Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu “Tổ chức dạy học trên cơ sở vấn đề phần Vật lí hạt nhân nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành của sinh viên” do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Đỗ Hương Trà và TS Tưởng Duy Hải, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2022, thuộc chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học Bộ môn Vật lí (Mã số: 9.11).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, giáo dục đại học đối mặt với yêu cầu đổi mới căn bản chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực người học, kết nối chặt chẽ với Khung trình độ quốc gia theo tinh thần của Luật Giáo dục đại học năm 2012. Chuẩn đầu ra trình độ đại học quy định người học phải có năng lực phân tích, tổng hợp và giải quyết các vấn đề phức hợp trong thực tiễn ngành nghề.

Tuy nhiên, trong thực tiễn đào tạo đại học, việc bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề nghề nghiệp thường chỉ được chú trọng ở các học phần chuyên ngành năm cuối. Các học phần khoa học cơ bản như Vật lí đại cương ở năm thứ nhất – vốn đóng vai trò kiến thức nền tảng – thường được giảng dạy theo phương pháp truyền thống, nặng tính lý thuyết hàn lâm và tách rời bối cảnh nghề nghiệp tương lai của sinh viên.

Kiến thức phần Vật lí hạt nhân có phạm vi ứng dụng thực tiễn rộng rãi trong nhiều ngành nghề (như công nghệ chiếu xạ thực phẩm, kiểm dịch trong ngành Công nghệ thực phẩm; kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, xạ trị, kiểm soát liều lượng và chăm sóc bệnh nhân trong ngành Điều dưỡng và Y học). Mặc dù vậy, việc khai thác nội dung này để rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp cho sinh viên còn rất hạn chế. Dạy học trên cơ sở vấn đề (Problem-Based Learning - DH trên CSVĐ) là mô hình dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm, thúc đẩy việc tự học và giải quyết vấn đề thực tế, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về việc vận dụng mô hình này vào phần Vật lí hạt nhân để bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành cho sinh viên.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án đặt ra câu hỏi nghiên cứu trung tâm: “Làm thế nào có thể bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành một cách hiệu quả cho sinh viên ở nội dung phần Vật lí hạt nhân thông qua dạy học trên cơ sở vấn đề và đánh giá được kết quả bồi dưỡng đó?”

Mục đích và giả thuyết nghiên cứu

  1. Mục đích nghiên cứu: Từ cơ sở lí luận và thực tiễn về năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành và dạy học trên cơ sở vấn đề, đề xuất được quy trình tổ chức dạy học trên cơ sở vấn đề cho giảng viên và thiết kế được tiến trình tổ chức hoạt động dạy học trên cơ sở vấn đề phần Vật lí hạt nhân để bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành của sinh viên.
  2. Giả thuyết nghiên cứu: Nếu xác định được cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành của sinh viên, đề xuất được quy trình tổ chức dạy học trên cơ sở vấn đề cho giảng viên và thiết kế được tiến trình tổ chức hoạt động dạy học trên cơ sở vấn đề phần Vật lí hạt nhân thì có thể bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành của sinh viên.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành khi dạy học các chủ đề thuộc phần Vật lí hạt nhân.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên năm thứ nhất chuyên ngành Điều dưỡng và chuyên ngành Công nghệ thực phẩm tại Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (BVU).
  • Phạm vi nghiên cứu: Tổ chức hoạt động dạy học trên cơ sở vấn đề các chủ đề thuộc phần Vật lí hạt nhân tập trung bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với hai chuyên ngành Công nghệ thực phẩm và Điều dưỡng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh ba trục nội dung chính:

1. Nghiên cứu về năng lực giải quyết vấn đề

  • Quan niệm về năng lực: Luận án điểm lại các hướng tiếp cận năng lực từ góc độ đặc điểm tâm lý cá nhân, cấu trúc thành phần, nguồn gốc hình thành từ hoạt động và khả năng hành động hiệu quả. Công trình kế thừa định nghĩa của Tardif (2006) khi xem năng lực là khả năng huy động, kết hợp các nguồn lực bên trong và bên ngoài để xử lý tình huống thực tiễn.
  • Mô hình giải quyết vấn đề: Luận án phân tích mô hình giải quyết vấn đề lý tưởng IDEAL của Bransford và Stein (1984); khung giải quyết vấn đề 5 giai đoạn trong dạy học Vật lí của Heller (1992) (Tập trung vào vấn đề, Mô tả vật lí, Lập kế hoạch, Thực hiện kế hoạch, Đánh giá); quy trình giải quyết vấn đề có cấu trúc tốt 4 bước của Namsoo Shin Hong (1998).
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam: Các công trình của Đỗ Hương Trà, Nguyễn Thanh Nga, Ngô Văn Hoan đã nghiên cứu cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học Vật lí, giải quyết vấn đề kỹ thuật và dạy học tích hợp cho học sinh và sinh viên.

2. Nghiên cứu về dạy học Vật lí hạt nhân định hướng ứng dụng và nghề nghiệp

  • Trên thế giới, tài liệu của Yung-Kuo Lim (2000) cung cấp hệ thống bài tập tình huống thực tế về vật lý hạt nhân; Cherney và Jordan Winter (2004) nghiên cứu trường hợp so sánh sự khác biệt về chiến lược giải quyết vấn đề vật lý hạt nhân giữa người mới học và chuyên gia.
  • Tại Việt Nam, luận văn của Nguyễn Đình Quang (2018) nghiên cứu hoạt động trải nghiệm sáng tạo phần Hạt nhân nguyên tử lớp 12 nhằm định hướng nghề nghiệp; luận án của Trần Thị Kiểm Thu (2019) nghiên cứu phát triển năng lực tích hợp qua phần Vật lí nguyên tử hạt nhân cho sinh viên.

3. Nghiên cứu về Dạy học trên cơ sở vấn đề (DH trên CSVĐ)

  • Nguồn gốc và phát triển: Xuất phát từ đào tạo Y khoa tại Đại học Case Western Reserve và Đại học McMaster (1960–1970) nhằm rèn luyện năng lực chẩn đoán lâm sàng, sau đó lan rộng sang giáo dục kỹ thuật (Đại học Aalborg, Đan Mạch từ thập niên 1970) và các lĩnh vực khác.
  • Mô hình quy trình: Mô hình 7 bước của Đại học Maastricht; quy trình 6 bước của Vincent và Lyons (2015); quy trình 3 giai đoạn của Đại học IOWA; các nghiên cứu của Duch (2001), Weiss (2003), Barrett (2005).
  • Áp dụng tại Việt Nam: Triển khai tại Đại học Cần Thơ (thập niên 1980–1990), Khoa Y tế Công cộng – Đại học Y Hà Nội (2004), Đại học Y Dược Huế, cùng các công trình của Đỗ Hương Trà (2012), Nguyễn Thị Hằng (2014), Hoàng Thị Hồng và Lê Huy Tùng (2016), Vũ Hải Yến (2014).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định

Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề chung, năng lực kỹ thuật hoặc năng lực tích hợp, chưa xây dựng khung năng lực giải quyết vấn đề gắn kết trực tiếp với chuyên ngành đào tạo đại học. Đồng thời, việc áp dụng phương pháp dạy học trên cơ sở vấn đề vào phân môn Vật lí hạt nhân cho các khối ngành ngoài sư phạm (như Công nghệ thực phẩm, Điều dưỡng) vẫn chưa được nghiên cứu chi tiết và cụ thể.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Năng lực (Competency): Khả năng hành động dựa trên sự huy động và kết hợp hiệu quả những nguồn lực bên trong (kiến thức, kỹ năng, thái độ, xúc cảm) và nguồn lực bên ngoài (tài liệu, bạn bè, giảng viên, chuyên gia) của người học để giải quyết những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn ngành nghề (theo quan điểm của Tardif).
  • Vấn đề gắn với chuyên ngành: Vấn đề phức hợp có liên quan trực tiếp đến ngành nghề đào tạo của sinh viên mà chỉ bằng kiến thức và kinh nghiệm sẵn có thì sinh viên không thể giải quyết được ngay.
  • Năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành: Khả năng hành động của một cá nhân dựa trên sự tư duy phức hợp, sự huy động và kết hợp hiệu quả các nguồn lực bên trong và bên ngoài để giải quyết thành công những vấn đề phức hợp nảy sinh từ những tình huống khác nhau của thực tiễn ngành nghề.
  • Dạy học trên cơ sở vấn đề: Cách tiếp cận dạy học lấy người học làm trung tâm, trong đó sinh viên học tập thông qua quá trình hợp tác nhóm để giải quyết các vấn đề thực tiễn gắn với chuyên ngành, qua đó vừa đạt được tri thức khoa học mới, vừa phát triển các kỹ năng nghề nghiệp và năng lực học tập tự định hướng suốt đời.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các tài liệu khoa học, văn bản quy phạm giáo dục, công trình nghiên cứu về năng lực, giải quyết vấn đề và dạy học trên cơ sở vấn đề.
  2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra thực trạng bằng phiếu khảo sát đối với giảng viên và sinh viên về nhận thức, mức độ biểu hiện hành vi năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành, tình hình dạy học Vật lí đại cương và vai trò của Vật lí hạt nhân trong đào tạo đại học.
  3. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các chuyên gia phương pháp dạy học Vật lí để hoàn thiện cấu trúc khung năng lực và các công cụ đo lường (rubric, bảng kiểm quan sát, phiếu học tập).
  4. Phương pháp thống kê toán học:
    • Thử nghiệm thang đo trên mẫu khảo sát gồm 60 sinh viên đã học Vật lí đại cương; mã hóa dữ liệu bằng phần mềm Excel và xử lý trên phần mềm SPSS.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha ($\alpha = 0,886$) và hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$).
    • Sử dụng thống kê mô tả, kiểm định phân phối chuẩn, đồ thị Normal Q-Q, đường tần suất lũy tích và so sánh giá trị trung bình để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo 2 giai đoạn (thực nghiệm lần 1 thăm dò, thực nghiệm lần 2 chính thức) đối với sinh viên chuyên ngành Điều dưỡng tại BVU.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 trình bày bức tranh tổng thể về lịch sử và hiện trạng nghiên cứu năng lực giải quyết vấn đề, dạy học trên cơ sở vấn đề và việc giảng dạy học phần Vật lí hạt nhân trong các trường đại học trong nước và quốc tế. Tác giả chỉ rõ sự thiếu hụt của các tài liệu hướng dẫn giảng dạy chuyên biệt về việc kết nối kiến thức Vật lí hạt nhân với nghiệp vụ chuyên ngành của người học thông qua phương pháp dạy học trên cơ sở vấn đề, từ đó xác lập tính cấp thiết và định hình nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.

Chương 2. Cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức dạy học trên cơ sở vấn đề với việc bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận, đề xuất khung năng lực, quy trình dạy học và khảo sát thực trạng thực tiễn.

1. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành

Cấu trúc năng lực gồm 4 năng lực thành tố và 10 biểu hiện hành vi, được chuẩn hóa theo 3 mức độ tiêu chí chất lượng (Mức 1: đơn lẻ; Mức 2: thực hiện phần lớn nhiệm vụ; Mức 3: thực hiện toàn diện và chỉ ra mối liên hệ logic, tương ứng với các mức độ trong thang phân loại SOLO):

Năng lực thành tố Biểu hiện hành vi Tiêu chí chất lượng Mức 3 (M3)
GQ1. Tìm hiểu tình huống và phát hiện vấn đề gắn với chuyên ngành GQ1.1. Tìm hiểu bối cảnh, tình huống có vấn đề gắn với chuyên ngành Thảo luận và rút ra được các thông tin, biểu hiện liên quan đến vấn đề từ bối cảnh, tình huống có vấn đề gắn với chuyên ngành.
GQ1.2. Phát hiện vấn đề gắn với chuyên ngành Phát hiện được vấn đề gắn với chuyên ngành phù hợp với bối cảnh, tình huống và phát biểu vấn đề dưới dạng câu hỏi.
GQ2. Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành GQ2.1. Thu thập và phân tích vấn đề gắn với chuyên ngành Thu thập, phân tích được đầy đủ thông tin dữ liệu của vấn đề, có sử dụng hiệu quả nguồn lực hỗ trợ.
GQ2.2. Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành Đề xuất được các biện pháp và phương án thực hiện, có sử dụng hiệu quả nguồn lực hỗ trợ.
GQ2.3. Lựa chọn giải pháp thực hiện phù hợp Lựa chọn được giải pháp phù hợp để thực hiện, đảm bảo tính hiệu quả và khả thi.
GQ3. Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành GQ3.1. Lập kế hoạch thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành Trình bày đầy đủ, chính xác các nội dung kế hoạch thực hiện (khung logic).
GQ3.2. Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành Thực hiện giải pháp cho một chuỗi vấn đề liên tiếp với nguồn lực hỗ trợ tin cậy, trong đó có những vấn đề nảy sinh từ chính quá trình giải quyết.
GQ3.3. Đánh giá và điều chỉnh các bước thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành Đánh giá các bước thực hiện giải pháp, phát hiện ra những sai sót, khó khăn, đưa ra điều chỉnh và thực hiện việc điều chỉnh kịp thời.
GQ4. Đánh giá quá trình giải quyết vấn đề, phát hiện vấn đề mới gắn với chuyên ngành cần giải quyết GQ4.1. Đánh giá và điều chỉnh quá trình đề xuất và thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề Đánh giá lại toàn bộ quá trình đề xuất và thực hiện giải pháp, đưa ra các giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả và thực hiện các giải pháp tối ưu đó.
GQ4.2. Phát hiện vấn đề mới gắn với chuyên ngành cần giải quyết Đưa ra khả năng ứng dụng của kết quả thu được trong bối cảnh mới, tình huống mới, phát hiện những khó khăn, vướng mắc, từ đó xác định được vấn đề mới gắn với chuyên ngành cần giải quyết.

2. Nguyên tắc và biện pháp bồi dưỡng năng lực

Luận án đề xuất 3 nguyên tắc và 3 nhóm biện pháp chính:

  • Đưa ra các tình huống gắn với thực tiễn và mối quan tâm của người học.
  • Tăng cường hoạt động tự học thông qua tự tìm kiếm các nguồn tài nguyên khác nhau hoặc do giảng viên cung cấp (giáo trình, phương tiện truyền thông, khảo sát thực tế, phỏng vấn chuyên gia).
  • Tổ chức các hoạt động để đảm bảo người học trình bày được các khái niệm, quy luật, cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của thiết bị trong quá trình giải quyết vấn đề.

3. Quy trình tổ chức dạy học trên cơ sở vấn đề cho giảng viên

Quy trình được đề xuất gồm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1. Chuẩn bị: Phân tích chuẩn đầu ra; Lựa chọn nội dung/chủ đề dạy học; Xây dựng tình huống có vấn đề gắn với chuyên ngành; Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học và chuẩn bị công cụ đánh giá, nguồn lực hỗ trợ.
  • Giai đoạn 2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ: Giảng viên chuyển giao tình huống; Sinh viên làm việc nhóm xác định vấn đề, lập cây vấn đề, xây dựng cây giải pháp, thiết kế khung logic kế hoạch, thực hiện kế hoạch và xử lý chuỗi vấn đề nảy sinh; Giảng viên đóng vai trò huấn luyện viên, theo dõi và hỗ trợ.
  • Giai đoạn 3. Tổ chức đánh giá, tổng kết: Sinh viên báo cáo sản phẩm (tiểu luận, bài thuyết trình, sơ đồ); Tiến hành tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và đánh giá của giảng viên thông qua rubric; Tổng kết, thể chế hóa kiến thức vật lý và liên hệ thực tiễn nghề nghiệp.

4. Khảo sát thực trạng

Kết quả điều tra thực trạng cho thấy: Phần lớn sinh viên và giảng viên nhận thức được sự cần thiết của việc bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành ngay từ năm thứ nhất. Tuy nhiên, mức độ biểu hiện các hành vi giải quyết vấn đề của sinh viên năm nhất và năm hai còn ở mức thấp (chủ yếu dừng ở Mức 1, lúng túng khi lập kế hoạch và phân tích nguyên nhân gốc rễ của vấn đề). Kiến thức Vật lí hạt nhân được giảng viên đánh giá có mức độ ứng dụng cao trong các ngành Công nghệ thực phẩm và Y tế - Điều dưỡng, nhưng phương pháp giảng dạy hiện tại chưa đáp ứng được việc phát triển năng lực này.


Chương 3. Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học trên cơ sở vấn đề phần Vật lí hạt nhân để bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành

Chương 3 hiện thực hóa cơ sở lý luận thành các kế hoạch dạy học cụ thể cho hai chuyên ngành:

1. Chủ đề “Chiếu xạ thực phẩm” (Dành cho chuyên ngành Công nghệ thực phẩm)

  • Ý tưởng sư phạm và cấu trúc nội dung: Tích hợp kiến thức về hiện tượng phóng xạ, các loại tia bức xạ ($\alpha, \beta, \gamma$, tia X), liều lượng hấp thụ, tương tác của bức xạ với vật chất và cơ chế diệt vi sinh vật, bảo quản nông sản thực phẩm.
  • Các nội dung dạy học:
    • Nội dung 1: Sơ lược về chiếu xạ thực phẩm (Tìm hiểu vấn đề ngộ độc thực phẩm, kiểm dịch xuất nhập khẩu nông sản, cơ chế tác động của bức xạ).
    • Nội dung 2: Chiếu xạ thực phẩm (Xác định liều chiếu xạ thích hợp cho từng nhóm thực phẩm: ức chế nảy mầm, diệt côn trùng, kéo dài thời gian bảo quản).
    • Nội dung 3: Thiết bị chiếu xạ thực phẩm (Tìm hiểu nguồn phóng xạ Co-60, Cs-137, máy gia tốc hạt e-beam, cấu tạo và nguyên lý an toàn bức xạ của cơ sở chiếu xạ công nghiệp).
  • Công cụ hỗ trợ dạy học: Xây dựng Cây vấn đề (phân tích nguyên nhân hư hỏng thực phẩm), Cây giải pháp (các công nghệ bảo quản và vị trí của công nghệ chiếu xạ), khung logic thực hiện nhiệm vụ, rubric đánh giá tiêu chí hành vi và bảng kiểm quan sát.

2. Chủ đề “Xạ trị” (Dành cho chuyên ngành Điều dưỡng)

  • Ý tưởng sư phạm và cấu trúc nội dung: Tích hợp kiến thức phân rã hạt nhân, định luật phóng xạ, tác dụng sinh học của bức xạ ion hóa, quy trình xạ trị ngoài (máy gia tốc tuyến tính Linac) và xạ trị áp sát, tác dụng phụ của xạ trị và quy trình chăm sóc điều dưỡng cho bệnh nhân ung thư.
  • Các nội dung dạy học:
    • Nội dung 1: Sơ lược về xạ trị (Bối cảnh bệnh nhân ung thư, nguyên lý tiêu diệt tế bào ác tính bằng bức xạ ion hóa, phân loại xạ trị ngoài và xạ trị trong).
    • Nội dung 2: Tác dụng phụ khi xạ trị (Tác dụng phụ trên da, niêm mạc, hệ tạo máu; quy trình theo dõi, chăm sóc vết thương xạ trị và tư vấn tâm lý, dinh dưỡng cho bệnh nhân).
    • Nội dung 3: Thiết bị xạ trị (Nguyên lý tạo chùm tia phóng xạ, cấu tạo máy gia tốc, dao Gamma, hệ thống định vị và an toàn bức xạ cho nhân viên y tế và bệnh nhân).
  • Công cụ hỗ trợ dạy học: Phiếu học tập cá nhân, Cây vấn đề, Cây giải pháp, Khung logic chăm sóc điều dưỡng, Rubric đánh giá năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành Điều dưỡng.

Chương 4. Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 mô tả quá trình và kết quả thực nghiệm sư phạm để kiểm định tính khả thi của tiến trình dạy học và kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu.

1. Kế hoạch và phương pháp thực nghiệm

  • Khách thể thực nghiệm: Tiến hành trên sinh viên chuyên ngành Điều dưỡng tại Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (BVU).
  • Quy trình thực nghiệm:
    • Thực nghiệm lần 1: Thực nghiệm thăm dò nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức, điều chỉnh thời lượng các hoạt động và độ rõ của các tình huống có vấn đề.
    • Thực nghiệm lần 2: Thực nghiệm chính thức. Sinh viên được tổ chức học tập chủ đề "Xạ trị", tham gia đi khảo sát thực tế tại bệnh viện/cơ sở y tế, thực hiện các phiếu học tập cá nhân, thảo luận nhóm xây dựng sơ đồ Cây vấn đề, Cây giải pháp, Khung logic, viết báo cáo tiểu luận và thuyết trình sản phẩm.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng bài kiểm tra trước tác động và bài kiểm tra sau tác động; chấm điểm sản phẩm học tập theo rubric; sử dụng bảng kiểm quan sát hành vi; lấy phiếu tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng theo thang Likert; khảo sát thăm dò ý kiến sinh viên sau thực nghiệm.

2. Kết quả thực nghiệm sư phạm

  • Về mặt định tính: Sinh viên thể hiện sự hứng thú và chủ động cao trong học tập. Các nhóm đã phân tích sâu các tình huống bệnh án thực tế, biết vận dụng kiến thức vật lý hạt nhân (liều lượng, chu kỳ bán rã, loại tia) để giải thích cơ chế tác dụng phụ và đề xuất giải pháp chăm sóc điều dưỡng tương ứng. Kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng trình bày và tư duy phản biện của sinh viên có sự tiến bộ rõ rệt qua 3 nội dung học tập.
  • Về mặt định lượng:
    • Phân tích thống kê điểm số bài kiểm tra trước và sau tác động cho thấy sự cải thiện có ý nghĩa thống kê; biểu đồ Normal Q-Q và kiểm định phân phối chuẩn xác nhận dữ liệu kiểm tra tuân theo quy luật phân phối chuẩn; đường tần suất lũy tích sau tác động dịch chuyển rõ rệt về phía điểm cao so với trước tác động.
    • Giá trị trung bình điểm số của các biểu hiện hành vi thuộc 4 năng lực thành tố (GQ1, GQ2, GQ3, GQ4) được đánh giá qua rubric và phiếu học tập tăng đều qua các nội dung dạy học từ ND1 đến ND3.
    • Kết quả thăm dò sau thực nghiệm cho thấy đại đa số sinh viên khẳng định phương pháp dạy học trên cơ sở vấn đề giúp hiểu rõ bản chất vật lý hạt nhân, gắn kết môn học cơ bản với công việc thực tế của người điều dưỡng viên tương lai, nâng cao sự tự tin khi giải quyết các vấn đề phức hợp trong ngành nghề.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã xây dựng và chuẩn hóa cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành cho sinh viên đại học gồm 4 năng lực thành tố, 10 biểu hiện hành vi và bộ tiêu chí chất lượng tương ứng 3 mức độ, được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha ($\alpha = 0,886$).
  2. Đề xuất quy trình 3 giai đoạn tổ chức dạy học trên cơ sở vấn đề cho giảng viên, làm rõ vai trò hướng dẫn của giảng viên và hoạt động tự định hướng của sinh viên trong việc giải quyết các chuỗi vấn đề liên tiếp.
  3. Xác lập tiến trình tổ chức hoạt động dạy học trên cơ sở vấn đề kết hợp các công cụ tư duy (Cây vấn đề, Cây giải pháp, Khung logic) nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề nghề nghiệp trong dạy học các môn khoa học cơ bản.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp dữ liệu thực trạng toàn diện về nhận thức, mức độ hành vi năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành của sinh viên và vai trò của kiến thức Vật lí hạt nhân trong các chương trình đào tạo đại học.
  2. Thiết kế hoàn chỉnh hai tiến trình dạy học chủ đề thuộc phần Vật lí hạt nhân: chủ đề “Chiếu xạ thực phẩm” (cho ngành Công nghệ thực phẩm) và chủ đề “Xạ trị” (cho ngành Điều dưỡng), đi kèm hệ thống bài tập tình huống, phiếu học tập, rubric đánh giá và bảng kiểm quan sát.
  3. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu khẳng định tính khả thi, hiệu quả của các tiến trình dạy học đã thiết kế, chứng minh năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành của sinh viên được nâng cao rõ rệt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi thực nghiệm sư phạm của luận án mới chỉ tập trung trên đối tượng sinh viên chuyên ngành Điều dưỡng và Công nghệ thực phẩm tại Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu (BVU), chưa có điều kiện mở rộng thực nghiệm trên diện rộng ở nhiều trường đại học đào tạo các khối ngành khác nhau trên toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Mở rộng việc vận dụng quy trình dạy học trên cơ sở vấn đề sang các nội dung kiến thức khác của học phần Vật lí đại cương (như Cơ học, Nhiệt học, Điện - Từ học, Quang học).
    2. Thiết kế các chủ đề dạy học trên cơ sở vấn đề gắn với các chuyên ngành đào tạo khác như Nông nghiệp, Kỹ thuật môi trường, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật cơ khí.
    3. Nghiên cứu tích hợp môi trường học tập số hóa, hệ thống học tập trực tuyến kết hợp (blended learning) trong việc tổ chức dạy học trên cơ sở vấn đề.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu phát triển năng lực, quy trình thiết kế công cụ đo lường (rubric, thang đo Likert, kiểm định Cronbach's Alpha) và phương pháp xử lý dữ liệu thực nghiệm sư phạm bằng SPSS.
  • Đối với giảng viên giảng dạy môn Vật lí đại cương, Vật lí – Lí sinh tại các trường đại học: Cung cấp tài liệu thực tiễn và kịch bản sư phạm mẫu để đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng gắn kết kiến thức khoa học cơ bản với thực tiễn ngành nghề, xóa bỏ tính trừu tượng, khô khan của phân môn Vật lí hạt nhân.
  • Đối với các nhà quản lý giáo dục và phát triển chương trình đào tạo đại học: Cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế chuẩn đầu ra và cấu trúc lại nội dung các môn khoa học cơ bản theo định hướng tích hợp liên môn, đáp ứng yêu cầu của Khung trình độ quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành được cấu trúc gồm những thành tố nào?

Cấu trúc năng lực gồm 4 thành tố:

  1. GQ1: Năng lực tìm hiểu tình huống và phát hiện vấn đề gắn với chuyên ngành (gồm 2 biểu hiện hành vi: GQ1.1, GQ1.2).
  2. GQ2: Năng lực đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành (gồm 3 biểu hiện hành vi: GQ2.1, GQ2.2, GQ2.3).
  3. GQ3: Năng lực thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành (gồm 3 biểu hiện hành vi: GQ3.1, GQ3.2, GQ3.3).
  4. GQ4: Năng lực đánh giá quá trình giải quyết vấn đề, phát hiện vấn đề mới gắn với chuyên ngành cần giải quyết (gồm 2 biểu hiện hành vi: GQ4.1, GQ4.2).

2. Độ tin cậy của khung năng lực được kiểm định như thế nào trong luận án?

Khung năng lực được thử nghiệm trên mẫu thuận tiện gồm 60 sinh viên đã học môn Vật lí đại cương thông qua phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS, cho kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha đạt 0,886 (nằm trong khoảng tốt từ 0,8 đến 1) và tất cả các hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều lớn hơn 0,3, chứng minh các biến quan sát có sự tương quan chặt chẽ và thang đo đạt chuẩn giá trị.

3. Hai chủ đề dạy học thực nghiệm trong luận án được thiết kế cho những chuyên ngành nào?

Luận án thiết kế 2 chủ đề thuộc phần Vật lí hạt nhân:

  • Chủ đề “Chiếu xạ thực phẩm” thiết kế cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ thực phẩm (gồm 3 nội dung: Sơ lược về chiếu xạ thực phẩm, Chiếu xạ thực phẩm, Thiết bị chiếu xạ thực phẩm).
  • Chủ đề “Xạ trị” thiết kế cho sinh viên chuyên ngành Điều dưỡng (gồm 3 nội dung: Sơ lược về xạ trị, Tác dụng phụ khi xạ trị, Thiết bị xạ trị).

4. Các công cụ tư duy nào được sử dụng để hỗ trợ sinh viên thực hiện quy trình giải quyết vấn đề?

Tiến trình dạy học sử dụng 3 công cụ chính:

  • Cây vấn đề (Problem Tree): Giúp sinh viên phân tích cấu trúc vấn đề, xác định rõ hiện tượng bề mặt, nguyên nhân cốt lõi và hậu quả của vấn đề nghề nghiệp.
  • Cây giải pháp (Solution Tree): Giúp chuyển hóa các nguyên nhân thành mục tiêu hành động và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi.
  • Khung logic (Logical Framework): Hỗ trợ sinh viên lập kế hoạch chi tiết bao gồm giải pháp chung, giải pháp cụ thể, kết quả đầu ra mong đợi, hoạt động triển khai, nguồn lực, nhân sự và thời gian thực hiện.

5. Quy trình tổ chức dạy học trên cơ sở vấn đề cho giảng viên gồm mấy giai đoạn?

Quy trình gồm 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1: Chuẩn bị (Phân tích chuẩn đầu ra, xác định nội dung, xây dựng tình huống có vấn đề và thiết kế công cụ đánh giá).
  2. Giai đoạn 2: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ (Chuyển giao tình huống, hướng dẫn sinh viên làm việc nhóm phân tích vấn đề, lập kế hoạch, thực hiện giải pháp và xử lý vấn đề nảy sinh).
  3. Giai đoạn 3: Tổ chức đánh giá, tổng kết (Tổ chức báo cáo sản phẩm, đánh giá đa chiều bằng rubric và chuẩn hóa, thể chế hóa kiến thức).

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền đã giải quyết thành công vấn đề lý luận và thực tiễn về việc gắn kết môn học khoa học cơ bản với đào tạo nghề nghiệp đại học thông qua mô hình Dạy học trên cơ sở vấn đề. Công trình đã xây dựng được khung năng lực giải quyết vấn đề gắn với chuyên ngành với các chỉ báo và tiêu chí chất lượng rõ ràng, đồng thời thiết kế chi tiết hai tiến trình dạy học cụ thể cho phần Vật lí hạt nhân thuộc ngành Công nghệ thực phẩm và Điều dưỡng. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã xác nhận tính khả thi, độ tin cậy của khung lý thuyết và khẳng định giả thuyết nghiên cứu của đề tài, đóng góp một tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác đổi mới phương pháp giảng dạy đại học hiện nay.