Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giải phẫu học đại tràng Đại tràng gồm manh tràng, đại tràng lên, đại tràng góc gan, đại tràng ngang, đại tràng góc lách, đại tràng xuống và đại tràng chậu hông, có chiều dài 104,8 - 172,3 cm, được cấu tạo từ trong ra gồm lớp niêm mạc, lớp dưới niêm mạc, lớp cơ, lớp dưới thanh mạc và lớp thanh mạc ngoài cùng [1],[13].1 Mạc treo đại tràng Hình 1.1: Mạc treo ống tiêu hóa lúc phôi thai, “Nguồn: Mike M, 2013” [97] Mạc treo đại tràng là mạc treo lưng của thời kỳ phôi thai, khi phát triển ruột xoay quanh ĐM MTTT ngược chiều kim đồng hồ, làm cho mạc treo lưng dính vào thành bụng sau ở một vài vị trí [14]. Mạc treo đại tràng được phúc mạc bao bọc như chiếc bì thư, chứa mô mỡ, mạch máu, hạch và mạch bạch huyết và các nhánh thần kinh [40],[41],[43],[63].2: Mạc treo đại trực tràng, “Nguồn: Coffey, 2017”[40] 4 1.2 Mạc Toldt Là lớp tổ chức được cấu trúc bởi mô liên kết lỏng lẻo, nằm giữa lá sau của mạc treo đại tràng và khoang sau phúc mạc. Mạc Toldt là mốc giới hạn quan trọng khi phẫu tích trong phẫu thuật cắt đại tràng [45].3: Lược đồ cắt ngang bụng, “Nguồn: Gao Z, 2013” [55] 1.3 Động mạch mạc treo tràng trên ĐM MTTT có nguyên ủy từ động mạch chủ bụng, cung cấp máu cho đại tràng phải qua nhánh hồi đại tràng, nhánh đại tràng phải và nhánh đại tràng giữa [124].4: Các động mạch đại tràng, “Nguồn: Mahmoud, 2017” [86] Động mạch hồi đại tràng: Là nhánh tận của ĐM MTTT, cho các nhánh cung cấp máu cho đại tràng lên, manh tràng, ruột thừa và hồi tràng. Là động mạch ít có thay đổi giải phẫu học trong các mạch máu đại tràng [124].
5 Động mạch đại tràng phải (ĐM ĐTP): Là nhánh có nhiều thay đổi giải phẫu, 40% xuất phát từ ĐM MTTT, 30% xuất phát từ ĐM ĐTG, 12% xuất phát từ động mạch hồi đại tràng và 20% không có động mạch đại tràng phải (Hình 1. Động mạch đại tràng phải cấp máu cho đại tràng lên [124]. Động mạch đại tràng giữa (ĐM ĐTG): Có thể xuất phát từ ĐM MTTT, động mạch thân tạng, ĐM MTTD, động mạch gan chung, động mạch vị mạc nối phải, động mạch vị tá hoặc động mạch tụy lưng. Có đến 25% không có ĐM ĐTG, 10% có nhánh phụ hoặc có 2 ĐM ĐTG (Hình 1.
ĐM ĐTG cấp máu cho đại tràng ngang và 89% đại tràng góc lách [99],[124].5: Nguyên ủy ĐM đại tràng phải A: ĐM hồi đại tràng; B: ĐM đại tràng giữa; C: ĐM MTTT; D: không có ĐM đại tràng phải, “Nguồn: Sakorafas, 2006” [124] Hình 1.6: ĐM đại tràng giữa: A: ĐM ĐTG có nhánh phụ; B: không có ĐM ĐTG, “Nguồn: Sakorafas, 2006”[124] 1.4 Động mạch mạc treo tràng dưới ĐM MTTD xuất phát từ động mạch chủ bụng, cho các nhánh cung cấp máu cho đại tràng xuống, đại tràng chậu hông và phần trên trực tràng. 6 Động mạch đại tràng trái (ĐM ĐTT): (I) là nhánh đầu tiên xuất phát từ ĐM MTTD không cho nhánh vào đại tràng chậu hông, chiếm 58%; (II) là nhánh đầu tiên của ĐM ĐTCH, chiếm 27%; (III) có cùng điểm xuất phát với ĐM ĐTCH từ ĐM MTTD, chiếm 15%) [97], [124].7: Các dạng động mạch đại tràng trái “Nguồn: Mike M, 2013”[97] Động mạch đại tràng chậu hông (ĐM ĐTCH): Xuất phát từ ĐM MTTD, cho ra 2-9 nhánh nối với nhau và nối với động mạch đại tràng trái. ĐM ĐTCH cấp máu cho đại tràng chậu hông [124].5 Các vòng nối động mạch cung cấp máu cho đại tràng Động mạch thân tạng nối với ĐM MTTT: Hình 1.