẩu (1.610 nam, 1.432 nữ). Lao động nông nghiệp chiếm 97,64% (2.070 người), lao động phi nông nghiệp chiếm 2,36% (50 người). Chăn nuôi gồm 435 con trâu bò, 1.940 con lợn và 13.500 con gia cầm.
  • Nguồn nước và tình hình sử dụng: Toàn xã chưa có trạm cấp nước sạch tập trung, người dân tự cấp nước qua giếng đào (76%), nước nguồn tự chảy (12%), giếng khoan sâu 25 - 40m (10%) và nguồn khác (2%). Nguồn nước cung cấp đủ cho 96% hộ gia đình, 4% còn thiếu vào mùa khô. Tỷ lệ hộ có thiết bị lọc nước chỉ đạt 12%, còn 88% hộ dùng trực tiếp không qua lọc.
  • Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt: Mô tả vị trí lấy mẫu tại xóm Nèo (giếng đào sâu 15m), xóm Khoang (giếng khoan sâu 45m), xóm Bèo (nước nguồn khe đồi dẫn ống về). Kết quả phân tích tại xóm Nèo cho thấy pH = 6,07 (không đạt ngưỡng quy chuẩn 6,5 - 8,5 do tính chất đất feralit chua), các chỉ tiêu khác đều đạt quy chuẩn (TDS: 40 mg/l; Fe: 0,041 mg/l; $\text{NO}_3^-$: 0,003 mg/l; Độ cứng: 3,45 mg/l).
  • Ý kiến người dân: 54% đánh giá tốt, 6% rất tốt, 40% đánh giá không tốt do nước đun đóng cặn vôi đáy phích, nước giếng đào bị đục sau mưa và nước nguồn có mùi lạ.
  • Đề xuất giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện gồm tuyên truyền giáo dục, pháp luật chính sách, kinh tế và kỹ thuật xử lý nước hộ gia đình.

Phần 5. Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện chính về cơ cấu dùng nước, chỉ số chất lượng nước thực nghiệm và kiến nghị UBND xã, các ban ngành huyện Kim Bôi sớm đầu tư hệ thống cấp nước sạch tập trung, hướng dẫn nhân dân xử lý chất thải chăn nuôi và rác thải sinh hoạt đúng quy chuẩn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết phản ánh thực trạng khai thác, sử dụng và chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa bàn nghiên cứu:

Tình hình sử dụng các nguồn nước sinh hoạt (khảo sát 50 hộ gia đình):

STT Nguồn nước Số phiếu Tỷ lệ (%)
1 Giếng đào 38 76
2 Nước nguồn (khe đồi) 6 12
3 Giếng khoan 5 10
4 Khác (nước máy tự dẫn/nước mưa) 1 2
Tổng 50 100

Khả năng cấp nước và tình hình trang bị hệ thống lọc:

  • Khả năng cung cấp nước: 48 hộ đánh giá đủ nước sinh hoạt (chiếm 96%), 2 hộ phản ánh thiếu nước vào mùa hè (chiếm 4%).
  • Tỷ lệ trang bị thiết bị lọc: Chỉ có 6 hộ có sử dụng hệ thống lọc (chiếm 12%, chủ yếu là lọc cát, sỏi, than hoạt tính, téc lọc hoặc máy lọc nhỏ); có tới 44 hộ sử dụng trực tiếp không qua lọc (chiếm 88%).
  • Đánh giá cảm quan của người dân: 3 hộ đánh giá rất tốt (6%), 27 hộ đánh giá tốt (54%), 20 hộ đánh giá không tốt (40%).

Kết quả thử nghiệm chất lượng nước giếng đào tại xóm Nèo đối chiếu với QCVN 01:2009/BYT:

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích QCVN 01:2009/BYT Đánh giá
1 Màu sắc - Không màu - Đạt
2 Mùi vị - Không mùi, không vị lạ Không có mùi, vị lạ Đạt
3 pH - 6,07 6,5 - 8,5 Thấp (chưa đạt)
4 TDS mg/l 40 1.000 Đạt
5 Fe tổng số mg/l 0,041 0,3 Đạt
6 $\text{NO}_3^-$ mg/l 0,003 50 Đạt
7 Độ cứng mg/l 3,45 300 Đạt

Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất:

  • Biện pháp tuyên truyền, giáo dục: Tuyên truyền người dân nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh chung, thay đổi tập quán chăn nuôi gia súc thả rông sang nuôi nhốt tập trung; hướng dẫn sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đúng kỹ thuật, không vứt bao bì hóa chất bừa bãi gần nguồn nước.
  • Biện pháp pháp luật và chính sách: Ban hành quy định và kiểm tra định kỳ khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường nông thôn; giám sát chặt chẽ hoạt động xả thải sinh hoạt và chất thải chăn nuôi của các hộ gia đình; đưa tiêu chí bảo vệ môi trường nước vào quy ước, hương ước làng văn hóa.
  • Biện pháp kinh tế: Lồng ghép nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để huy động đầu tư xây dựng các trạm cấp nước sạch tập trung; hỗ trợ kinh phí cho các hộ nghèo xây dựng bể lọc nước và hố biogas xử lý phân gia súc.
  • Biện pháp kỹ thuật: Khuyến khích người dân lắp đặt giàn phun mưa khử sắt kết hợp bể lọc cát - sỏi - than hoạt tính; áp dụng lắng phèn chua $\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3$ và vôi tôi $\text{Ca}(\text{OH})_2$ để làm trong và giảm độ cứng; tuyệt đối duy trì thói quen đun sôi nước ăn uống để tiêu diệt vi khuẩn.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng phụ thuộc vào nguồn nước giếng đào nông (chiếm 76%) và tỷ lệ không sử dụng thiết bị lọc nước rất cao (88%) tại một xã miền núi thuần nông. Bằng kết quả phân tích phòng thí nghiệm, công trình đã chỉ ra thông số pH thực tế của nước giếng đào đạt 6,07 (thấp hơn giới hạn dưới của QCVN 01:2009/BYT), gắn liền với đặc điểm thổ nhưỡng đất feralit chua của địa phương. Nghiên cứu tạo lập nguồn dữ liệu thực nghiệm có giá trị cho công tác quản lý tài nguyên và quy hoạch nước sinh hoạt nông thôn tại xã Sơn Thủy, huyện Kim Bôi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu được đề cập trong văn bản:

  • Phạm vi lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm còn nhỏ, mới thực hiện phân tích chuyên sâu được 3 mẫu đại diện tại 3 xóm (Nèo, Khoang, Bèo), chưa bao quát toàn bộ 5 xóm trên địa bàn.
  • Danh mục chỉ tiêu phân tích còn khiêm tốn, mới tập trung vào 5 chỉ tiêu hóa lý (pH, TDS, Fe, $\text{NO}_3^-$, độ cứng); văn bản chưa có số liệu thử nghiệm thực tế đối với các chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh (Coliform, E. Coli) hay các kim loại nặng độc hại khác (Asen, Mangan, Chì), dù phần cơ sở lý thuyết đã nhấn mạnh nguy cơ ô nhiễm vi sinh và asen.
  • Thời gian khảo sát và lấy mẫu tập trung trong giai đoạn ngắn (tháng 9/2014 đến tháng 11/2014), chưa theo dõi được sự biến thiên chất lượng nước giữa hai mùa mưa - khô rõ rệt trong năm.
  • Cỡ mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở mức 50 phiếu phỏng vấn hộ gia đình.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quan trắc chất lượng nước ngầm và nước mặt định kỳ theo nhiều thời điểm trong năm (mùa mưa và mùa cạn) để xác định rõ quy luật suy giảm chất lượng nước.
  • Bổ sung các chỉ tiêu phân tích vi sinh vật và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong các giếng đào nông nằm gần khu vực canh tác nông nghiệp.
  • Nghiên cứu thiết kế thử nghiệm mô hình cấp nước tập trung tự chảy liên xóm hoặc liên cụm dân cư phù hợp với địa hình đồi núi chia cắt của huyện Kim Bôi.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các đối tượng và hoạt động nghiên cứu sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Tài nguyên Nước tham khảo về phương pháp kết hợp giữa điều tra xã hội học môi trường với phân tích hóa lý thực nghiệm tại địa bàn miền núi.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp xã, cán bộ phụ trách Chương trình mục tiêu Quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn cấp huyện tham khảo bộ số liệu thực tế để xây dựng phương án cấp nước sạch nông thôn theo Bộ tiêu chí nông thôn mới.
  • Người dân tại các vùng nông thôn, miền núi có điều kiện tương đồng có thể áp dụng các kỹ thuật xử lý nước sinh hoạt hộ gia đình được tác giả hệ thống hóa (làm thoáng qua giàn mưa, lọc qua bể cát - than hoạt tính, làm mềm nước bằng nhiệt và hóa học).
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là quy trình lấy mẫu nước ngầm theo tiêu chuẩn TCVN 6663-11:2011, bảng phương pháp phân tích 7 chỉ tiêu hóa lý và bảng tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về tài nguyên nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ sử dụng các nguồn nước sinh hoạt của người dân xã Sơn Thủy được phân bổ như thế nào? Theo kết quả điều tra 50 hộ gia đình trên địa bàn xã, nguồn nước được người dân sử dụng nhiều nhất là giếng đào với 38 hộ (chiếm 76%). Tiếp theo là nước nguồn tự chảy từ khe đồi với 6 hộ (chiếm 12%), giếng khoan với 5 hộ (chiếm 10%), và nguồn khác (nước máy tự dẫn/nước mưa) với 1 hộ (chiếm 2%). Nước ao, hồ gần như không được người dân sử dụng cho sinh hoạt.

2. Tỷ lệ các hộ gia đình có trang bị hệ thống lọc nước tại xã Sơn Thủy là bao nhiêu? Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng hệ thống lọc nước còn rất thấp, chỉ có 6/50 hộ có trang bị hệ thống lọc (chiếm 12%). Các thiết bị lọc chủ yếu là bể lọc cát, sỏi, than hoạt tính hoặc bình lọc gia đình nhỏ. Đa số các hộ gia đình (44 hộ, chiếm 88%) sử dụng trực tiếp nguồn nước tự nhiên sau khi đun sôi mà không qua bất kỳ hệ thống lọc nào.

3. Kết quả phân tích chất lượng nước giếng đào tại xóm Nèo có chỉ tiêu nào không đạt chuẩn QCVN 01:2009/BYT? Kết quả phân tích mẫu nước giếng đào sâu 15m tại xóm Nèo cho thấy chỉ tiêu pH đạt mức 6,07, thấp hơn giới hạn cho phép của QCVN 01:2009/BYT (giới hạn từ 6,5 đến 8,5). Các chỉ tiêu còn lại đều nằm trong ngưỡng an toàn: TDS đạt 40 mg/l (chuẩn 1.000 mg/l); Fe tổng số đạt 0,041 mg/l (chuẩn 0,3 mg/l); $\text{NO}_3^-$ đạt 0,003 mg/l (chuẩn 50 mg/l); Độ cứng đạt 3,45 mg/l (chuẩn 300 mg/l).

4. Vì sao có tới 40% số hộ dân phỏng vấn đánh giá chất lượng nước sinh hoạt không tốt? Theo phản ánh của 20 hộ dân (chiếm 40%), chất lượng nước không tốt do khi đun sôi xuất hiện cặn vôi lắng dưới đáy phích và ấm đun. Ngoài ra, khi trời mưa lớn, nước giếng đào bơm lên bị đục ngầu, và nước nguồn dẫn từ khe đồi về thỉnh thoảng có mùi lạ do chịu ảnh hưởng từ dòng chảy tràn trên bề mặt đất canh tác và khu dân cư.

5. Điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng của xã Sơn Thủy có đặc điểm gì ảnh hưởng đến nguồn nước? Xã Sơn Thủy có tổng diện tích 1.051,07 ha, địa hình đồi núi chia cắt phức tạp với độ cao trung bình trên 300m. Thổ nhưỡng chủ yếu là đất đỏ vàng trên đá sét, đất đỏ nâu trên đá vôi và đá macma, chịu ảnh hưởng mạnh của quá trình feralit hóa nên đất có tính chất chua. Đặc điểm địa chất đá vôi gây ra hiện tượng nước có cặn canxi, còn quá trình feralit hóa khiến nguồn nước ngầm tầng nông có chỉ số pH nghiêng về môi trường axit.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bạch Thị Nhị đã phản ánh bức tranh thực trạng về tài nguyên và chất lượng nước sinh hoạt tại xã Sơn Thủy, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình vào năm 2014. Kết quả điều tra chỉ ra người dân phụ thuộc lớn vào nguồn nước giếng đào (76%) và nước nguồn tự chảy (12%), trong khi tỷ lệ hộ gia đình sử dụng hệ thống lọc nước mới chỉ đạt 12%. Kết quả phân tích mẫu nước tại xóm Nèo cho thấy nguồn nước có chỉ số pH ở mức 6,07 (chưa đạt QCVN 01:2009/BYT) cùng hiện tượng lắng cặn canxi theo phản ánh của 40% hộ dân. Công trình đã đưa ra hệ thống giải pháp từ tuyên truyền, quản lý pháp lý đến kỹ thuật lọc giàn mưa và làm mềm nước, đóng góp dữ liệu thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên và nâng cao điều kiện vệ sinh nông thôn tại địa phương.