Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn bằng tiền và các khoản thanh toán đóng vai trò huyết mạch, phản ánh trực tiếp quy mô tài chính, khả năng thanh toán tức thời và mức độ tín nhiệm của doanh nghiệp đối với các đối tác thương mại. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều đòi hỏi sự luân chuyển không ngừng của dòng tiền: các khoản chi phí đầu vào phục vụ sản xuất và các khoản doanh thu đầu ra bù đắp chi phí diễn ra xen kẽ liên tục. Vấn đề cốt lõi đối với mỗi đơn vị kinh tế là tổ chức và quản lý dòng vốn sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, đảm bảo tính bền vững và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lý xuất phát từ yêu cầu kết hợp giữa lý luận kế toán được đào tạo tại Trường Đại học Bình Dương và thực tiễn sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Nguyễn Hiền Đạt – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm kim loại tại tỉnh Bình Dương. Đề tài tập trung làm rõ thực trạng hạch toán vốn bằng tiền cùng các mối quan hệ công nợ, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý và sử dụng nguồn vốn hiệu quả hơn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) và các khoản thanh toán (phải thu khách hàng, phải thu khác, tạm ứng, phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước) theo các quy định kế toán hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Nguyễn Hiền Đạt.
- Tìm hiểu các nhân tố tác động đến hiệu quả của công tác kế toán tại đơn vị, đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán và hiệu quả quản trị dòng vốn tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Nguyễn Hiền Đạt (địa chỉ: Thửa đất số 368, Tờ bản đồ số 6, Đường ĐH 417, Phường Tân Phước Khánh, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập tài liệu thực tế từ ngày 13/03/2023 đến ngày 13/05/2023; số liệu kế toán và báo cáo tài chính phục vụ phân tích được khảo sát trong giai đoạn từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (cùng các thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung liên quan).
- Quy định trích khấu hao tài sản cố định: Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Nguyên tắc hạch toán kế toán:
- Kế toán tiền mặt (TK 111): Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt (tiền Việt Nam TK 1111, ngoại tệ TK 1112, vàng tiền tệ TK 1113). Quy định các khoản tiền thu chuyển nộp ngay vào ngân hàng không qua quỹ không ghi Nợ TK 111; quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế khi nhập quỹ (Nợ TK 1112) và tỷ giá bình quân gia quyền khi xuất quỹ (Có TK 1112).
- Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Theo dõi tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, kho bạc hoặc công ty tài chính (TK 1121, TK 1122, TK 1123). Hạch toán chi tiết theo từng tài khoản ngân hàng và từng loại tiền tệ; áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế cho bên Nợ TK 1122 và tỷ giá bình quân gia quyền cho bên Có TK 1122.
- Kế toán các khoản thanh toán: Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn thu hồi/thanh toán đối với các khoản Phải thu khách hàng (TK 131), Phải thu khác (TK 138 - gồm TK 1381 tài sản thiếu chờ xử lý, TK 1388 phải thu khác), Tạm ứng cho người lao động (TK 141), Phải trả cho người bán (TK 331), Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333, chi tiết TK 3331 - Thuế GTGT).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai trong khóa luận bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản và các chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm kê, giấy đề nghị tạm ứng) tại Công ty TNHH MTV Nguyễn Hiền Đạt.
- Phương pháp quan sát và mô tả thực tế: Trực tiếp quan sát các khâu xử lý nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, trình tự nhập liệu trên phần mềm kế toán máy tính và thủ tục kiểm soát nội bộ tại phòng kế toán.
- Phương pháp thống kê, xử lý và so sánh: Tổng hợp, lập bảng biểu đối chiếu số liệu tài chính qua hai năm 2021 và 2022; đối chiếu quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp với các quy định chuẩn mực trong Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán tài chính đối với vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán công nợ:
- Kế toán tiền mặt: Trình bày khái niệm tiền mặt, các nguyên tắc bắt buộc khi mở sổ, ghi chép liên tục theo trình tự thời gian phát sinh, nguyên tắc kiểm kê quỹ, quản lý chênh lệch tỷ giá và thủ tục nhập xuất quỹ. Hệ thống hóa các chứng từ pháp lý (Phiếu thu, Phiếu chi, Biên lai thu tiền, Bảng kiểm kê quỹ) và kết cấu tài khoản 111. Mô tả sơ đồ định khoản cho các nghiệp vụ chủ yếu: bán hàng thu tiền mặt, rút tiền gửi nhập quỹ, thu hồi nợ, nhận vốn góp chủ sở hữu, mua sắm vật tư hàng hóa, thanh toán chi phí sản xuất kinh doanh và xử lý chênh lệch kiểm kê (TK 138).
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Nêu rõ khái niệm và nguyên tắc hạch toán độc lập theo từng tài khoản ngân hàng, quy định về chứng từ giao dịch (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê ngân hàng, Sổ phụ ngân hàng). Phân tích kết cấu tài khoản 112 và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ: nhận tiền thanh toán từ khách hàng, thu trợ cấp từ ngân sách, thanh toán công nợ cho nhà cung cấp, mua tài sản cố định và chi trả các khoản giảm trừ doanh thu.
- Kế toán các khoản thanh toán:
- Phải thu khách hàng (TK 131): Trình bày nguyên tắc theo dõi chi tiết từng khách hàng, việc quản lý công nợ theo hợp đồng xây dựng, xử lý các trường hợp chiết khấu thanh toán (TK 635), hàng bán bị trả lại (TK 5213), giảm giá hàng bán (TK 521), trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 229) và hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 413).
- Phải thu khác (TK 138) và Tạm ứng (TK 141): Phân tích các khoản thu chi hộ, bồi thường tài sản thiếu (TK 1381, TK 1388), thu lãi cho vay, cổ tức đầu tư tài chính. Làm rõ nguyên tắc tạm ứng công tác phí/mua sắm vật tư cho người lao động, thủ tục quyết toán tạm ứng qua Bảng thanh toán tạm ứng và xử lý số dư tạm ứng chi không hết hoặc chi vượt định mức.
- Phải trả người bán (TK 331): Hạch toán nghĩa vụ trả nợ nhà cung cấp, các khoản chiết khấu, giảm giá được hưởng, xử lý vật tư thiếu hụt khi nhập kho và đánh giá lại số dư nợ gốc ngoại tệ.
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333/3331): Trình bày phương pháp tính, kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào (TK 133), thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK 3331), thuế nhập khẩu, hoàn thuế và các khoản giảm trừ nghĩa vụ thuế theo quy định.
Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Nguyễn Hiền Đạt
Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tiễn tổ chức công tác kế toán:
- Thông tin chung về doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Một thành viên Nguyễn Hiền Đạt.
- Mã số thuế: 3702350385 (cấp ngày 01/04/2015 do Chi cục Thuế khu vực Tân Uyên quản lý).
- Đại diện pháp luật: Bà Lê Thị Thủy.
- Địa chỉ: Thửa đất số 368, Tờ bản đồ số 6, Đường ĐH 417, Phường Tân Phước Khánh, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.
- Vốn điều lệ: 80.000.000.000 VNĐ; Vốn đầu tư: 120.000.000.000 VNĐ.
- Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự:
- Mô hình quản trị gồm: Ban Giám đốc (1 người), Phòng Kế toán (2 người), Phòng Kinh doanh và Nhân sự (3 người). Tổng nhân sự duy trì ổn định là 6 người trong giai đoạn 2021-2022.
- Bộ phận Kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung với 4 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho và Thủ quỹ.
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh (giai đoạn 2021 - 2022):
| Chỉ tiêu tài chính | Năm 2021 | Năm 2022 | Chênh lệch giá trị | Tỷ lệ biến động (%) |
|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu | 8.000 | 9.854 | +1.854 | +21% |
| Tổng chi phí | 461.236 | 367.118 | -94.118 | -26% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | (174.000) | 26.547 | +200.547 | +115% |
Ghi chú: Bảng số liệu phản ánh sự phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2022 sau thời kỳ bị gián đoạn do đại dịch Covid-19, doanh thu tăng trưởng 21% trong khi tổng chi phí được tiết giảm 26%, đưa lợi nhuận sau thuế chuyển từ mức thâm hụt sang đạt mức dương.
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND); Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện hạch toán trên phần mềm máy tính.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC với khung thời gian: Nhà cửa (5 - 25 năm), Máy móc thiết bị (3 - 6 năm), Phương tiện vận chuyển (6 - 8 năm), Quyền sử dụng đất (20 năm), Dụng cụ văn phòng (3 - 5 năm), Phần mềm máy vi tính (5 năm).
- Thực tế hạch toán vốn bằng tiền và công nợ:
- Trình bày chi tiết luồng xử lý chứng từ và giao diện phần mềm cho các nghiệp vụ: Thu - chi tiền mặt (TK 1111); Thu - chi tiền gửi ngân hàng (TK 112); Luân chuyển chứng từ hóa đơn bán hàng và theo dõi công nợ phải thu (TK 131); Phiếu nhập mua hàng và sổ chi tiết công nợ phải trả (TK 331).
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Tác giả đánh giá tổng quan về công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Nguyễn Hiền Đạt:
- Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; chi phí vận hành bộ máy thấp; đáp ứng kịp thời thông tin cho Ban Giám đốc chỉ đạo sản xuất; việc ứng dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa khâu lập sổ Nhật ký chung và lên báo cáo tài chính.
- Nhược điểm và hạn chế:
- Nghiệp vụ xử lý và phân tích thông tin kế toán của một số nhân viên chưa được nâng cao.
- Phương pháp kiểm tra, xử lý chứng từ ở một số khâu chưa thật sự chặt chẽ; việc lập, trình bày và lưu trữ tài liệu kế toán chưa đồng bộ.
- Công tác phân loại và theo dõi các khoản công nợ quá hạn, trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện định kỳ và bài bản.
- Kiến nghị: Cần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chứng từ thu - chi; nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên; tối ưu hóa các phân hệ báo cáo quản trị trên phần mềm máy tính; tăng cường công tác đối chiếu công nợ định kỳ với khách hàng và nhà cung cấp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể và đóng góp thực tiễn sau:
- Phản ánh trung thực số liệu tài chính và thực trạng kế toán: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính cụ thể của Công ty TNHH MTV Nguyễn Hiền Đạt qua hai năm 2021 - 2022, minh chứng cho sự nỗ lực phục hồi doanh thu (tăng 21%) và tái cơ cấu chi phí (giảm 26%), giúp đảo chiều kết quả kinh doanh từ lỗ sang lãi (tăng trưởng lợi nhuận 115%).
- Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ thực tế: Mô tả chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng) đến khâu xét duyệt, nhập liệu vào phần mềm kế toán và kết xuất báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Đề xuất giải pháp mang tính thực tế: Đưa ra các đề xuất điều chỉnh cụ thể cho bộ máy kế toán tinh gọn của doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ, tập trung vào việc chuẩn hóa khâu lưu trữ chứng từ và kiểm soát dòng tiền mặt, hạn chế rủi ro thất thoát vốn.
- Đóng góp so với nghiên cứu lý thuyết: Đề tài làm rõ sự khác biệt và khoảng cách giữa mô hình lý thuyết kế toán chuẩn mực với việc vận dụng linh hoạt trong điều kiện thực tế của một doanh nghiệp sản xuất kim loại tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn tại một đơn vị cụ thể (Công ty TNHH MTV Nguyễn Hiền Đạt) với quy mô nhân sự kế toán nhỏ (2 nhân sự), chưa đại diện cho toàn bộ các mô hình doanh nghiệp trong ngành sản xuất kim loại.
- Thời gian thực tập ngắn (2 tháng, từ 13/03/2023 đến 13/05/2023) nên nguồn số liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 2 năm (2021 - 2022).
- Khóa luận chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính; các nội dung về kế toán quản trị dòng tiền, lập ngân sách vốn bằng tiền và phân tích chỉ số tài chính chuyên sâu chưa được triển khai chi tiết do giới hạn bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu chuỗi thời gian số liệu từ 3 đến 5 năm để đánh giá chính xác tính ổn định của dòng tiền sau đại dịch.
- Nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và dòng tiền mặt, phục vụ việc lập kế hoạch vốn lưu động ngắn hạn cho doanh nghiệp sản xuất cơ khí - kim loại.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về cách cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp; cung cấp mẫu biểu hạch toán thực tế đối với các tài khoản tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112), công nợ phải thu (131) và công nợ phải trả (331).
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn kết hợp việc thiết lập các chính sách kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và khung trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Người nghiên cứu về kế toán máy: Cung cấp sơ đồ luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán máy tính theo hình thức Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Nguyễn Hiền Đạt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán máy tính, đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VND) và niên độ kế toán tính từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.
2. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty biến động như thế nào giữa năm 2021 và 2022?
Năm 2022, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt mức tăng trưởng 21% (tăng 1.854 đồng) so với năm 2021. Đồng thời, tổng chi phí giảm 26% (giảm 94.118 đồng). Nhờ đó, lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2022 tăng 200.547 đồng (tăng 115%), giúp công ty chuyển từ trạng thái lỗ năm 2021 sang có lãi trong năm 2022.
3. Khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định tại công ty được quy định như thế nào?
Theo chính sách kế toán căn cứ trên Thông tư 45/2013/TT-BTC, công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng với khung thời gian: Nhà cửa (5 - 25 năm), Máy móc thiết bị (3 - 6 năm), Phương tiện vận chuyển (6 - 8 năm), Quyền sử dụng đất (20 năm), Dụng cụ văn phòng (3 - 5 năm) và Phần mềm máy vi tính (5 năm).
4. Cơ cấu bộ máy quản lý và kế toán của công ty gồm những bộ phận nào?
Bộ máy công ty gồm Ban Giám đốc (1 người), Phòng Kinh doanh và Nhân sự (3 người) và Phòng Kế toán (2 người). Trong bộ phận kế toán, các chức danh chuyên trách gồm có Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho và Thủ quỹ.
5. Nguyên tắc ghi nhận tỷ giá ngoại tệ đối với tiền mặt (TK 1112) và tiền gửi ngân hàng (TK 1122) trong cơ sở lý luận được trình bày ra sao?
Khi phát sinh nghiệp vụ thu/nhập ngoại tệ, kế toán hạch toán bên Nợ TK 1112 hoặc TK 1122 theo tỷ giá giao dịch thực tế. Khi xuất/rút ngoại tệ, kế toán hạch toán bên Có TK 1112 hoặc TK 1122 theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lý đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán vốn bằng tiền cùng các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Nguyễn Hiền Đạt trong giai đoạn 2021 - 2022. Công trình nghiên cứu làm rõ các bước hạch toán nghiệp vụ thực tế trên phần mềm kế toán máy tính, đánh giá kết quả phục hồi sản xuất kinh doanh và chỉ ra các hạn chế trong khâu xử lý chứng từ tại doanh nghiệp. Các nhận xét và kiến nghị trong khóa luận có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên kế toán và các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc hoàn thiện công tác quản trị dòng tiền.