Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ lịch sử với đề tài "Quá trình phát triển kinh tế, xã hội của Cộng hòa Liên bang Đức (1990 – 2015)" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Nga thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đào Tuấn Thành (PGS.TS) và TS. Trần Thị Vinh (GS.TS), thuộc chuyên ngành Lịch sử thế giới (mã số: 9.11), hoàn thành năm 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau diễn biến chính trị năm 1989 – 1990, Cộng hòa Dân chủ Đức và Cộng hòa Liên bang Đức ký kết Hiệp ước thống nhất, chính thức hợp nhất vào ngày 03/10/1990 bằng con đường hòa bình sau hơn 40 năm bị chia cắt trong Chiến tranh Lạnh. Sau thời điểm này, nước Đức phải giải quyết đồng thời hai nhiệm vụ chưa từng có tiền lệ lịch sử: "phát triển" đối với toàn bộ đất nước và "chuyển đổi" tại các bang mới miền Đông từ mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung xã hội chủ nghĩa sang kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa. Khác với các quốc gia Trung và Đông Âu thực hiện chuyển đổi trên phạm vi toàn thể lãnh thổ và phụ thuộc nhiều vào nguồn lực bên ngoài, Cộng hòa Liên bang Đức tiến hành chuyển đổi ở một bộ phận lãnh thổ dựa trên tiềm lực nội tại của phần phía Tây.

Thực tế 25 năm (1990 – 2015) cho thấy sự thống nhất toàn diện gặp nhiều trở ngại qua "cú sốc thống nhất", sự giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế ban đầu và khoảng cách xã hội Đông – Tây. Đồng thời, giai đoạn này nước Đức trải qua hai cuộc khủng hoảng lớn gồm khủng hoảng tài chính - kinh tế toàn cầu (2008 – 2009) và khủng hoảng nợ công châu Âu (2010 – 2012), bên cạnh các áp lực về biến đổi khí hậu, khủng hoảng di dân, nghèo đói và già hóa dân số. Việc nghiên cứu quá trình này cung cấp tri thức thực tiễn về sự chuyển đổi, dung hợp mô hình kinh tế - xã hội, đồng thời cung cấp tư liệu phục vụ quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam – CHLB Đức (thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 23/7/1975, nâng cấp đối tác chiến lược năm 2011; năm 2015 Việt Nam là đối tác thương mại thứ 40 về xuất khẩu vào Đức, thứ 55 về nhập khẩu từ Đức và thứ 47 về tổng kim ngạch hai chiều trên 144 đối tác của Đức).

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là làm rõ các vấn đề cơ bản trong sự phát triển kinh tế, xã hội của CHLB Đức từ khi tái thống nhất đến năm 2015 qua hai giai đoạn cụ thể, nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu chính: Nước Đức đã có những chuyển biến thực chất như thế nào về kinh tế, xã hội từ năm 1990 đến năm 2015, và quá trình đó mang những đặc điểm gì?

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể theo 4 nội dung:

  1. Làm rõ những cơ sở chủ quan và khách quan của quá trình phát triển kinh tế, xã hội CHLB Đức từ sau khi thống nhất đến năm 2015; làm rõ các chính sách phát triển kinh tế, xã hội của Chính phủ Đức.
  2. Phân tích bức tranh toàn cảnh về kinh tế, xã hội của CHLB Đức từ năm 1990 đến năm 2015, chỉ ra những thành tựu cùng những hạn chế còn tồn tại.
  3. Xác định các đặc điểm trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của CHLB Đức.
  4. Rút ra các nhận xét, đánh giá và bài học kinh nghiệm từ thực tiễn CHLB Đức cho Việt Nam và các nền kinh tế đang thực hiện chuyển đổi, cải tổ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình vận động và sự chuyển biến về kinh tế, xã hội của CHLB Đức từ năm 1990 đến năm 2015.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Cộng hòa Liên bang Đức (gồm 16 bang sau khi sáp nhập 15 tỉnh của CHDC Đức thành 5 bang mới: Brandenburg, Mecklenburg-Vorpommern, Sachsen, Sachsen-Anhalt, Thüringen và hợp nhất Đông - Tây Berlin thành bang Berlin), đặt trong mối liên hệ với Liên minh châu Âu (EU) và bối cảnh quốc tế.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 1990 – 2015 (25 năm), được chia làm 2 phân kỳ:
    • Giai đoạn 1990 – 2005: Thời kỳ cầm quyền của hai Thủ tướng Tây Đức là Helmut Kohl và Gerhard Schröder, tập trung chuyển đổi kinh tế - xã hội miền Đông và khởi xướng cải cách toàn diện.
    • Giai đoạn 2005 – 2015: Tròn 10 năm cầm quyền của nữ Thủ tướng xuất thân từ miền Đông Angela Merkel, giai đoạn khẳng định vị thế kinh tế và điều chỉnh chính sách ứng phó khủng hoảng.
  • Phạm vi nội dung: Về kinh tế tập trung vào tốc độ tăng trưởng, cơ cấu ngành, hội nhập nội bộ Đông – Tây và hội nhập quốc tế; về xã hội tập trung vào cấu trúc xã hội, biến động dân số, di dân - nhập cư, lao động - việc làm, đào tạo nghề, giáo dục, khoa học - công nghệ, văn hóa và hệ thống an sinh xã hội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và điểm luận khối lượng tư liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm vấn đề cụ thể:

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về chính sách và mô hình kinh tế thị trường xã hội: Nghiên cứu của An Mạnh Toàn (2000) về chiến lược "Khởi hành và đổi mới – con đường của nước Đức đi vào thế kỉ XXI"; Kim Quốc Chính (2005) về Chương trình nghị sự Agenda 2010; Đặng Minh Đức (chủ biên, 2013) về điều chỉnh chính sách sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu; Nguyễn An Hà (chủ biên, 2013) về chính sách của các nước chủ chốt châu Âu; Đinh Công Tuấn (chủ biên) về tác động của khủng hoảng nợ công tới thể chế EU; Đinh Quang Ty (2005) và Nguyễn Đức Minh (2013) về mô hình kinh tế thị trường xã hội và bài học cho Việt Nam; Đỗ Tá Khánh (2016) về chính sách công nghiệp; sách Nền kinh tế thị trường xã hội (Nxb Sự thật, 1992); Đỗ Hồng Huyền (2001) và An Như Hải (2006) về thể chế kinh tế thị trường xã hội.
  • Về kinh tế xanh và phát triển bền vững: Vũ Quế Hương (2005) với khung phát triển bền vững; Trung tâm thông tin – tư liệu thuộc Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2017) về kinh tế xanh ở CHLB Đức; Vũ Thị Thanh Xuân (2016); Phạm Thị Hạnh và Trần Việt Anh (2017) về phát triển bền vững theo vùng lãnh thổ.
  • Về chuyển đổi kinh tế Đông Đức: Chuỗi bài viết của Nguyễn Thanh Đức (1998, 2000, 2004) về chính sách, phương pháp và điều kiện thị trường trong quá trình tư nhân hóa ở Đông Đức; Lã Thanh Bình và Vũ Hùng Cường (2015) về doanh nghiệp nhà nước.
  • Về các ngành kinh tế, tài chính và quan hệ song phương: Lê Minh (trong công trình do Kim Ngọc chủ biên, 1994) về khủng hoảng kinh tế Đức đầu thập niên 1990; Trần Danh Tạo (1999) về đổi mới công nghệ của doanh nghiệp vừa và nhỏ; Nguyễn Trung Dũng (2015) về phát triển không gian nông thôn gắn với các quỹ LEADER, ELER, chính sách CAP của EU và chương trình ILE của Đức; Hoàng Xuân Hòa (1999), Hải Hưng và Ngọc Lan (1999) về thương mại và đầu tư; Trần Đức Mậu (1994) về chính sách tiền tệ; Trần Quang Khánh (2016) về mô hình ngân hàng hợp tác xã; Lệ Thủy (1995), Nguyễn Thanh Đức (2005), Hoàng Phúc Lâm và Phạm Thị Thu Hiền (2011) về quan hệ thương mại - đầu tư Việt Nam – CHLB Đức.

Các hướng nghiên cứu nước ngoài

  • Công trình của các tác giả Đức: Trung tâm Nghiên cứu Chính sách Môi trường thuộc Đại học Tự do Berlin (2004) về chiến lược phát triển bền vững; Guenther Sandleben (2004), Hilmar Schneider và Klaus F. Zimmermann (2010), Peter Haller và cộng sự (2017) về Agenda 2010 và Agenda 2020; Joachim Ragnitz (2005, 2009) về thực trạng 15 năm và 20 năm sau thống nhất cùng 10 biện pháp thúc đẩy miền Đông; Michael Dauderstädt và Julian Dederke (2012), Henry Goecke và cộng sự (2013) về tác động thực tế của Agenda 2010; Egon Krenz với hồi ký Mùa thu Đức 1989 (2010); Herbert Giersch, Karl-Heinz Paqué và Holger Schmieding (1995) về bốn thập kỷ kinh tế thị trường xã hội Đức; Martin Diewald và Karl Ulrich Mayer (1996), Hans-Werner Sinn (2000), Horst Siebert (2003) về nguyên nhân tăng trưởng yếu; Herbert Brücker (1995), Asha Gupta (1998), Karl Fasbender (2004) về hoạt động của Cơ quan Quản lý Ủy thác Treuhandanstalt; Ulrich Walwei (2009); Viện Nghiên cứu Kinh tế Halle (IWH, 2009, 2011); Michael Fritsch, Alina Sorgner và Michael Wyrwich (2015) về các cú sốc chuyển đổi (sốc cạnh tranh, sốc lương, sốc tâm lý) và cơ chế chuyển đổi "từ trên xuống" qua tư nhân hóa cùng "từ dưới lên" qua khởi nghiệp; Georg Erber và cộng sự (1998) về chính sách công nghiệp; Hiệp hội Công nghiệp Hóa chất Đức VCI (2015); Matthias Opfinger (2018) về ngành cơ khí kim loại; các bài viết trên tạp chí APuZ (2017) của Tanja Busse, Peter Weingarten, Karin Jürgens, Franz-Theo Gottwald, Werner Rösener và nghiên cứu của Folkhard Isermeyer (2014) về nông nghiệp; Michael Bohnet và cộng sự (2018) về cơ cấu vốn ODA; Liv Kirsten Jacobsen (1998), Wolfgang Renzsch (1998), Oliver Ehrentraut và Stefan Fetzer (2003), Jörg Bibow (2003) về tài chính thống nhất và cải cách tài khóa.
  • Công trình của các học giả quốc tế khác: Báo cáo của Quỹ Konrad-Adenauer tại Ukraine (2017); Klaus Larres và cộng sự (2001) về nền Cộng hòa Berlin; Marta Zawilska-Florczuk và Artur Ciechanowicz (2010) về thực trạng xã hội sau 20 năm thống nhất; Jennifer Hunt (2006) về kinh tế tái thống nhất; Christian Dustmann, Bernd Fitzenberger, Uta Schönberg và Alexandra Spitz-Oener (2014) phân tích sự phục hồi từ "người bệnh châu Âu" sang vai trò kinh tế lớn nhờ cải cách lao động và tiền lương; Servaas Storm; Michael C. Burda (2007, 2016, 2017 cùng Mark Weder) về các cải cách Hartz và bài học cho Hàn Quốc; Rüdiger Dornbusch và Holger Wolf (1992), Wendy Carlin và Peter Richthofen (1995), Michael Fritsch và Michael Wyrwich (2016), Harald Uhlig (2008), David Childs và cộng sự (1989), Lauren Bloomstein (1996), Valentin M. Kudrov (2006) về cơ chế chuyển đổi thị trường; Paul Lever (2018) về mô hình kinh tế hướng vào xuất khẩu dựa trên khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (Mittelstand).

Khoảng trống nghiên cứu

Các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ (như quá trình tư nhân hóa ở Đông Đức, mô hình kinh tế thị trường xã hội, hoặc một giai đoạn ngắn ứng phó khủng hoảng kinh tế/nợ công). Chưa có công trình chuyên khảo nào ở trong nước nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống và liên tục trong suốt tiến trình lịch sử 25 năm (1990 – 2015), bao quát đồng thời cả hai trụ cột kinh tế và xã hội, làm rõ mối quan hệ tương tác giữa việc tái thống nhất đất nước, cải cách thể chế và hội nhập quốc tế của CHLB Đức dưới góc nhìn sử học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở phương pháp luận và khung phân tích

Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nghiên cứu lịch sử. Luận án vận dụng các khái niệm và phạm trù lịch sử - kinh tế - xã hội như: mô hình kinh tế thị trường xã hội (Soziale Marktwirtschaft), nền kinh tế chuyển đổi, tiến trình nhất thể hóa khu vực, quá trình tư nhân hóa và tái cơ cấu kinh tế, mô hình nhà nước phúc lợi, phát triển bền vững và kinh tế sinh thái.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính làm chủ đạo, kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc: Là hai phương pháp then chốt. Phương pháp lịch sử giúp phục dựng bức tranh toàn cảnh về tiến trình vận động kinh tế, xã hội Đức theo trình tự thời gian 25 năm (1990 – 2015). Phương pháp lôgíc giúp khái quát bản chất, quy luật vận động, mối liên hệ nhân quả giữa chính sách của chính quyền liên bang và kết quả thực tế.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các văn kiện chính sách, báo cáo thường niên để tổng hợp thành các luận điểm khoa học.
  • Phương pháp so sánh lịch sử: So sánh các chỉ số phát triển giữa các bang cũ miền Tây và các bang mới miền Đông; so sánh giữa hai giai đoạn cầm quyền (1990 – 2005 và 2005 – 2015); so sánh mô hình chuyển đổi của Đức với các nước Trung và Đông Âu.
  • Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Kết hợp khoa học lịch sử với kinh tế học và xã hội học để thu thập, phân loại, mô tả số liệu thống kê kinh tế - xã hội, phục vụ việc đánh giá khách quan các chính sách tiền tệ, thị trường lao động, di dân và an sinh xã hội.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

Luận án khai thác hệ thống tư liệu đa ngữ (tiếng Việt, tiếng Đức, tiếng Anh) bao gồm:

  • Tài liệu gốc: Các văn bản luật, hiệp ước (như Hiệp ước Thống nhất, Hiệp ước Maastricht, Hiệp ước Schengen); các báo cáo kinh tế, xã hội thường niên của Chính phủ Liên bang Đức, các bộ ngành trực thuộc (như Bộ Hợp tác và Phát triển Kinh tế Liên bang - BMZ); niên giám và số liệu của Văn phòng Thống kê Liên bang Đức (Destatis); tài liệu của Hội đồng châu Âu, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Liên Hợp Quốc và Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC).
  • Tài liệu thứ cấp: Các công trình nghiên cứu, sách chuyên khảo, bài báo trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước và quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Chương 1 hệ thống hóa và phân tích toàn diện lịch sử nghiên cứu về kinh tế, xã hội CHLB Đức giai đoạn 1990 – 2015 ở cả trong nước và quốc tế. Tác giả chia các công trình thành ba nhóm chính: nghiên cứu tổng quan kinh tế - xã hội, nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế (chính sách kinh tế vĩ mô, tư nhân hóa ở miền Đông, công nghiệp, nông nghiệp, ngoại thương, đầu tư, tài chính - ngân hàng), và nghiên cứu về xã hội (cấu trúc xã hội, việc làm, di dân, an sinh xã hội). Trên cơ sở chỉ ra những đóng góp của các học giả đi trước, chương này xác định rõ khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết: cung cấp một công trình lịch sử chuyên sâu, hệ thống về bức tranh kinh tế - xã hội toàn diện của nước Đức trong vòng 25 năm sau ngày tái thống nhất.

Chương 2: Cơ sở của quá trình phát triển kinh tế, xã hội của Cộng hòa Liên bang Đức (1990 – 2015)

Chương 2 làm rõ bối cảnh khách quan và điều kiện chủ quan chi phối sự phát triển của nước Đức:

  • Tình hình quốc tế: Sự kết thúc của Chiến tranh Lạnh đưa quan hệ quốc tế từ lưỡng cực sang đa cực; xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa gia tăng với sự hình thành các tổ chức như APEC (1989), NAFTA (1993), ASEM (1996), EAEU (2015), sự mở rộng của ASEAN và đổi tên AU (2002); dân số thế giới tăng từ 5,2 tỉ người (1990) lên 7,3 tỉ người (2015), người di cư toàn cầu đạt 244 triệu người năm 2015 (trong đó Đức tiếp nhận khoảng 12 triệu người di cư, đứng thứ hai thế giới cùng Nga sau Mỹ); biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp với lượng phát thải tích lũy 1750 – 2011 đạt 2040 ± 310 tỉ tấn CO2, thúc đẩy các thỏa thuận quốc tế như UNFCCC (Rio 1992), Nghị định thư Kyoto (1997), các hội nghị khí hậu năm 2014; tác động gián đoạn kinh tế từ vụ khủng bố 11/9/2001.
  • Tình hình khu vực: Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu (1989 – 1990) và Liên Xô (1991) tạo ra thị trường chuyển đổi nhưng cũng làm gia tăng làn sóng lao động di cư; tiến trình mở rộng của EU qua 4 đợt (2004, 2007, 2012, 2013) đạt 28 thành viên, thiết lập đồng tiền chung Euro theo Hiệp ước Maastricht mang lại thị trường miễn thuế rộng lớn cho hàng hóa xuất khẩu của Đức.
  • Điều kiện nội tại của CHLB Đức:
    • Điều kiện tự nhiên: Diện tích 357.000 km2, tiếp giáp 9 quốc gia, sở hữu các tuyến sông lớn (Rhine, Weser, Elbe, Oder, Danube); trữ lượng than đá 230 – 240 tỉ tấn, than nâu 80 tỉ tấn (mỏ than non Garzweiler lớn nhất châu Âu), quặng sắt 2 tỉ tấn, khí đốt tự nhiên đáp ứng khoảng 8% nhu cầu, tài nguyên khoáng sản chỉ đáp ứng khoảng 1/10 nhu cầu công nghiệp khiến Đức phụ thuộc vào nhập khẩu nguyên liệu.
    • Nguồn nhân lực: Dân số trên 80 triệu người; lực lượng lao động có kỷ luật cao; hệ thống giáo dục - đào tạo nghề độc đáo theo mô hình đào tạo kép (kết hợp học lý thuyết tại trường và thực hành có trả lương tại doanh nghiệp).
    • Điều kiện chính trị: Tái thống nhất ngày 03/10/1990, sáp nhập 15 tỉnh CHDC Đức thành 5 bang mới và thống nhất Berlin, tạo nền tảng thể chế liên bang gồm 16 bang.

Chương 3: Chính sách và thực trạng phát triển kinh tế, xã hội của Cộng hòa Liên bang Đức giai đoạn 1990 – 2005

Chương 3 tái hiện 15 năm đầu sau thống nhất dưới sự điều hành của Thủ tướng Helmut Kohl và Thủ tướng Gerhard Schröder:

  • Chính sách và kinh tế: Chính phủ thực hiện chuyển đổi nhanh chóng tại miền Đông qua Cơ quan Quản lý Ủy thác (Treuhandanstalt), liên minh tiền tệ - kinh tế - xã hội (thực hiện từ 01/7/1990), các quỹ hỗ trợ tái thiết. Nền kinh tế đối mặt với sự sụt giảm tăng trưởng và gánh nặng ngân sách do chi phí thống nhất lớn. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng hiện đại, dịch vụ hóa và phát triển bền vững, từng bước gắn kết chặt chẽ vào thị trường EU và toàn cầu.
  • Chính sách và xã hội: Xã hội xuất hiện sự phân hóa, gia tăng tình trạng thất nghiệp và bất bình đẳng giữa hai miền Đông – Tây. Chính phủ Schröder đã khởi xướng chương trình cải cách lớn Agenda 2010 (bao gồm các gói cải cách thị trường lao động Hartz I - IV) nhằm cắt giảm phúc lợi thụ động, tái cấu trúc dịch vụ việc làm, thúc đẩy người thất nghiệp quay lại thị trường lao động, mở rộng hệ thống an sinh xã hội thích ứng với biến động dân số và di cư.

Chương 4: Sự điều chỉnh chính sách và thực trạng phát triển kinh tế, xã hội của Cộng hòa Liên bang Đức giai đoạn 2005 – 2015

Chương 4 phân tích giai đoạn 10 năm cầm quyền của Thủ tướng Angela Merkel:

  • Nhân tố tác động: Khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 – 2009, khủng hoảng nợ công khu vực đồng Euro 2010 – 2012 và cuộc khủng hoảng di dân châu Âu năm 2015 đặt ra nhiều thách thức đối với hệ thống an ninh và kinh tế Đức.
  • Chuyển biến kinh tế: Chính phủ Đức thực hiện các gói kích thích kinh tế, kiểm soát nợ công, đẩy mạnh chiến lược phát triển bền vững và chuyển dịch cơ cấu năng lượng (năng lượng tái tạo). Nền kinh tế Đức phục hồi nhanh, duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, khẳng định vị thế xuất khẩu hàng đầu thế giới với các mặt hàng cơ khí, luyện kim, hóa chất và ô tô.
  • Chuyển biến xã hội: Tỷ lệ thất nghiệp giảm mạnh, thị trường lao động phục hồi tích cực nhờ nền tảng từ cải cách trước đó kết hợp với các điều chỉnh linh hoạt. Hệ thống an sinh xã hội tiếp tục được củng cố để tiếp nhận số lượng lớn người nhập cư, bảo đảm phúc lợi trong bối cảnh phân hóa xã hội và áp lực già hóa dân số.

Chương 5: Một số nhận xét và bài học kinh nghiệm về quá trình phát triển kinh tế, xã hội của Cộng hòa Liên bang Đức (1990 – 2015)

Chương 5 đúc kết các nhận xét khoa học và bài học lịch sử:

  • Nhận xét chung: Nước Đức có sự chuyển biến căn bản về mọi mặt sau 25 năm; phát triển kinh tế luôn gắn chặt với nhiệm vụ tái thống nhất đất nước; tăng trưởng kinh tế song hành với bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững; phát triển gắn liền với quá trình hội nhập sâu rộng vào EU; vai trò lãnh đạo và điều chỉnh chính sách thực dụng, quyết đoán của các Thủ tướng Đức (Helmut Kohl, Gerhard Schröder, Angela Merkel).
  • Vị trí, ý nghĩa: Nước Đức hoàn thành về cơ bản sự thống nhất xã hội, củng cố vị thế nền kinh tế lớn thứ tư thế giới và đầu tàu dẫn dắt Liên minh châu Âu.
  • Bài học kinh nghiệm: Luận án rút ra 5 bài học thực tiễn:
    1. Thận trọng với các liệu pháp "sốc" trong chuyển đổi kinh tế, xã hội để tránh gây tổn thương lớn cho sản xuất và việc làm.
    2. Xử lý hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện chính sách an sinh xã hội.
    3. Tạo dựng tính linh hoạt và sức chống chịu của nền kinh tế thông qua việc duy trì, phát triển hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ (Mittelstand).
    4. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thích ứng với nhu cầu sản xuất thông qua mô hình đào tạo nghề kép.
    5. Giữ vững ổn định chính trị và an ninh trật tự làm tiền đề cho mọi chiến lược phát triển.

Hệ thống bảng và biểu đồ số liệu trong luận án

Ký hiệu Tên bảng số liệu
Bảng 3.1 Các khoản đầu tư của Chính phủ Liên bang Đức vào các bang mới (1991 – 2003)
Bảng 3.2 Sản xuất công nghiệp của CHLB Đức (1990 – 2005)
Bảng 3.3 Tình hình thương mại của CHLB Đức (1990 – 2005)
Bảng 3.4 Tình hình đầu tư của Đức (1995 – 2005)
Bảng 3.5 Các chỉ số nghèo đói ở Đức (1995 – 2005)
Bảng 3.6 Tình hình nhập cư và di cư ở Đức (1991 – 2005)
Bảng 3.7 Tình hình dân số, lao động và việc làm ở Đức (1991 – 2005)
Bảng 3.8 Chi phí ngân sách xã hội của CHLB Đức (1991 – 2005)
Bảng 4.1 Sản xuất công nghiệp của CHLB Đức (2005 – 2015)
Bảng 4.2 Tình hình thương mại của CHLB Đức (2005 – 2015)
Bảng 4.3 Nhóm các mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn nhất năm 2015
Bảng 4.4 Nhóm các mặt hàng có giá trị nhập khẩu lớn nhất năm 2015
Bảng 4.5 Tình hình đầu tư của Đức (2005 – 2015)
Bảng 4.6 Các chỉ số nghèo đói ở Đức (2005 – 2015)
Bảng 4.7 Tình hình nhập cư và di cư ở Đức (2005 – 2015)
Bảng 4.8 Tình hình dân số, lao động và việc làm ở Đức (2005 – 2015)
Bảng 4.9 Chi phí ngân sách xã hội của CHLB Đức (2005 – 2015)
Bảng 4.10 So sánh một số dữ liệu kinh tế Đông – Tây Đức (1991 – 2014)
Ký hiệu Tên biểu đồ
Biểu đồ 3.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của CHLB Đức (1990 – 2005)
Biểu đồ 3.2 GDP so với năm trước của các bang cũ và các bang mới (1992 – 2005)
Biểu đồ 3.3 Cơ cấu kinh tế của CHLB Đức (1991 – 2005)
Biểu đồ 4.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của CHLB Đức (2005 – 2015)
Biểu đồ 4.2 Cơ cấu kinh tế của CHLB Đức (2005 – 2015)
Biểu đồ 4.3 Sản lượng và tỉ trọng năng lượng tái tạo của Đức (2005 – 2015)
Biểu đồ 4.4 GDP so với năm trước của các bang cũ và các bang mới (2005 – 2015)

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và khoa học

  • Luận án là công trình khoa học chuyên khảo đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về sự phát triển kinh tế, xã hội của CHLB Đức trong trọn vẹn 25 năm (1990 – 2015).
  • Làm sáng tỏ quy luật vận động, cơ chế chuyển đổi và sự tương tác giữa hai nhiệm vụ "phát triển" kinh tế tư bản chủ nghĩa và "chuyển đổi" một bộ phận lãnh thổ từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung xã hội chủ nghĩa sang kinh tế thị trường xã hội.
  • Bổ sung nguồn tư liệu gốc phong phú, cập nhật từ các báo cáo chính thức của Chính phủ Liên bang Đức, các hiệp ước, văn bản luật và các bộ chỉ số thống kê quốc tế vào hệ thống nghiên cứu lịch sử thế giới hiện đại tại Việt Nam.

Đóng góp về thực tiễn và kiến nghị

  • Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu lịch sử thế giới, lịch sử châu Âu và nước Đức hiện đại tại các trường đại học và viện nghiên cứu.
  • Đề xuất các gợi mở, bài học kinh nghiệm thực tiễn cho Việt Nam và các nước đang trong quá trình chuyển đổi thể chế kinh tế: bài học về sự thận trọng đối với liệu pháp sốc kinh tế; sự gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và bảo đảm mạng lưới an sinh xã hội; phát huy vai trò của hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ; cải cách mô hình giáo dục nghề nghiệp theo hướng gắn liền lý thuyết với thực hành doanh nghiệp.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn góp phần hoạch định và thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư song phương giữa Việt Nam và CHLB Đức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong mốc thời gian từ năm 1990 đến năm 2015 (kết thúc tại thời điểm tròn 10 năm cầm quyền của Thủ tướng Angela Merkel và cuộc khủng hoảng di dân châu Âu bắt đầu bùng nổ mạnh mẽ). Do tiếp cận dưới góc độ lịch sử thế giới, công trình tập trung vào diễn trình lịch sử và chính sách vĩ mô, các phân tích chuyên sâu về kinh tế lượng hoặc các biến động chính trị - xã hội phức tạp của nước Đức sau năm 2015 chưa được bao hàm trong phạm vi đề tài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động dài hạn của làn sóng di dân sau năm 2015 đối với cấu trúc xã hội Đức; đánh giá giai đoạn cầm quyền tiếp theo của Thủ tướng Angela Merkel (2015 – 2021); phân tích tác động của tiến trình chuyển đổi năng lượng xanh (Energiewende) và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tại CHLB Đức trong giai đoạn mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo phục vụ học tập, nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử thế giới, Quan hệ quốc tế, Châu Âu học, Kinh tế quốc tế và Xã hội học.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp khung phân tích lịch sử, nguồn trích dẫn tư liệu gốc tiếng Đức/tiếng Anh và hệ thống số liệu thống kê chuẩn xác về mô hình kinh tế thị trường xã hội, tiến trình tái thống nhất nước Đức và thể chế Liên minh châu Âu.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn về cải cách thị trường lao động, kinh nghiệm vận hành mô hình đào tạo nghề kép, giải pháp phát triển bền vững và xử lý mối quan hệ kinh tế - an sinh xã hội trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia tiến trình phát triển kinh tế, xã hội Đức (1990 – 2015) thành những giai đoạn nào và dựa trên cơ sở nào?

Tiến trình 25 năm được chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1990 – 2005 (thời kỳ của hai Thủ tướng Tây Đức Helmut Kohl và Gerhard Schröder, hoàn thành việc chuyển đổi miền Đông và khởi xướng cải cách toàn diện Agenda 2010) và Giai đoạn 2005 – 2015 (10 năm cầm quyền của nữ Thủ tướng xuất thân từ miền Đông Angela Merkel, đưa nước Đức phục hồi và duy trì tăng trưởng ổn định sau khủng hoảng tài chính toàn cầu và khủng hoảng nợ công châu Âu).

2. Hai nhiệm vụ song song mà CHLB Đức phải giải quyết sau ngày 03/10/1990 là gì?

Đó là nhiệm vụ "phát triển" đối với toàn bộ đất nước CHLB Đức nói chung và nhiệm vụ "chuyển đổi" tại các bang mới miền Đông từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung xã hội chủ nghĩa sang nền kinh tế thị trường xã hội tư bản chủ nghĩa.

3. Cải cách Agenda 2010 của Đức được ban hành vào thời điểm nào và gồm những trọng tâm gì?

Agenda 2010 được Chính phủ của Thủ tướng Gerhard Schröder công bố lần đầu năm 2003, tập trung vào 4 nội dung cải cách chính: cải cách giáo dục, cải cách nhà nước phúc lợi, cải cách dịch vụ việc làm (gắn liền với các gói cải cách Hartz) và cải cách chính sách nhập cư.

4. Nét đặc thù trong hệ thống phát triển nguồn nhân lực của CHLB Đức được luận án chỉ ra là gì?

Đó là hệ thống đào tạo nghề kép (học nghề song song): học sinh từ 16 tuổi không học lên cao sẽ vừa học lý thuyết tại trường vừa thực hành tại các doanh nghiệp và được trả lương; các giám đốc điều hành doanh nghiệp Đức thường xuất thân từ những người học nghề, am hiểu sâu quy trình kỹ thuật sản xuất.

5. Luận án đúc kết những bài học kinh nghiệm thực tiễn nào từ quá trình phát triển của CHLB Đức?

Luận án đúc kết 5 bài học: Thận trọng với liệu pháp "sốc" trong chuyển đổi; giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội; phát huy tính linh hoạt của các doanh nghiệp vừa và nhỏ; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực qua mô hình đào tạo kép; giữ vững ổn định chính trị và an ninh quốc gia.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Nga đã phục dựng bức tranh lịch sử về quá trình phát triển kinh tế, xã hội của Cộng hòa Liên bang Đức trong giai đoạn 1990 – 2015. Công trình làm rõ sự vận động từ "cú sốc thống nhất", những khó khăn chuyển đổi thể chế ở miền Đông đến sự bứt phá trở thành nền kinh tế đầu tàu của Liên minh châu Âu nhờ các cải cách chính sách kịp thời và nền tảng kinh tế thị trường xã hội. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp tri thức cho chuyên ngành Lịch sử thế giới tại Việt Nam mà còn rút ra 5 bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế.