Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số 62 31 01 02) với đề tài "Kinh tế nông thôn phát triển bền vững ở các huyện phía tây của thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Hoàng Mạnh Phú thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Ngô Tuấn Nghĩa, bảo vệ năm 2016.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kinh tế nông thôn là bộ phận cấu thành trọng yếu của nền kinh tế quốc dân. Sau 30 năm đổi mới, thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X), khu vực nông nghiệp và nông thôn Việt Nam đã đạt được những chuyển biến căn bản. Đối với thành phố Hà Nội, ngành nông nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 2,4%/năm giai đoạn 2010 - 2015.

Tuy nhiên, tại các huyện phía Tây của Thủ đô (thuộc khu vực Hà Tây cũ và vùng văn hóa xứ Đoài trước đây), việc phát triển kinh tế nông thôn chủ yếu diễn ra theo chiều rộng và bộc lộ nhiều điểm nghẽn:

  • Sản xuất công nghiệp địa phương, tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp còn mang tính nhỏ lẻ, phân tán, manh mún, sức cạnh tranh thấp.
  • Trình độ ứng dụng khoa học - công nghệ và công tác đào tạo nhân lực nông thôn còn hạn chế.
  • Tiến độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm và thiếu đồng bộ với quy hoạch tổng thể.
  • Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kinh tế - xã hội còn yếu kém; tình trạng ô nhiễm môi trường diễn biến nghiêm trọng; mặt nước nuôi trồng thủy sản bị san lấp; diện tích đất canh tác nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do đô thị hóa; dịch bệnh thường xuyên phát sinh.
  • Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, năng lực liên kết giữa các chủ thể còn lỏng lẻo.

Theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, phần lớn địa bàn các huyện phía Tây được định hướng nằm trong vùng hành lang xanh và không gian sinh thái. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu cấp bách phải giải quyết mâu thuẫn giữa khai thác tiềm năng kinh tế và bảo tồn không gian sinh thái, bảo đảm phát triển bền vững dưới lăng kính của chuyên ngành Kinh tế chính trị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án:

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kinh tế nông thôn phát triển bền vững.
  • Đánh giá thực trạng kinh tế nông thôn tại các huyện phía Tây thành phố Hà Nội trong giai đoạn đổi mới (2005 - 2015), trọng tâm từ mốc hợp nhất tỉnh Hà Tây vào Hà Nội ngày 01/8/2008.
  • Xác định phương hướng và hệ thống giải pháp bảo đảm kinh tế nông thôn phát triển bền vững đến năm 2025 và những năm tiếp theo dưới góc độ kinh tế chính trị.

Luận án triển khai 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về kinh tế nông thôn phát triển bền vững trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
  2. Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn quốc tế và các địa phương trong nước về phát triển kinh tế nông thôn bền vững.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng kinh tế nông thôn các huyện phía Tây Hà Nội giai đoạn 2005 - 2015, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm bảo đảm phát triển bền vững khu vực này đến năm 2025 và định hướng tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống hợp các ngành kinh tế trong khu vực nông thôn, được xem xét toàn diện trên các phương diện: lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ chế chính sách và bộ máy quản lý kinh tế trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn các huyện phía Tây của thành phố Hà Nội, bao gồm 7 đơn vị hành chính: Hoài Đức, Đan Phượng, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Ba Vì và Thị xã Sơn Tây. Thị xã Sơn Tây được đưa vào phạm vi nghiên cứu tương đương như một đơn vị huyện do cùng thuộc không gian văn hóa xứ Đoài, giữ vai trò trung tâm liên kết thương mại, dịch vụ du lịch sinh thái và tâm linh của toàn vùng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2005 - 2015; số liệu điều tra, khảo sát thực tế thực hiện năm 2015; tầm nhìn giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2025 và các năm tiếp theo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung cơ bản:

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung và phát hiện chính được trích lược
Kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông thôn Mike Douglass (Hàn Quốc) Phân tích phong trào Saemaul Undong: dựa trên 3 nguyên tắc (chăm chỉ, tự lực/tự vượt khó, hợp tác); huy động nội lực cải thiện hạ tầng từ cấp hộ gia đình đến hạ tầng sản xuất, xây dựng vùng chuyên canh, đào tạo cán bộ cơ sở tự nguyện do dân bầu.
Jennifer Cheung (Trung Quốc) Phân tích xu hướng lao động nông thôn tại Tứ Xuyên năm 2012: 10,9 triệu lao động làm việc tại chỗ (tăng 23,7%), 10,1 triệu lao động di cư (giảm 4,1%); hình thành xu thế "ly nông bất ly hương"; lương công nhân nhập cư tăng 15% trong nửa đầu năm 2012.
Li Luping (Trung Quốc) Nghiên cứu biến động thu nhập tại 4 vùng nông thôn: giáo dục là nhân tố chính quyết định mức thu nhập bình quân đầu người; công nghiệp hóa tạo việc làm phi nông nghiệp; nhóm hộ nghèo có mức tăng thu nhập bình quân cao nhất trong 10 năm.
Sándor Magda, Róbert Magda, Sándor Marselek (Hungary) Phân tích quá trình chuyển đổi nông nghiệp Hungary từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường đầu thập niên 1990: tư hữu hóa ruộng đất, chuyển đổi hợp tác xã và nông trường quốc doanh, giải quyết bài toán môi trường để nâng sức cạnh tranh trong khối EU.
Piyawan Suksri (Thái Lan) Đánh giá nông nghiệp bền vững qua sản xuất ethanol; đẩy mạnh canh tác hữu cơ, giảm phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, hình thành các nhóm nông dân tự sản xuất phân hữu cơ.
Ministry of Agriculture Indonesia Báo cáo mô hình trang trại tích hợp "aqua-terra": kết hợp xen canh truyền thống và thâm canh theo chiều sâu; mở rộng kết cấu hạ tầng giao thông và dịch vụ xã hội; hạn chế thoái hóa đất, đưa sản lượng lúa đạt 10 triệu tấn/năm.
Serey Mardy và cộng sự (Campuchia) Tổng kết bài học phát triển nông nghiệp: hoàn thiện chính sách kinh tế - xã hội, lập quy hoạch tổng thể và chi tiết, nâng cao chất lượng lao động và đầu tư kết cấu hạ tầng.
Ren Mu, Dominique van de Walle (Trung Quốc) Nghiên cứu phân công lao động nữ khi người thân di cư: phụ nữ ở lại nông thôn phải gánh vác khối lượng lớn công việc đồng ruộng kéo dài; đề xuất hoàn thiện mạng lưới an sinh xã hội, dịch vụ khuyến nông và chăm sóc trẻ em/người cao tuổi.
Arnab K. Basu (Ấn Độ) Phân tích Đạo luật quốc gia về Bảo lãnh việc làm nông thôn: giải quyết tình trạng thất nghiệp theo mùa vụ, mô hình hóa sự cân bằng giữa hiệu quả sản xuất nông nghiệp và tối đa hóa phúc lợi cho người lao động.
Cơ sở lý luận và nghiên cứu tại Việt Nam Tư tưởng Hồ Chí Minh Khẳng định nông nghiệp là gốc của nền kinh tế ("Nông dân ta giàu thì nước ta giàu, Nông nghiệp ta thịnh thì nước ta thịnh"); công nghiệp và nông nghiệp ví như hai chân của nền kinh tế; thực hiện cải cách ruộng đất để bảo đảm lợi ích kinh tế cho nông dân; củng cố các ban quản trị hợp tác xã.
Đỗ Hoài Nam, Lê Cao Đoàn Làm rõ khái niệm, vai trò, vị trí của kết cấu hạ tầng nông thôn trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nguyễn Sinh Cúc Phân tích 25 năm thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị: kinh tế hộ gia đình là đơn vị chủ đạo; chỉ ra tồn tại về quy mô ruộng đất manh mún, phương thức sản xuất nặng về số lượng hơn chất lượng.
Bùi Quang Dũng Nghiên cứu lao động và việc làm năm 2009: phân tích chênh lệch giàu nghèo, thất nghiệp mùa vụ thúc đẩy di dân ra đô thị; hiện tượng di cư đảo chiều và áp lực xã hội.
Bùi Nữ Hoàng Anh; Phùng Văn Dũng Bùi Nữ Hoàng Anh nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái gắn với an ninh lương thực và biến đổi khí hậu; Phùng Văn Dũng phân tích cơ hội, thách thức và giải pháp nâng cao sức cạnh tranh nông sản sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
Bảo đảm và phát triển kinh tế nông thôn bền vững Đỗ Đức Quân; Nguyễn Từ; Lê Quốc Sử Đỗ Đức Quân nghiên cứu bền vững vùng đồng bằng Bắc Bộ gắn với khu công nghiệp; Nguyễn Từ phân tích vai trò nông nghiệp trong phát triển bền vững quốc gia; Lê Quốc Sử khảo sát chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp từ thế kỷ XX sang XXI.
Lê Vũ Anh; Nguyễn Thị Bích Đào; Trương Duy Hoàng Lê Vũ Anh phân tích chuyển dịch cơ cấu vùng Tây Bắc; Nguyễn Thị Bích Đào hệ thống hóa lý luận và định hướng kinh tế nông thôn thời kỳ đổi mới; Trương Duy Hoàng đề xuất các giải pháp tài chính thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu.
Nguyễn Hữu Tập Phân tích quan hệ giữa phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân; chỉ ra ba mâu thuẫn lớn (quy hoạch sử dụng đất, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, dư thừa lao động mùa vụ) nhưng chưa tiếp cận dưới góc độ hội nhập quốc tế.
Đào Duy Tâm; Nguyễn Quang Minh; Trần Hồng Quảng Đào Duy Tâm nghiên cứu giải pháp rau an toàn tại Hà Nội; Nguyễn Quang Minh khảo sát hạ tầng kinh tế nông thôn tại Thanh Hóa; Trần Hồng Quảng phân tích kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Kim Sơn (Ninh Bình) giai đoạn 2008 - 2013.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù các công trình trước đã đề cập đến từng khía cạnh như chuyển dịch cơ cấu, kết cấu hạ tầng, an sinh xã hội hay mô hình xây dựng nông thôn mới, song vẫn còn tồn tại các khoảng trống lý luận và thực tiễn:

  1. Thiếu vắng công trình tiếp cận chuyên biệt dưới góc độ Kinh tế chính trị học để xem xét sự tương tác giữa lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng (vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước và chính quyền thành phố Hà Nội) đối với mục tiêu phát triển bền vững kinh tế nông thôn.
  2. Chưa có nghiên cứu nào phân tích một cách có hệ thống thực trạng kinh tế nông thôn theo địa giới hành chính vùng phía Tây Hà Nội - khu vực đặc thù về văn hóa xứ Đoài, chịu tác động trực tiếp từ sự kiện sáp nhập hành chính năm 2008 và yêu cầu chuyển đổi công năng thành vành đai xanh sinh thái theo quy hoạch Thủ đô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất, đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

Khung phân tích kinh tế chính trị của luận án tập trung vào ba trục quan hệ:

  • Lực lượng sản xuất: Xem xét mức độ dịch chuyển cơ cấu lao động, trình độ trang bị máy móc, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
  • Quan hệ sản xuất: Làm rõ cấu trúc các thành phần kinh tế, các hình thức tổ chức sản xuất (kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp), vấn đề phân phối lợi ích kinh tế và việc thiết lập các chuỗi liên kết kinh tế (mô hình liên kết 4 nhà: Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông; liên kết nội vùng và liên vùng).
  • Kiến trúc thượng tầng: Đánh giá vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước và UBND thành phố Hà Nội thông qua hệ thống quy hoạch, cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư, tín dụng và đất đai.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả quán triệt phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kinh tế chính trị:

  • Trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài để nhận diện bản chất của các quan hệ kinh tế và các nhân tố quy định tính bền vững của kinh tế nông thôn.
  • Phương pháp logic kết hợp với lịch sử: Đánh giá quá trình vận động của kinh tế nông thôn vùng nghiên cứu gắn liền với các mốc thời gian chuyển đổi thể chế kinh tế của đất nước và quyết định mở rộng địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội.
  • Phân tích - tổng hợp và quy nạp - diễn giải: Hệ thống hóa các luồng quan điểm học thuật, khái quát kinh nghiệm thực tiễn và xây dựng khung giải pháp.
  • Phương pháp thống kê kinh tế và mô hình hóa: Sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp, bảng thống kê, biểu đồ để mô tả cơ cấu sản xuất, lao động, đất đai, nguồn thu ngân sách và kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới.

Các phương pháp được phân bổ cụ thể theo từng chương:

  • Chương 1: Phương pháp hệ thống hóa, phân tích và tổng hợp tư liệu thứ cấp.
  • Chương 2: Phương pháp quy nạp - diễn giải, hệ thống hóa lý thuyết và mô hình hóa lý luận (Hình 2.2).
  • Chương 3: Phương pháp duy vật lịch sử, logic, trừu tượng hóa khoa học kết hợp thống kê biểu bảng, so sánh kinh tế để phân tích thực trạng.
  • Chương 4: Phương pháp hệ thống hóa, phân tích chính sách và tổng hợp thực tiễn đề xuất giải pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu của luận án được trích xuất từ:

  • Các văn kiện, nghị quyết của Trung ương (Nghị quyết số 26-NQ/TW) và hệ thống văn bản của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Hà Nội.
  • Niên giám thống kê và báo cáo kinh tế - xã hội chính thức giai đoạn 2005 - 2015 của Cục Thống kê Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội.
  • Số liệu khảo sát thực tế, số liệu tổng hợp chuyên đề đến năm 2015 và tháng 6/2016 tại 7 huyện, thị xã phía Tây Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến kinh tế nông thôn phát triển bền vững

Chương 1 tiến hành phân loại, phân tích toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế. Tác giả chỉ ra các khía cạnh đã được kiểm chứng rõ ràng: vai trò của nông nghiệp như nguồn cung ứng lương thực, nguyên liệu công nghiệp, thị trường tiêu thụ nội địa, nguồn tích lũy vốn và nhân lực; sự cần thiết của việc công nghiệp hóa nông thôn và bảo tồn môi trường sinh thái.

Từ việc tổng kết các công trình của các học giả quốc tế (Douglass, Cheung, Li Luping, Magda, Suksri, Mardy, Ren Mu, Basu) và các tác giả trong nước (Nguyễn Sinh Cúc, Bùi Quang Dũng, Lê Quốc Sử, Nguyễn Hữu Tập...), chương này xác lập cơ sở để luận án đi sâu giải quyết vấn đề bảo đảm phát triển bền vững kinh tế nông thôn tại một địa bàn đặc thù cấp vùng chịu tác động mạnh của quá trình đô thị hóa như khu vực phía Tây Hà Nội.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế nông thôn phát triển bền vững

Chương 2 làm rõ các phạm trù nền tảng:

  • Khái niệm nông thôn và kinh tế nông thôn: Nông thôn là khu vực phân biệt với đô thị bởi trình độ phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện sinh hoạt và kết cấu hạ tầng thấp hơn; đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu. Kinh tế nông thôn bao gồm toàn bộ các hoạt động sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp (tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến, thương mại, dịch vụ) trên địa bàn.
  • Khái niệm phát triển bền vững kinh tế nông thôn: Sự tăng trưởng ổn định về quy mô và chất lượng kinh tế gắn với nâng cao mức sống của cư dân nông thôn, phân phối công bằng xã hội, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và duy trì cân bằng hệ sinh thái (được khái quát hóa qua Hình 2.2: "Nội hàm phát triển bền vững kinh tế nông thôn").
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất đai, nguồn nhân lực nông thôn, tiến bộ khoa học - công nghệ, kết cấu hạ tầng, thị trường tiêu thụ và cơ chế quản lý của Nhà nước.
  • Bài học kinh nghiệm: Khái quát kinh nghiệm từ phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc), quá trình chuyển đổi mô hình nông nghiệp tại Hungary, quản lý việc làm tại Trung Quốc và Ấn Độ, cùng kinh nghiệm thực tế tại một số địa phương trong nước (như mô hình xây dựng nông thôn mới tại Kim Sơn, Ninh Bình).
  • Dữ liệu minh họa: Bảng 2.2 phản ánh "Cơ cấu nguồn thu nhập chính của hộ gia đình nông thôn ở Việt Nam" làm căn cứ nhận diện thực trạng nguồn sống của người nông dân.

Chương 3: Thực trạng kinh tế nông thôn phát triển bền vững các huyện phía Tây của thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 - 2015

Chương 3 tập trung phân tích nguồn dữ liệu thực tế tại 7 huyện và thị xã phía Tây Hà Nội giai đoạn 2005 - 2015, nhấn mạnh giai đoạn 2008 - 2015:

  • Điều kiện tự nhiên, xã hội và hạ tầng: Đánh giá lợi thế quỹ đất và vị trí trung gian kết nối trung tâm Hà Nội với vùng Tây Bắc, đặc trưng văn hóa xứ Đoài. Điểm hạn chế là địa bàn rộng, mức độ phân tán cao, địa hình đồi gò bán sơn địa (khu vực Ba Vì, Sơn Tây) xen lẫn đồng bằng.
  • Hệ thống dữ liệu thống kê phản ánh thực trạng:
Bảng / Biểu đồ Tên bảng / biểu đồ theo mục lục văn bản Nội dung trích xuất từ văn bản
Bảng 3.1 Cơ cấu đất sử dụng tính đến 31/12/2015 Phản ánh hiện trạng sử dụng quỹ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng; xu hướng sụt giảm diện tích đất canh tác do giải phóng mặt bằng phát triển hạ tầng và đô thị.
Bảng 3.2 Tốc độ tăng trưởng theo vùng các huyện, thị xã trực thuộc thành phố Hà Nội So sánh tăng trưởng giá trị sản xuất của vùng phía Tây với các phân vùng phía Bắc và phía Nam thành phố.
Bảng 3.4 Diện tích, dân số, mật độ dân số và đơn vị hành chính đến 31/12/2015 của các huyện phía Tây của thành phố Hà Nội Chi tiết quy mô tự nhiên, nhân khẩu và mật độ cư trú tại 7 đơn vị: Hoài Đức, Đan Phượng, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Ba Vì và Thị xã Sơn Tây.
Bảng 3.5 Số người trong độ tuổi lao động chia theo ngành nghề tại các huyện phía Tây của thành phố Hà Nội tính đến hết 31/12/2015 Phân bổ lực lượng lao động nông thôn giữa nhóm ngành nông - lâm - thủy sản với tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ thương mại.
Bảng 3.6 Kết quả giải quyết việc làm tại các huyện phía Tây của thành phố Hà Nội giai đoạn 2005 - 2015 Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề, số lao động chuyển dịch sang khu vực phi nông nghiệp và tình trạng việc làm mùa vụ.
Bảng 3.7 Tổng hợp số liệu kinh tế Khu, cụm công nghiệp các huyện phía Tây của thành phố Hà Nội đến tháng 6/2016 Quy mô đất đai, số lượng doanh nghiệp thu hút và giá trị sản xuất công nghiệp, làng nghề trên địa bàn.
Bảng 3.8 Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới tại các huyện phía Tây của thành phố Hà Nội Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới, tiến độ thực hiện các tiêu chí hạ tầng giao thông, thủy lợi, môi trường và thu nhập.
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành trong toàn vùng giai đoạn 2005 - 2015 Xu hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất.
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên tại các huyện phía Tây của thành phố Hà Nội Minh chứng cho sức ép gia tăng dân số tự nhiên tác động tới nguồn lực và đời sống xã hội nông thôn.
Biểu đồ 3.3 Kết quả đào tạo nghề tại các huyện phía Tây của thành phố Hà Nội giai đoạn 2005 - 2015 Đánh giá chuyển biến quy mô đào tạo nghề ngắn hạn và sơ cấp nghề cho lao động nông nghiệp.
Biểu đồ 3.4 Thực trạng các hình thức tổ chức sản xuất tại các huyện phía Tây của thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2015 Tỷ lệ đóng góp của kinh tế hộ, mô hình kinh tế trang trại và mức độ củng cố các hợp tác xã nông nghiệp.
  • Đánh giá tổng quát: Kinh tế nông thôn vùng phía Tây đã cung ứng khối lượng lớn nông sản thực phẩm cho đô thị lõi; hạ tầng giao thông kết nối được quan tâm đầu tư; công nghiệp làng nghề và dịch vụ du lịch sinh thái có bước phát triển. Ngược lại, tính thiếu bền vững thể hiện ở: năng suất lao động thấp, quy mô hộ sản xuất manh mún, liên kết kinh tế theo chuỗi giá trị chưa đồng bộ, rác thải làng nghề và nước thải sinh hoạt gây ô nhiễm nghiêm trọng, năng lực thích ứng với thiên tai và dịch bệnh còn thấp.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp nhằm bảo đảm kinh tế nông thôn phát triển bền vững ở các huyện phía Tây của thành phố Hà Nội đến năm 2025 và những năm tiếp theo

Chương 4 xác định quan điểm phát triển kinh tế nông thôn phải gắn liền với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, bảo vệ vành đai xanh sinh thái, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường:

  • Phương hướng cơ bản: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ cao; phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề gắn với du lịch sinh thái; hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn theo tiêu chuẩn nông thôn mới; phát huy các liên kết kinh tế nội vùng và liên kết với khu vực nội thành.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện quy hoạch và quản lý quy hoạch: Thực hiện đồng bộ quy hoạch vùng vành đai xanh, khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt đất lúa chất lượng cao và diện tích mặt nước; tích hợp không gian phát triển làng nghề truyền thống gắn với quy chuẩn xử lý môi trường.
    2. Đổi mới quan hệ sản xuất và các hình thức tổ chức sản xuất: Khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất thông qua dồn điền đổi thửa và liên kết tự nguyện; chuyển đổi hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã; tạo điều kiện phát triển kinh tế trang trại quy mô lớn; phát triển mô hình hợp tác "4 nhà" (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông).
    3. Tăng cường đầu tư phát triển lực lượng sản xuất và hạ tầng nông thôn: Nâng cao tỷ trọng vốn ngân sách thành phố đầu tư cho hạ tầng thủy lợi, giao thông liên huyện, trạm biến áp phục vụ sản xuất; coi đầu tư dạy nghề và bồi dưỡng kỹ năng cho nông dân là đầu tư vào "kết cấu hạ tầng mềm".
    4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực: Chuyển giao các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và giá trị kinh tế cao; xây dựng chuỗi sản xuất rau an toàn và thực phẩm sạch cung ứng cho thị trường Hà Nội; đổi mới chương trình đào tạo nghề gắn với địa chỉ sử dụng lao động tại chỗ.
    5. Bảo vệ tài nguyên và xử lý ô nhiễm môi trường nông thôn: Xây dựng các cụm công nghiệp làng nghề tập trung có hệ thống xử lý nước thải độc lập; khuyến khích mô hình nông nghiệp tuần hoàn, sử dụng phân bón hữu cơ, giảm thiểu hóa chất độc hại trong canh tác.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung và làm rõ cơ sở lý luận về kinh tế nông thôn phát triển bền vững theo góc độ kinh tế chính trị học tại một địa bàn cấp vùng đặc thù (vùng phụ cận, hành lang xanh sinh thái của một đô thị đặc biệt).
  • Cụ thể hóa mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong khu vực nông thôn dưới tác động của tiến trình đô thị hóa nhanh và chủ trương mở rộng địa giới hành chính Thủ đô.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Hệ thống hóa, mô tả và đánh giá toàn diện bức tranh kinh tế nông thôn tại 7 huyện và thị xã phía Tây Hà Nội qua chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2005 - 2015 (đặc biệt từ sau mốc sáp nhập 01/8/2008).
  • Làm sáng tỏ các điểm nghẽn thực tiễn: tình trạng phân bổ việc làm, ô nhiễm làng nghề, thu hẹp đất sản xuất, các chỉ số lao động, kết quả thực hiện tiêu chuẩn nông thôn mới đến năm 2015.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ thực tế, đồng bộ giữa đổi mới tổ chức sản xuất, đầu tư kết cấu hạ tầng cứng và hạ tầng mềm, kiểm soát môi trường, phù hợp với định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn 2050.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các kết luận khảo sát và giải pháp của đề tài chịu sự giới hạn bởi phạm vi không gian 7 đơn vị hành chính phía Tây Hà Nội (vùng văn hóa xứ Đoài cũ), do đó khả năng suy rộng cho toàn bộ các vùng nông thôn khác có điều kiện tự nhiên - văn hóa khác biệt (như vùng phía Nam hay phía Bắc thành phố Hà Nội) cần phải có sự điều chỉnh. Dữ liệu thực tế chủ yếu phản ánh giai đoạn từ 2005 đến hết năm 2015 và tháng 6/2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chứng giữa vùng nông thôn phía Tây với vùng nông thôn phía Nam và phía Bắc Hà Nội; đi sâu lượng hóa tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và tiến trình chuyển đổi số trong nông nghiệp đối với sự biến đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn Thủ đô.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn; cung cấp khung phân tích lý luận về nông thôn bền vững và phương pháp đánh giá thực trạng vùng kinh tế cấp huyện.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Ban Chỉ đạo Chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, UBND các huyện Hoài Đức, Đan Phượng, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Ba Vì và Thị xã Sơn Tây; đặc biệt có giá trị trong việc lập quy hoạch kinh tế - xã hội, bố trí mạng lưới làng nghề và triển khai các chương trình nông thôn mới nâng cao.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu tổng hợp hiện trạng đất đai (Bảng 3.1), lao động (Bảng 3.5), giải quyết việc làm (Bảng 3.6), cụm công nghiệp (Bảng 3.7) và nhóm giải pháp kết hợp giữa hạ tầng cứng với "kết cấu hạ tầng mềm" tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi địa bàn nghiên cứu của luận án gồm những đơn vị hành chính cụ thể nào?
Luận án nghiên cứu 7 đơn vị hành chính phía Tây thành phố Hà Nội (vốn thuộc tỉnh Sơn Tây cũ và tỉnh Hà Tây trước khi hợp nhất), gồm: huyện Hoài Đức, huyện Đan Phượng, huyện Phúc Thọ, huyện Quốc Oai, huyện Thạch Thất, huyện Ba Vì và Thị xã Sơn Tây. Thị xã Sơn Tây được xem xét tương đương một đơn vị huyện do cùng nằm trong vùng văn hóa xứ Đoài và giữ vai trò hạt nhân dịch vụ, thương mại, du lịch tâm linh, sinh thái của vùng.

2. Giai đoạn 2010 - 2015, ngành nông nghiệp thành phố Hà Nội đạt tốc độ tăng trưởng bình quân là bao nhiêu?
Theo số liệu được tác giả trích dẫn từ nguồn tài liệu tham khảo số [122] tại trang 2 của phần Mở đầu, ngành nông nghiệp thành phố Hà Nội đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010 - 2015 là 2,4%/năm.

3. Khái niệm "đầu tư vào kết cấu hạ tầng mềm" ở nông thôn được luận án xác định gồm những nội dung gì?
Tại Chương 1 (mục tổng quan giải pháp) và Chương 4, luận án xác định việc dành tỷ lệ vốn hợp lý cho công tác dạy nghề cho nông dân chính là đầu tư vào "kết cấu hạ tầng mềm" ở nông thôn. Nội dung này bao gồm: đào tạo nghề mới, đào tạo lại, bồi dưỡng kiến thức và kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp giá trị cao, cùng kiến thức phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp (tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ).

4. Tại sao luận án lại tiếp cận vấn đề phát triển kinh tế nông thôn dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị?
Luận án bám sát đối tượng nghiên cứu của khoa học Kinh tế chính trị Mác - Lênin là nghiên cứu quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng. Cách tiếp cận này cho phép mổ xẻ căn bản các hình thức sở hữu, thành phần kinh tế, phương thức phân phối lợi ích, các hình thức liên kết sản xuất (mô hình 4 nhà, liên kết vùng) và vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước đối với sự ổn định lâu dài của nông thôn.

5. Điểm nút thời gian nào đánh dấu sự thay đổi lớn về bối cảnh thực tiễn của địa bàn nghiên cứu trong luận án?
Mốc thời gian trọng yếu là ngày 01/8/2008 - thời điểm thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc hợp nhất toàn bộ tỉnh Hà Tây vào địa giới hành chính thành phố Hà Nội. Sự kiện này chuyển đổi vị thế của các huyện phía Tây từ các huyện thuần nông của một tỉnh lân cận thành không gian phụ cận, hành lang xanh và vùng kinh tế sinh thái trực thuộc Thủ đô.


Kết luận

Luận án "Kinh tế nông thôn phát triển bền vững ở các huyện phía tây của thành phố Hà Nội" của tác giả Hoàng Mạnh Phú là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về phương diện kinh tế chính trị đối với quá trình phát triển nông thôn ở cấp độ vùng phụ cận đô thị lớn. Tác giả đã làm rõ các mâu thuẫn nội tại giữa áp lực đô thị hóa, thu hẹp đất nông nghiệp, ô nhiễm làng nghề với yêu cầu duy trì vành đai sinh thái bền vững tại 7 huyện và thị xã xứ Đoài giai đoạn 2008 - 2015. Hệ thống giải pháp đề xuất bảo đảm tính thực tiễn khi kết hợp đồng bộ việc đổi mới quan hệ sản xuất, dồn điền đổi thửa, đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng định hướng phát triển của Thủ đô Hà Nội đến năm 2025 và những năm tiếp theo.