Đặt vấn đề Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với mỗi con người và sinh vật. Nếu không có nước cuộc sống trên trái đất không thể tồn tại được. Trung bình mỗi người hàng ngày cần 3 – 10 lít nước để phục vụ nhu cầu ăn uống và sinh hoạt. Nước chiếm 99% trọng lượng cơ thể sinh vật sống trong môi trường nước.
Tài nguyên nước bao gồm nước ngầm, nước mưa, nước mặt và nước biển. Trong đó tài nguyên nước mặt và tài nguyên nước ngầm là có tầm quan trọng nhất và liên quan trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản xuất hằng ngày của con người. Tài nguyên nước mặt tồn tại thường xuyên hay không thường xuyên ở các thủy vực trên mặt đất như sông ngòi, ao hồ, hồ tự nhiên, hồ chứa ( hồ nhân tạo ). Tài nguyên nước ngầm là loại nước dưới đất được dùng là loại nước cần thiết trong sinh hoạt hàng ngày của người dân đặc biệt là những người sống ở nông thôn và miền núi, ngoài ra còn dùng trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.
Như vậy tài nguyên nước là yếu tố quan trọng để sự sống tồn tại và phát triển, cũng như một yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội của toàn quốc gia nói riêng hay của toàn nhân loại nói chung. Tuy nhiên hiện nay chất lượng nước đã và đang suy giảm nghiêm trọng do sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội đã đưa đến những tác động mạnh mẽ tới tài nguyên nước. Những hoạt động tự phát không có quy hoạch của con người như chặt phá rừng bừa bãi, các hoạt động công nghiệp, canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp không hợp lý và thải chất thải bừa bãi ra ngoài môi trường,.đã và đang làm cho nguồn nước bị ô nhiễm, vấn đề khan hiếm nước sạch ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn nhất là các xã ở miền núi. Sơn Thủy là một xã vùng núi thuộc huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, kinh tế vẫn còn chậm phát triển chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đời sống của người n 2 dân còn gặp nhiều khó khăn.
Tuy vậy nhưng trong thời gian qua cùng với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của xã vấn đề môi trường của xã đã bộc lộ nhiều bất cập. Môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí đang đứng trước nguy cơ bị ô nhiễm. Bên cạnh đó vì là một xã thuần nông chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, do hiểu biết của người dân còn thấp, lạm dụng phân bón, hóa chất BVTV, cùng với chất thải chăn nuôi, rác thải, nước thải sinh hoạt chưa được thu gom triệt để, xử lý,.đã gây tác động đến nguồn nước sinh hoạt hằng ngày của người dân. Điều này đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của người dân trong xã và các khu vưc lân cận.
Hiện nay trên địa bàn xã chưa được đầu tư để xây dựng hệ thống cung cấp nước sinh hoạt tập trung. Nguồn nước chủ yếu mà người dân sử dụng trong sinh hoạt hằng ngày là từ các giếng đào, giếng khoan, nước suối,nước mưa hoặc nước nguồn trên núi mà người dân tự đầu tư để dẫn nước về.nhưng chủ yếu ở đây là nước giếng đào và nước giếng khoan. Vào mùa mưa nước hay bị nhiễm vẩn đục và các loại vi khuẩn gây bệnh. Xuất phát từ thực tế trên, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng tại địa phương, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm và qua đó đưa ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch sinh hoạt tại địa phương.
Được sự đồng ý nhất trí của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường dưới sự hướng dẫn của cô giáo Ths. Nguyễn Thị Huệ - Giảng viên khoa môi trường, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài : “Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại xã Sơn Thủy, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình ’’. Mục tiêu, yêu cầ u và ý nghĩa của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại xã Sơn Thủy, huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình n 3 - Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Sơn thủy, Huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Đề xuất một số biện pháp để khắc phục, tháo gỡ những bất cập còn tồn tại đối với vấn đề nước sinh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch tại địa phương. Yêu cầ u của đề tài - Phản ánh đầy đủ, đúng đắn thực trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã. - Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực và khách quan. - Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước phải chính xác.
- Các biện pháp được đề xuất mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của xã. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
Ý nghĩa trong thực tiễn - Đánh giá được hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại địa phương, từ đó rút ra những nhận xét, kết luận làm cơ sở cho các biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường, những định hướng xây dựng phù hợp và đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. - Nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề bảo vệ môi trường làm cơ sở lý thuyết cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư và nghiên cứu. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường * Khái niệm môi trƣờng: Theo khoản 1 Điều 3 Luật BVMT Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và vật chất nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”. * Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng: Theo khoản 8 Điều 3 Luật BVMT Việt Nam 2014: “ Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật ’’.
Nước và một số khái niệm liên quan đến tài nguyên nước - Trong tự nhiên nước tồn tại ở 3 dạng: rắn, lỏng, khí. Nước đóng băng ở 00C, nước có khối lượng riêng lớn nhất. - Nguồn nước: Là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ, các tầng chứa nước dưới đất, mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác - Nguồn nước sinh hoạt: Là nước dùng để ăn uống, vệ sinh con người “ nước sạch’’ là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam. - Nước sinh hoạt là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người.
- Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam. - Nước mặt: Là nước tồn tại trên mặt đất liền và hải đảo. n 5 - Nước dưới đất: Là nước tồn tại ở trong các tầng chứa nước dưới đất. - Phát triển tài nguyên nước: Là biện pháp nhằm nâng cao khả năng khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước và nâng cao giá trị của tài nguyên nước.
- Ô nhiễm nguồn nước: Là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh vật của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép. - Suy thoái nguồn nước: Là sự suy giảm về số lượng và chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc qua các thời kỳ trước đó. - Cạn kiệt nguồn nước: Là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014 - Luật Tài nguyên nước 2012 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 2/6/2012.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường 2014. - Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp tiêu thụ nước sạch. - Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/05/2005 của Chính phủ về quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước. - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
n 6 - Thông tư số 36/2011/TT-BTNMT ngày 15/09/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định 17/2006/QĐ- BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Thông báo số 1088/VPCP-NN ngày 22/02/2008 của Văn phòng Chính phủ về việc soạn thảo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý, bảo vệ tài nguyên nước. - Thông tư 15/2006/TT-BYT về việc hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình. - Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
- Quyết định 51/2008 QĐ-BNN ngày 14/4/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bộ chỉ tiêu theo dõi và đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. - Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường v /v Ban hành quy định về việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất. - Quyết định 09/2005/QĐ-BYT về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 11/3/2005. - Quyết định 09/2005/QĐ-BYT về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 11/3/2005.