Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, việc đưa ra quyết định đầu tư vào một doanh nghiệp đòi hỏi quá trình phân tích và đánh giá toàn diện năng lực quản lý cũng như hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính. Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn và niêm yết trên thị trường chứng khoán, thông tin tài chính minh bạch và chuẩn xác là cơ sở then chốt giúp các nhà đầu tư, chủ nợ và nhà quản trị nhận diện thực trạng kinh doanh cũng như tiềm năng tăng trưởng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lan Nhi (ngành Kế toán, Khoa Đào tạo Đặc biệt – Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện năm 2015 dưới sự hướng dẫn của Th.S Ngô Hoàng Điệp) lựa chọn đề tài phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh REE nhằm cung cấp bức tranh tài chính phục vụ nhu cầu ra quyết định kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể theo hai nhiệm vụ chính:

  1. Thứ nhất, phân tích và làm rõ bản chất các số liệu trên hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh REE thông qua việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu tài chính chuyên ngành.
  2. Thứ hai, thông qua kết quả phân tích định tính và định lượng, đưa ra những nhận định khách quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đề xuất các nhận xét và kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tài chính của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tổng thể của Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh REE (bao gồm cơ cấu tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ, các tỷ số tài chính, phương trình Dupont và các chỉ số chứng khoán).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh REE và các đơn vị thành viên, công ty liên kết thuộc hệ thống tập đoàn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong giai đoạn 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng của tài chính doanh nghiệp và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành:

  • Căn cứ pháp lý và học thuật: Tác giả sử dụng định nghĩa doanh nghiệp theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005; các khái niệm về tài chính, tài chính doanh nghiệp và chức năng tài chính (huy động vốn, phân phối thu nhập, giám đốc tài chính) theo giáo trình Nhập môn tài chính tiền tệ của PGS.TS Sử Đình Thành và PGS.TS Vũ Thị Minh Hằng (2008); quy chuẩn lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 (VAS 24).
  • Hệ thống báo cáo tài chính chuẩn mực: Nghiên cứu phân tích dựa trên 4 biểu mẫu báo cáo tài chính định kỳ theo quy định của Bộ Tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03-DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09-DN).
  • Mô hình và hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Khung phân tích kết cấu và quy mô tài sản - nguồn vốn;
    • Hệ thống các tỷ số thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán bằng tiền);
    • Hệ thống các tỷ số hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, số ngày luân chuyển hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu suất sử dụng tổng tài sản);
    • Hệ thống các tỷ số đòn bẩy tài chính (tỷ số nợ, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số thanh toán lãi vay);
    • Hệ thống các tỷ số sinh lợi ($ROS$, $ROA$, $ROE$);
    • Phương pháp phân tích Dupont: Khai triển mối liên hệ giữa các chỉ tiêu theo phương trình $ROE = ROS \times \text{Hiệu suất sử dụng tổng tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$, hoặc $ROE = ROA \times \frac{1}{1 - \text{Tỷ số nợ}}$;
    • Hệ thống các chỉ số thị trường về cổ phiếu (Thu nhập trên mỗi cổ phiếu - $EPS$, Tỷ số giá trên thu nhập - $P/E$).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng trong phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của REE trong các năm 2011, 2012, 2013; báo cáo thường niên; thông tin ngành và dữ liệu so sánh từ các doanh nghiệp cùng ngành.
  • Phương pháp so sánh: Áp dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân; thực hiện so sánh theo chiều ngang (biến động qua các năm) và so sánh theo chiều dọc (phân tích quy mô chung về cơ cấu tỷ trọng); so sánh với kỳ trước và so sánh với trung bình các doanh nghiệp cùng ngành.
  • Phương pháp loại trừ: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch để xác định mức độ tác động riêng lẻ của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích tổng hợp.
  • Phương pháp phân tích Dupont: Phân rã tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu thành các tích số của biên lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính nhằm xác định động lực tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tình hình tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận về tài chính doanh nghiệp và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính. Tác giả trình bày chi tiết khái niệm doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2005, bản chất tài chính doanh nghiệp, 3 chức năng chính (huy động vốn, phân phối thu nhập, giám đốc tài chính) và các mối quan hệ kinh tế nảy sinh (với Nhà nước, với các chủ thể kinh tế khác và trong nội bộ doanh nghiệp).

Chương này phân tích mục đích và ý nghĩa của việc phân tích tài chính đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin: nhà quản trị doanh nghiệp, chủ sở hữu, nhà đầu tư, nhà tài trợ bên ngoài và cơ quan quản lý Nhà nước. Tiếp đó, tác giả làm rõ nội dung, kết cấu của 4 biểu mẫu báo cáo tài chính chuẩn mực (B 01-DN, B 02-DN, B 03-DN, B 09-DN), các nguồn thông tin bổ trợ (kinh tế vĩ mô, thông tin ngành, đặc thù doanh nghiệp) và hướng dẫn chi tiết phương pháp tính toán, ý nghĩa kinh tế của các hệ thống tỷ số tài chính, kỹ thuật phân tích Dupont và các chỉ số chứng khoán ($EPS$, $P/E$).

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh REE

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, mở đầu bằng phần giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của REE: tiền thân là Xí nghiệp quốc doanh cơ điện lạnh thành lập năm 1977, cổ phần hóa năm 1993 theo Giấy phép kinh doanh số 1506/GP-UB với vốn điều lệ ban đầu 150 tỷ đồng, là một trong hai doanh nghiệp đầu tiên niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam vào tháng 7/2000. Tính đến năm 2013, vốn điều lệ của công ty đạt 2.636.863.850.000 đồng.

Tác giả mô tả cơ cấu tổ chức tập đoàn với 4 mảng hoạt động chính:

  • Dịch vụ Cơ điện công trình (REE M&E): Nhà thầu M&E trong các công trình hạ tầng, thương mại, dân dụng lớn (Nhà Quốc hội, Trung tâm Đài truyền hình Việt Nam, Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất).
  • Sản xuất và thương mại (REE Industries): Sản xuất máy điều hòa Reetech và phân phối máy điều hòa General (Nhật Bản).
  • Bất động sản (REE Land / REE Property): Phát triển và quản lý hệ thống văn phòng cho thuê Etown với diện tích khai thác từ 80.000 $\text{m}^2$ đến hơn 100.000 $\text{m}^2$.
  • Cơ sở hạ tầng điện, nước và than: Đầu tư nắm giữ cổ phần tại các công ty liên kết gồm: Thủy điện Thác Mơ (35,48%), Thủy điện Thác Bà (23,97%), Nhiệt điện Ninh Bình (29,44%), Nhiệt điện Phả Lại (22,37%), Cấp nước Thủ Đức (43,11%), B.O.O Nước Thủ Đức (42,10%), Đầu tư & Kinh doanh Nước sạch Sài Gòn (30,00%), Nước Tân Hiệp (32,00%), Than Núi Béo (23,62%), Hạ tầng và Bất động sản Việt Nam (46,37%).

Phần phân tích tài chính chi tiết được triển khai thông qua các bảng số liệu so sánh. Điển hình là phân tích biến động quy mô và cơ cấu tài sản qua 3 năm:

Chỉ tiêu tài sản (Đơn vị: VNĐ) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Biến động 2012–2013 (Giá trị) Biến động 2012–2013 (Tỷ lệ %)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 2.480.357.795.897 3.122.709.167.618 2.561.941.483.792 (560.767.683.826) -17,90%
- Tiền và tương đương tiền 427.326.473.974 834.707.800.990 535.795.614.565 (298.912.186.425) -35,33%
- Giá trị thuần đầu tư ngắn hạn 773.505.813.738 883.513.299.591 416.693.781.070 (466.819.518.521) -52,22%
- Các khoản phải thu 564.789.877.975 858.972.723.435 1.002.628.925.985 143.656.202.550 16,09%
- Hàng tồn kho, ròng 667.160.715.907 500.693.422.843 544.225.294.953 43.531.872.110 8,95%
- Tài sản lưu động khác 47.574.914.303 44.821.920.759 62.597.867.219 17.775.946.460 39,79%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 2.816.966.835.190 3.451.729.430.564 4.392.508.231.553 940.778.800.989 27,53%
- Phải thu dài hạn 0 0 0 0 -
- Tài sản cố định 34.863.858.666 42.190.125.110 41.715.151.193 (474.973.917) -1,01%
- Giá trị ròng tài sản đầu tư 795.530.955.521 741.232.430.884 688.047.083.066 (53.185.347.818) -7,83%
- Đầu tư dài hạn 1.975.107.789.267 2.646.248.037.490 3.628.846.104.921 982.598.067.431 37,98%
- Tài sản dài hạn khác 11.464.231.736 22.058.837.080 33.899.892.373 11.841.055.293 53,41%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 5.297.324.631.087 6.574.438.598.182 6.954.449.715.345 380.011.117.163 5,11%

Số liệu cho thấy tổng tài sản của REE tăng trưởng liên tục từ 5.297,32 tỷ đồng (2011) lên 6.574,44 tỷ đồng (2012) và đạt 6.954,45 tỷ đồng (2013). Động lực tăng trưởng tài sản dài hạn chủ yếu đến từ các khoản đầu tư tài chính dài hạn vào ngành điện, nước (năm 2013 tăng 982,60 tỷ đồng, tương đương tăng 37,98% so với 2012). Ngược lại, tài sản ngắn hạn năm 2013 giảm 17,90% do công ty giảm dự trữ tiền mặt và giảm đầu tư tài chính ngắn hạn để tập trung vốn cho danh mục dài hạn.

Bên cạnh đó, chương 2 hoàn thiện việc phân tích nguồn vốn (sự dịch chuyển giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, trong đó có thương vụ phát hành 557 tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi cho Platinum Victory Pte. năm 2012); phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận; phân tích lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính; tính toán các nhóm tỷ số tài chính so sánh với các công ty cùng ngành; phân tích phương trình Dupont và đánh giá diễn biến các chỉ số $EPS$, $P/E$.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Trên cơ sở kết quả tính toán tại Chương 2, tác giả tổng hợp các nhận xét đánh giá về 4 khía cạnh: cơ cấu tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, khả năng thanh khoản và hiệu quả sử dụng vốn của REE.

Từ các hạn chế được chỉ ra trong công tác quản trị vốn lưu động (sự gia tăng của khoản phải thu, biến động hàng tồn kho và quản trị thanh khoản tiền mặt), tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp quản lý tiền: Tối ưu hóa số dư tiền mặt dự trữ, cân đối giữa khả năng sinh lời và an toàn thanh khoản ngắn hạn.
  • Giải pháp quản lý khoản phải thu: Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại, thắt chặt quy trình đánh giá uy tín khách hàng và đôn đốc thu hồi công nợ để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, giảm ứ đọng vốn.
  • Giải pháp quản lý hàng tồn kho: Áp dụng các định mức dự trữ vật tư, thiết bị cơ điện lạnh hợp lý, kiểm soát chu kỳ luân chuyển kho nhằm giảm chi phí lưu kho và hạn chế rủi ro giảm giá hàng tồn kho.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính của CTCP Cơ điện lạnh REE giai đoạn 2011–2013:

  • Tăng trưởng quy mô tài sản và dịch chuyển chiến lược: Quy mô tổng tài sản mở rộng từ 5.297,32 tỷ đồng (2011) lên 6.954,45 tỷ đồng (2013). Doanh nghiệp thực hiện chuyển dịch cơ cấu tài sản mạnh mẽ từ ngắn hạn sang dài hạn: danh mục đầu tư tài chính dài hạn tăng từ 1.975,11 tỷ đồng năm 2011 lên 3.628,85 tỷ đồng năm 2013, khẳng định định hướng mở rộng vào ngành hạ tầng tiện ích (thủy điện, nhiệt điện, cấp nước sạch).
  • Thực trạng quản lý tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn năm 2013 giảm xuống còn 2.561,94 tỷ đồng (-17,90% so với 2012). Trong đó, khoản phải thu có xu hướng tăng liên tục từ 564,79 tỷ đồng (2011) lên 858,97 tỷ đồng (2012) và vượt 1.002,63 tỷ đồng (2013), đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng. Hàng tồn kho ròng duy trì ở mức 544,23 tỷ đồng năm 2013.
  • Đòn bẩy và huy động vốn: REE duy trì năng lực huy động vốn thông qua việc phát hành thành công 557 tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi năm 2012 cho đối tác ngoại Platinum Victory Pte. (công ty con của Jardine Cycle & Carriage thuộc tập đoàn Jardine Matheson).

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp báo cáo phân tích thực nghiệm chi tiết về một trong những doanh nghiệp niêm yết lớn trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn tái cấu trúc và mở rộng kinh doanh đa ngành.
  • Kết hợp đầy đủ các công cụ phân tích từ bảng biểu cân đối, lưu chuyển tiền tệ, phân tích tỷ số tài chính đối chuẩn với trung bình ngành, đến mô hình phân tích Dupont và chỉ số định giá cổ phiếu.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp gắn liền với thực trạng quản trị tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp (tiền mặt, công nợ phải thu, hàng tồn kho).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện được tác giả ghi nhận:

  • Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian hơn 2 tháng, tập trung vào chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2011–2013).
  • Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chủ yếu khai thác thông tin từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán được công bố công khai, chưa tiếp cận sâu các dữ liệu kế toán quản trị nội bộ chi tiết theo từng dự án xây lắp M&E hoặc từng hợp đồng bất động sản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chu kỳ phân tích sang các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2013) để đánh giá hiệu quả sinh lời dài hạn từ các khoản đầu tư hạ tầng điện, nước; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về tác động của hệ thống ERP đối với hiệu quả quản trị chi phí doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tham khảo quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp hoàn chỉnh, phương pháp lập bảng phân tích biến động ngang - dọc, cách thức xử lý số liệu kiểm toán và kỹ thuật trình bày phương trình Dupont.
  • Các nhà phân tích và nhà đầu tư chứng khoán: Cung cấp tư liệu chi tiết về quá trình dịch chuyển mô hình kinh doanh của REE từ thuần cơ điện lạnh sang tập đoàn đầu tư hạ tầng tiện ích, cùng các dữ liệu so sánh chỉ tiêu tài chính với các doanh nghiệp cùng ngành giai đoạn 2011–2013.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu và vốn điều lệ của REE tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?
REE tiền thân là Xí nghiệp quốc doanh cơ điện lạnh (thành lập năm 1977), cổ phần hóa năm 1993 với vốn điều lệ ban đầu 150 tỷ đồng khi niêm yết trên thị trường chứng khoán vào tháng 7/2000. Đến năm 2013, vốn điều lệ của công ty đạt 2.636.863.850.000 đồng.

2. Danh mục đầu tư vào cơ sở hạ tầng điện, nước của REE gồm những công ty nào và tỷ lệ sở hữu ra sao?
Theo số liệu khóa luận, danh mục công ty liên kết của REE bao gồm: Công ty CP Thủy điện Thác Mơ (35,48%), Công ty CP Thủy điện Thác Bà (23,97%), Công ty CP Nhiệt điện Ninh Bình (29,44%), Công ty CP Nhiệt điện Phả Lại (22,37%), Công ty CP Cấp nước Thủ Đức (43,11%), Công ty CP B.O.O Nước Thủ Đức (42,10%), Công ty CP Đầu tư & Kinh doanh Nước sạch Sài Gòn (30,00%), Công ty CP Đầu tư Nước Tân Hiệp (32,00%), Công ty CP Than Núi Béo (23,62%) và Công ty CP Hạ tầng và Bất động sản Việt Nam (46,37%).

3. Quy mô tổng tài sản của REE biến động như thế nào trong giai đoạn 2011–2013?
Tổng tài sản của REE tăng từ 5.297,32 tỷ đồng (năm 2011) lên 6.574,44 tỷ đồng (năm 2012) và đạt 6.954,45 tỷ đồng (năm 2013). Sự gia tăng chủ yếu đến từ các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tăng từ 1.975,11 tỷ đồng năm 2011 lên 3.628,85 tỷ đồng năm 2013.

4. Khoản mục tài sản ngắn hạn nào của REE gia tăng liên tục qua 3 năm?
Khoản mục các khoản phải thu tăng liên tục qua các năm: từ 564,79 tỷ đồng (2011) lên 858,97 tỷ đồng (2012) và đạt 1.002,63 tỷ đồng (2013), tăng 16,09% trong năm 2013 so với năm 2012.

5. Động thái huy động vốn dài hạn nổi bật của REE trong năm 2012 là gì?
Năm 2012, REE đã phát hành thành công gói trái phiếu chuyển đổi có giá trị 557 tỷ đồng cho đối tác nước ngoài là Công ty Platinum Victory Pte. (trực thuộc Jardine Cycle & Carriage Limited / Tập đoàn Jardine Matheson) nhằm bổ sung vốn cho các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lan Nhi đã thực hiện việc phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh REE trong giai đoạn 2011–2013 dựa trên hệ thống số liệu báo cáo tài chính đã kiểm toán. Công trình làm rõ sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cấu trúc tài sản của REE sang lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng tiện ích dài hạn, đồng thời chỉ ra những áp lực trong quản trị vốn lưu động và công nợ ngắn hạn. Các giải pháp quản lý tiền, nợ phải thu và hàng tồn kho được đề xuất phù hợp với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu.