Giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực

Nghiên cứu chuyên sâu Giá trị văn hóa công nghiệp trong quản trị nhân lực: Luận án tiến sĩ, phương pháp luận hiện đại, kết quả ứng dụng thực tế trong

Chuyên ngành

Tâm Lý Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

193
17
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể, đối tƣợng và giới hạn phạm vi nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu

7. Những luận điểm đƣợc bảo vệ trong luận án

8. Đóng góp mới của luận án

9. Cấu trúc của luận án

1. CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỊNH HƢỚNG GIÁ TRỊ VĂN HÓA CÔNG NGHIỆP CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Những nghiên cứu về văn hóa và giá trị văn hóa

1.1.1.1. Xu hướng thứ nhất: Nghiên cứu về văn hóa
1.1.1.2. Xu hướng thứ hai: Nghiên cứu về giá trị văn hóa
1.1.1.3. Xu hướng thứ ba: Nghiên cứu văn hóa công nghiệp và giá trị văn hóa công nghiệp

1.1.2. Những nghiên cứu về định hướng giá trị và định hướng giá trị văn hóa công nghiệp

1.1.2.1. Xu hướng nghiên cứu về định hướng giá trị
1.1.2.2. Xu hướng nghiên cứu về định hướng giá trị văn hóa công nghiệp

1.2. Các khái niệm công cụ

1.2.1. Giá trị văn hóa công nghiệp

1.2.1.1. Khái niệm giá trị
1.2.1.2. Giá trị văn hóa công nghiệp

1.2.2. Định hướng giá trị văn hóa công nghiệp

1.2.2.1. Định hướng giá trị
1.2.2.2. Định hướng giá trị văn hóa công nghiệp

1.2.3. Văn hóa và giá trị văn hóa

1.2.3.1. Cấu trúc của văn hóa
1.2.3.2. Phân loại các giá trị văn hóa
1.2.3.3. Bản chất của giá trị văn hóa

1.3. Cấu trúc giá trị văn hóa công nghiệp

1.4. Giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực

1.4.1. Đặc điểm ngành nghề đào tạo cho sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực

1.4.1.1. Đặc điểm chuyên ngành quản trị nhân lực
1.4.1.2. Đặc điểm đào tạo nghề cho sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực

1.4.2. Đặc điểm tâm lý - xã hội của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực

1.4.3. Yêu cầu giá trị văn hóa công nghiệp trong cấu trúc năng lực nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực trong bối cảnh hiện nay

1.5. Đặc điểm, biểu hiện, thang đánh giá về biểu hiện định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực

1.5.1. Đặc điểm và biểu hiện định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của Sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực

1.5.2. Tiêu chí và thang đánh giá biểu hiện định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực

1.6. Bản chất tâm lý của quá trình định hƣớng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực

1.6.1. Bản chất tâm lý của định hướng giá trị văn hóa công nghiệp

1.6.2. Quá trình định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực

1.7. Những yếu tố ảnh hƣởng đến định hƣớng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên ngành quản trị nhân lực

1.7.1. Các yếu tố chủ quan

1.7.1.1. Nhu cầu, động cơ học tập với chuyên ngành quản trị nhân lực
1.7.1.2. Tính tích cực học tập và rèn luyện các giá trị văn hóa công nghiệp
1.7.1.3. Tự ý thức trong học tập

1.7.2. Những yếu tố khách quan

1.7.2.1. Chương trình đào tạo chuyên ngành QTNL và các hoạt động đào tạo của nhà trường
1.7.2.2. Phương pháp giảng dạy của giảng viên
1.7.2.3. Bối cảnh xã hội thời kỳ mới

2. CHƢƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu

2.1.1. Địa bàn nghiên cứu

2.1.1.1. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (ĐHKTQD)
2.1.1.2. Trường Đại học Lao động Xã hội (ĐHLĐXH)
2.1.1.3. Trường Đại học Thương Mại (ĐHTM)

2.1.2. Khách thể nghiên cứu

2.2. Tổ chức nghiên cứu

2.2.1. Giai đoạn 1: Nghiên cứu lí luận

2.2.2. Giai đoạn 2: Khảo sát và đánh giá thực trạng

2.2.3. Giai đoạn 3: Đề xuất các biện pháp tác động sư phạm và tổ chức thực nghiệm

2.3. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể

2.3.1. Nghiên cứu lý luận

2.3.2. Nghiên cứu thực tiễn

2.3.2.1. Phương pháp chuyên gia
2.3.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
2.3.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
2.3.2.4. Phương pháp phân tích chân dung tâm lý đại diện
2.3.2.5. Phương pháp quan sát
2.3.2.6. Phương pháp xử lý số liệu

2.4. Kết luận chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN

3.1. Kết quả nghiên cứu thực trạng

3.1.1. Định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực

3.1.1.1. Nhận thức về định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực
3.1.1.2. Thái độ của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực về định hướng giá trị văn hóa công nghiệp
3.1.1.3. Thực trạng mức độ biểu hiện hành vi định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên ngành quản trị nhân lực

3.1.2. Mối quan hệ giữa ba chỉ số nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên về định hướng giá trị văn hóa công nghiệp

3.1.3. Sự khác biệt về định hướng giá trị văn hóa công của sinh viên các trường

3.1.4. Biểu hiện định hướng giá trị VHCN của SV qua từng chuẩn mực VHCN

3.2. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực

3.3. Một số các biện pháp định hƣớng giá trị văn hóa công nghiệp cho sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực

3.3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp tác động sư phạm

3.3.2. Các biện pháp tác động sư phạm

3.3.3. Nội dung và cách tiến hành các biện pháp tác động sư phạm

3.3.4. Kết quả các biện pháp

3.4. Kết quả thực nghiệm tác động

3.4.1. Tổ chức thực nghiệm

3.4.2. Kết quả thực nghiệm

3.4.2.1. Nhận thức về định hướng giá trị văn hóa công nghiệp trước và sau thực nghiệm
3.4.2.2. Thái độ của sinh viên về định hướng giá trị văn hóa công nghiệp trước và sau thực nghiệm
3.4.2.3. Biểu hiện hành vi định hướng giá trị giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực trước và sau thực nghiệm

3.5. Định hƣớng giá trị văn hóa công nghiệp sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực qua phân tích một số chân dung tâm lý đại diện

3.5.1. Trường hợp thứ nhất: Sinh viên Trần Thị T: (k57)

3.5.1.1. Vài nét về bản thân và gia đình sinh viên T
3.5.1.2. Định hướng giá trị nghề nghiệp sinh viên T
3.5.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị nghề nghiệp của em T

3.5.2. Trường hợp thứ hai: Sinh viên Nguyễn Huy H (k57)

3.5.2.1. Vài nét về bản thân và gia đình sinh viên H
3.5.2.2. Định hướng giá trị nghề nghiệp sinh viên H
3.5.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị nghề nghiệp em H

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giá trị văn hóa công nghiệp và sinh viên quản trị nhân lực

Luận án "Định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực" của Nguyễn Thị Huyền tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam năm 2020 tập trung vào một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập và công nghiệp hóa hiện nay. Luận án chỉ ra sự cần thiết phải đào tạo sinh viên không chỉ về kiến thức chuyên môn mà còn về giá trị văn hóa công nghiệp để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

1.1. Văn hóa công nghiệp và sự chuyển đổi giá trị: Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi từ nền văn hóa nông nghiệp sang công nghiệp, dẫn đến sự thay đổi trong hệ giá trị xã hội. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hình thành "con người khoa học và công nghệ" với "phong cách làm việc chuyên nghiệp và lối sống nề nếp, văn hóa công nghiệp". Đây là yêu cầu cấp thiết được đặt ra trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước.

1.2. Sinh viên quản trị nhân lực và thách thức hội nhập: Sinh viên quản trị nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế. Tuy nhiên, thực trạng cho thấy định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên còn hạn chế, dẫn đến khó khăn trong việc thích ứng với môi trường làm việc quốc tế và nguy cơ thất nghiệp. Luận án dẫn chứng từ báo Nhân dân điện tử về số lượng người thất nghiệp có trình độ đại học, trong đó có cử nhân quản trị nhân lực, để minh chứng cho thực trạng này.

1.3. Đào tạo và sự chậm đổi mới: Luận án cũng chỉ ra sự chậm trãi trong việc đổi mới chương trình đào tạo tại các trường đại học. Việc chuyển từ đào tạo chú trọng kiến thức sang đào tạo chú trọng năng lực, đặc biệt là giá trị văn hóa công nghiệp, còn gặp nhiều khó khăn. Đây là một thách thức lớn cần được giải quyết để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

II. Mục tiêu phương pháp và kết quả nghiên cứu

2.1. Mục tiêu nghiên cứu: Luận án đặt ra mục tiêu xây dựng cơ sở lý luận về định hướng giá trị văn hóa công nghiệp, làm rõ các chuẩn mực, đặc điểm, cấu trúc và yếu tố ảnh hưởng đến định hướng này ở sinh viên quản trị nhân lực. Đồng thời, đề xuất các biện pháp sư phạm để nâng cao định hướng giá trị văn hóa công nghiệp cho đối tượng nghiên cứu.

2.2. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng, bao gồm nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu, phân tích chân dung tâm lý đại diện và thực nghiệm sư phạm. Khách thể nghiên cứu là sinh viên năm 2, 3, 4 và giảng viên của ba trường đại học: Kinh tế Quốc dân, Lao động Xã hội và Thương mại.

2.3. Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu cho thấy định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên quản trị nhân lực còn chưa rõ nét, biểu hiện qua nhận thức, thái độ và hành vi còn hạn chế đối với các chuẩn mực văn hóa công nghiệp như tư duy công nghiệp, phong cách công nghiệp, đạo đức ứng xử và trách nhiệm xã hội. Nghiên cứu cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị này, bao gồm cả yếu tố chủ quan (nhu cầu, động cơ học tập, tính tích cực) và yếu tố khách quan (chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, bối cảnh xã hội). Kết quả thực nghiệm cho thấy các biện pháp sư phạm được đề xuất có tác động tích cực đến việc nâng cao định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên.

III. Chuẩn mực giá trị văn hóa công nghiệp và phân tích thực trạng

3.1. Bốn chuẩn mực giá trị văn hóa công nghiệp: Luận án xác định bốn chuẩn mực giá trị văn hóa công nghiệp quan trọng đối với sinh viên quản trị nhân lực, bao gồm: tư duy công nghiệp (tư duy phản biện, khoa học, coi trọng hiệu quả), phong cách công nghiệp (kỷ luật, chuyên nghiệp, thích ứng), đạo đức ứng xử (trung thực, hợp tác, tôn trọng cam kết) và trách nhiệm xã hội.

3.2. Thực trạng định hướng giá trị VHCN: Qua khảo sát, luận án cho thấy sinh viên còn thiếu nhận thức sâu sắc về giá trị VHCN, thái độ chưa tích cực và hành vi chưa thể hiện rõ nét các chuẩn mực này. Ví dụ, sinh viên còn thiếu kỹ năng làm việc nhóm, chưa coi trọng hiệu quả công việc, chưa có ý thức trách nhiệm xã hội cao. Sự khác biệt về định hướng giá trị VHCN giữa các trường cũng được phân tích.

3.3. Phân tích chân dung tâm lý: Luận án sử dụng phương pháp phân tích chân dung tâm lý đại diện để làm rõ hơn thực trạng định hướng giá trị VHCN. Thông qua các trường hợp cụ thể, luận án chỉ ra ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân, gia đình và môi trường đến sự hình thành định hướng giá trị của sinh viên.

IV. Đóng góp và ý nghĩa thực tiễn của luận án

4.1. Đóng góp lý luận: Luận án góp phần làm rõ khái niệm và cấu trúc của giá trị văn hóa công nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực quản trị nhân lực. Nghiên cứu cũng xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị VHCN của sinh viên, cung cấp cơ sở lý luận cho việc xây dựng chương trình và phương pháp đào tạo.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận án có ý nghĩa thực tiễn cao trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực quản trị nhân lực. Các biện pháp sư phạm được đề xuất có thể áp dụng trong các trường đại học để định hướng giá trị VHCN cho sinh viên, giúp họ đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập. Nghiên cứu cũng góp phần nâng cao nhận thức của xã hội về tầm quan trọng của giá trị VHCN trong phát triển kinh tế - xã hội.

4.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo: Luận án có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các trường đại học khác, các ngành nghề khác để có cái nhìn tổng quan hơn về định hướng giá trị VHCN của sinh viên. Nghiên cứu cũng có thể tập trung sâu hơn vào việc đánh giá hiệu quả lâu dài của các biện pháp can thiệp được đề xuất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/12/2024
Luận án tiến sĩ định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn 11 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỊNH HƢỚNG GIÁ TRỊ VĂN HÓA CÔNG NGHIỆP CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Vấn đề giá trị, giá trị VHCN và định hướng giá trị, định hướng giá trị VHCN đã được nhiều nước trên thế giới nghiên cứu và ứng dụng vào thực tế. Tuy nhiên, ở Việt Nam định hướng giá trị VHCN trong những năm gần đây mới được các nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau, với những mục tiêu khác nhau. Những nghiên cứu về văn hóa và giá trị văn hóa 1.

Xu hướng thứ nhất: Nghiên cứu về văn hóa Trong quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, văn hóa không chỉ phản ánh những giá trị sáng tạo do loài người phát minh ra, mà còn làm bộc lộ những bản chất con người như: cách thức ứng xử với văn hóa, lối sống văn hóa, tác phong văn hóa, phương thức sử dụng văn hóa. Văn hóa không chung chung, trừu tượng mà luôn gắn với từng đối tượng xác định: cá nhân, tổ chức, một cộng đồng xã hội. Đối với cá nhân con người, văn hóa là hệ thống những thái độ, niềm tin, giá trị hay hệ thống những phẩm chất và năng lực định hướng hoạt động sống của cá nhân phù hợp chuẩn mực chung của xã hội. Do đó, định hướng giá trị văn hóa thực chất là quá trình giáo dục con người có văn hóa, nhân cách.

Văn hóa của con người thể hiện ra ở hành vi của người đó trong các mối quan hệ. Đối với tổ chức, văn hóa là “tập hợp các giá trị, thái độ, niềm tin và những ý nghĩa, được chia sẻ bởi tất cả các thành viên trong tổ chức đó”. Đây là dấu hiệu đầu tiên để phân biệt các nhóm xã hội (Duarte D.,2001) [97] Một tổ chức có văn hóa phát triển ở trình độ cao được mô tả bao gồm những thành viên với tinh thần trách nhiệm và tính tự chủ cao, những người có thể tin cậy được trong việc tự đặt ra những tiêu chuẩn và kỷ luật của bản thân, đồng thời ở đó 12 sự tự do này tạo điều kiện thúc đẩy khả năng tương tác, giãi bày. Một tổ chức có trình độ phát triển như vậy về văn hóa sẽ rất khó thay đổi và không dễ dàng tiếp nhận những giá trị mới.

Trần Ngọc Thêm (1999), tác giả đã không trình bày khái niệm văn hóa ứng xử, nhưng đã xác định những nội hàm của khái niệm này. Tác giả cho rằng các cộng đồng chủ thể văn hóa tồn tại trong quan hệ với hai loại môi trường: môi trường tự nhiên (thiên nhiên, khí hậu…) và môi trường xã hội (các quốc gia láng giềng). Với mỗi loại môi trường, đều có cách thức xử thế phù hợp là tận dụng và ứng phó. Giữa văn hóa và hệ thống giá trị có mối quan hệ gần gũi.

Theo tác giả Phạm Minh Hạc, văn hóa gồm hai dấu hiệu quan trọng là hệ thống giá trị và chủ thể sở hữu hệ thống giá trị đó. Trong đó, hệ thống giá trị vừa là sản phẩm do chủ thể tạo ra vừa là môi trường để chủ thể tồn tại, phát triển. Sự phát triển bền vững của chủ thể phụ thuộc vào chất lượng của mối quan hệ qua lại giữa chủ thể sở hữu các giá trị về hệ thống giá trị đó. Vì thế, người ta thường hay dùng giá trị văn hóa để nói đến bản chất của văn hóa.

Xu hướng thứ hai: Nghiên cứu về giá trị văn hóa Có thể xác định lịch sử giá trị được bắt đầu ở Mỹ vào năm 1776, khi những người trong ban soạn thảo Tuyên ngôn độc lập Mỹ đã đặt ra trách nhiệm của nhà trường là giáo dục cho thế hệ tương lai các phẩm chất đạo đức truyền đạt cho họ các giá trị, đặc biệt là giá trị dân chủ[32]. Những năm đầu của thế kỷ XX, có nhiều công trình nghiên cứu về giá trị trên các phương diện khác nhau. Ở phương Tây có các tác giả như: Clyde Kluckhohn, G.Macionis… Nghiên cứu giá trị mác xít ở Liên xô cũ và Đông Âu có Diane Tillman, Tugarinov, Travtravatde, V. Ở Châu Á, từ những thập kỷ đầu của thế kỷ XX, vấn đề giá trị đã được bàn đến.

Trong cuốn Soka Kyoikugaku Taikei (Tổng luận về giao dục sáng tạo giá trị) được xuất bản năm 1930, nhà giáo dục Nhật Bản Tsunesaburo Makiguchi đã nêu lên quan điểm của mình về việc xây dựng một nền giáo dục tam phương. Mục đích 13 của nền giáo dục này là đào tạo cho học sinh những con người năng động, hạnh phúc, phát triển toàn diện và biết tạo ra giá trị. Để thực hiện nền giáo dục tam cương, T. Makiguchi đề cập đến phát triển giá trị nhân cách người giáo viên là: những phẩm chất đạo đức hơn người thường, có chí, lương tâm nghề nghiệp, kỹ nghệ giảng dạy, tận tụy với nghề, hết lòng vì người học….

Ông cũng đề xuất cải cách chương trình học theo sơ đồ ba nhánh gồm: kiến thức tổng quát, huấn luyện kỹ thuật – phương pháp giảng dạy, rèn luyện đạo đức [52] Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu đầu ngành của khoa học xã hội như Trần Văn Giàu(1980)[26], Nguyễn Văn Lê (2005)[46], Thái Duy Tuyên[89], Phạm Minh Hạc (2011)[33], Phan Huy Lê - Vũ Minh Giang (1994)[47], Phạm Minh Hạc (2007)[31],. đã tham gia bàn luận về giá trị. Tác giả Nguyễn Quang Uẩn đã cung cấp những cơ sở lý luận, phương pháp tiếp cận khoa học về giá trị có ý nghĩa trong quá trình xây dựng luận [91]. Các nhà nghiên cứu đầu ngành của khoa học xã hội như: Phan Huy Lê, Thái Duy Tuyên,.

ít nhiều đã tham gia bàn luận về giá trị. Trong đó, kết quả nghiên cứu của các công trình thuộc đề tài KX-07 với các tác giả Thái Duy Tuyên; Nguyễn Quang Uẩn; lý luận, phương pháp tiếp cận khoa học về giá trị có ý nghĩa trong quá trình xây dựng luận án. Quan điểm đổi mới của Đảng, Nhà nước Việt Nam và toàn thể xã hội về văn hóa, coi văn hóa là nền tảng tinh thần của đời sống xã hội, là mục tiêu và là động lực của sự phát triển, mặc dù trên bề mặt xã hội có vẻ sáo mòn, không mấy thực chất, nhưng thực tế thì khác. Bằng lối đi riêng của văn hóa, quan điểm đó đã xoay chuyển nhận thức, tạo nền cho văn hóa khởi sắc, kích thích sự hồi sinh của phần lớn những giá trị truyền thống trước đó còn bị bỏ quên, thậm chí bị kỳ thị, làm cho văn hóa Việt Nam trở lại với diện mạo bình thường của nó, nối được với quá khứ và rồi nhờ hội nhập mà bắt nhịp ngày càng sâu vào văn hóa thế giới, đóng góp được cho kho tàng văn hóa chung của cộng đồng thế giới[14].

Ngoài ra, các nghiên cứu, so sánh giá trị Đông - Tây (giá trị Châu Á - giá trị phương Tây) những năm gần đây của các nhà chính trị, các nhà nghiên cứu Hồ Sỹ Quý (2005) [68], Mahathia Mohamad, Đavit Hitcook, Tommy Koh, Dan Waters, 14 Trần Phong Lâm… đã bước đầu khái quát về các giá trị nổi bật của các dân tộc Đông Á, khẳng định vai trò nền tảng của các giá tri đạo đức trong đời sống tinh thần của họ. Nhà nghiên cứu Liên Xô V.Me-giuep cho rằng giá trị văn hóa được thể hiện như quan hệ xã hội nhất định, tồn tại khách quan, gắn bó với sự phát triển của nhân cách con người. Bởi thế các quan hệ xã hội là ch tiêu phát triển nhân cách và cũng có ngh a là giá trị văn hóa của nó. Nhà nghiên cứu người Đức Ec-Hac-Don cho rằng giá trị văn hóa như tổng thể các giá trị cuộc sống xã hội, là những động lực bên trong thúc đẩy con người vươn lên trong quá tr nh lao động, sản xuất, giáo dục, đào tạo [20].

Tác giả Lê Đức Phúc (1992) xem xét giá trị như một dạng quan hệ có ý ngh ã đặc biệt của chủ thể đối với khách thể, với mục đích thỏa mãn những nhu cầu và lợi ích của chủ thể: “Giá trị là cái có ý nghĩa đối xã hội, tập thể và cá nhân, phản ánh mối quan hệ chủ thể - khách thể được đánh giá xuất phát từ điều kiện lịch sử, xã hội thực tế và phụ thuộc vào trình độ phát triển nhân cách. Khi đã được nhận thức, đánh giá, lựa chọn, giá trị trở nên động lực thúc đẩy con người theo một xu hướng nhất định” [65]. Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII và đến nghị quyết 33 khóa XI của Đảng đã xác định mục tiêu xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học. Văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Đồng thời Đảng chỉ ra 7 giá trị cơ bản của con người Việt Nam như: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, sáng tạo, trách nhiệm[51]. Nh n chung, những công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước đề cập đến giá trị và giá trị văn hóa với nhiều hướng nghiên cứu khác nhau, chủ yếu là nghiên cứu về giá trị và GTVH truyền thống, ngoài ra có nghiên cứu GTVH trong nhân cách, GTVH đạo đức, Nguyễn Duy Bắc (2007), Nguyễn Trọng Chuẩn (2008), Vũ 15 Thị Thanh (2008)[2],[8],[76] ….Dù ở hướng nghiên cứu nào, hầu hết các công tr nh nghiên cứu đều cho rằng, GTVH là sản phẩm của con người, của sự phát triển xã hội và văn hoá mỗi thời đại, tuy nhiên, khi hệ giá trị đã hình thành thì nó định hướng mục tiêu, phương thức và hành động của con người, nó tham gia điều tiết sự phát triển xã hội. Tuy nhiên, những công trình này chủ yếu nghiên cứu những tác động, định hướng đến SV, thanh niên nói chung mà chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến định hướng giá trị VHCN của SV chuyên ngành QTNL trong thời kỳ mới. Xu hướng thứ ba: Nghiên cứu văn hóa công nghiệp và giá trị văn hóa công nghiệp Những năm đầu của thế kỷ XX, có nhiều công trình nghiên cứu về văn hóa và giá trị VHCN trên các phương diện khác nhau.

Ở phương Tây có các tác giả như Mortimer.Macionis[52]… Trong mô hình công nghiệp hóa của Philippin, tác giả Jorge V.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề Giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực do Nguyễn Thị Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Mỹ Trinh và TS. Hoàng Gia Trang, được trình bày tại Viện Khoa Học Giáo Dục Việt Nam vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định và phân tích các giá trị văn hóa công nghiệp mà sinh viên ngành quản trị nhân lực cần phát triển để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hiện đại. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa văn hóa công nghiệp và sự phát triển nghề nghiệp của sinh viên mà còn gợi ý những phương pháp hữu ích để nâng cao giá trị này trong quá trình đào tạo.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị nhân lực và sự hài lòng của sinh viên trong môi trường học tập, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ phục vụ sinh viên tại trường đại học ngoại thương. Bài viết này cũng đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên, một khía cạnh quan trọng trong việc xây dựng văn hóa học tập.

Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ về quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam theo tiêu chuẩn AAOU, nơi cung cấp cái nhìn về các tiêu chuẩn chất lượng trong giáo dục, một yếu tố không thể thiếu để nâng cao giá trị văn hóa công nghiệp cho sinh viên.

Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ về quản lý đội ngũ giảng viên các trường đại học địa phương trong bối cảnh hiện nay cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của giảng viên trong việc hình thành và phát triển văn hóa công nghiệp trong môi trường giáo dục. Những tài liệu này sẽ mở ra nhiều góc nhìn khác nhau và giúp bạn nâng cao hiểu biết về lĩnh vực quản trị nhân lực và giáo dục.