Giới thiệu dự án
Khu du lịch Đồ Sơn (Hải Phòng) sở hữu vị thế trọng điểm chiến lược trong mạng lưới du lịch duyên hải Bắc Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Theo thống kê phát triển du lịch địa phương, khách đến Hải Phòng chủ yếu tập trung vào loại hình du lịch biển, trong đó lượng khách quốc tế chiếm tới 71,2% và khách nội địa chiếm đến 90% tổng lượng khách du lịch toàn thành phố. Mặc dù sở hữu tài nguyên thiên nhiên phong phú với bán đảo vươn dài 5 km gồm hàng chục mỏm đồi cao từ 25 m đến 130 m, thực trạng phát triển tại Khu II Đồ Sơn đối mặt với tình trạng suy thoái hạ tầng, sản phẩm du lịch đơn điệu, cơ sở lưu trú phân tán và ô nhiễm môi trường nước biển nghiêm trọng.
Đồ án tốt nghiệp Kiến trúc sư với đề tài "Quy hoạch khu trung tâm giải trí, nghỉ dưỡng cao cấp Đồ Sơn – Hải Phòng" (Thực hiện: Sinh viên Nguyễn Minh Khôi; Hướng dẫn: ThS. KTS. Chu Phương Thảo; Lớp XD1502K, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng, 2017) được xây dựng nhằm giải quyết bài toán chuyển dịch cơ cấu không gian đô thị du lịch biển, nâng tầm Đồ Sơn thành trung tâm du lịch cao cấp đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế theo định hướng Quyết định số 04/2001/QĐ-TTg và Quyết định số 1448/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ ĐỒ SƠN |
| |
| [ KHU VỰC 1: ĐỒI NÚI ] --> [ KHU VỰC 2: BẰNG PHẲNG ] --> [ KHU VỰC 3: BỜ BIỂN ] |
| (Cao độ +8.0 ÷ +64.0m) (Cao độ +4.5 ÷ +6.5m) (Cao độ +0.5 ÷ +1.5m) |
| - Rừng thông phòng hộ - Phức hợp TM-DV cao cấp - Bãi tắm công cộng |
| - Biệt thự nghỉ dưỡng - Khách sạn 5 sao, công viên - Bến tàu du lịch |
| - Di tích Bảo Đại, đền - Trục cảnh quan mương hở - Kè chắn sóng biển |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu của đồ án
- Tái thiết cấu trúc không gian đô thị du lịch: Quy hoạch phân khu chức năng hợp lý trên khu đất nghiên cứu trực tiếp $25,5\text{ ha}$ (nằm trong ranh giới tổng thể $201\text{ ha}$ Khu II Vạn Hương), gắn kết cảnh quan đồi núi, đồng bằng và bãi biển.
- Hiện đại hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng hệ thống giao thông ngầm - nổi đồng bộ, ngầm hóa toàn bộ lưới điện trung/hạ thế 22 kV, giải quyết dứt điểm tình trạng xả thải ô nhiễm qua hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải công suất $2.900\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
- Thiết lập quy chế quản lý kiến trúc - cảnh quan: Xác lập chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng ($\le 50%$), tầng cao khống chế và quy chuẩn mặt đứng cho từng phân khu công trình (biệt thự đơn lập, shophouse, tổ hợp thương mại dịch vụ cao 7–9 tầng).
- Bảo tồn và gia tăng giá trị sinh thái - văn hóa: Bảo vệ hệ sinh thái rừng thông đồi núi, nạo vét và kè mềm tuyến cảnh quan mương hồ Tiên Nga, kết nối các di tích lịch sử đặc thù như Biệt thự Bảo Đại, Biệt thự 21, Bến Nghiêng.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Quy mô diện tích nghiên cứu trực tiếp: $25,5\text{ ha}$; quy mô dân số và khách quy đổi: $\approx 25.300\text{ người}$.
- Ranh giới: Phía Đông giáp biển Đông; Phía Tây giáp trục đường Lý Thái Tổ; Phía Nam và Phía Bắc giáp khu dân cư và núi tự nhiên.
- Giới hạn kỹ thuật: Đồ án kế thừa định hướng Quy hoạch phân khu đô thị Ngã 5 – Sân bay Cát Bi tỷ lệ 1/2000, áp dụng Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam (QCVN 01:2008/BXD, QCVN 07:2016/BXD), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khu II Đồ Sơn có địa hình đa dạng chia làm 3 dạng địa hình: Khu vực đồi núi (cao độ $+8,0 \div +64,0\text{ m}$), Khu vực bằng phẳng (cao độ $+4,5 \div +6,5\text{ m}$) và Khu vực bờ biển/bãi tắm (cao độ $+0,5 \div +1,5\text{ m}$).
| STT |
Loại đất hiện trạng |
Diện tích (ha) |
Tỉ lệ cơ cấu (%) |
Đánh giá hiện trạng kỹ thuật |
| 1 |
Đất đồi núi (rừng thông, di tích) |
57,50 |
28,60 |
Rừng thông thưa do quân đội và lâm nghiệp quản lý, cảnh quan đẹp |
| 2 |
Mặt nước ven biển |
58,14 |
28,93 |
Phía Đông có sóng, nôn đục phù sa; Phía Tây lặng sóng, bồi lắng |
| 3 |
Đất bãi tắm tự nhiên |
4,60 |
2,29 |
Bãi cát phẳng, chịu tác động nhật triều thuần nhất ($+0,6 \div +4,44\text{ m}$) |
| 4 |
Đất dịch vụ du lịch (hiện trạng & dự án) |
69,06 |
34,36 |
Gồm 264 công trình (5% Tốt, 30% Trung bình, 65% Kém chất lượng) |
| 5 |
Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
7,60 |
3,78 |
Tuyến 353 kéo dài ($B=18,25\text{ m}$), đường Vạn Hoa ($B=16,5 \div 19,5\text{ m}$) |
| 6 |
Đất khác (công cộng, tôn giáo, an ninh) |
4,10 |
2,04 |
Xen cài đất quốc phòng và khu dân cư hiện hữu |
| Tổng |
Tổng diện tích khu vực nghiên cứu |
201,00 |
100,00 |
Hiện trạng manh mún, thiếu không gian quảng trường công cộng |
MA TRẬN SWOT ĐỒ ÁN
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| STRENGTHS (ĐIỂM MẠNH) | WEAKNESSES (ĐIỂM YẾU) |
| - Vị trí trung tâm vùng Đông Bắc | - 65% công trình xây dựng xuống cấp |
| - Địa hình biển - đồi núi độc đáo | - Hệ thống thoát nước chung, chưa tách thải|
| - Hạ tầng giao thông kết nối trục 353| - Lưới điện 6kV đi nổi gây mất mỹ quan |
+--------------------------------------+--------------------------------------------+
| OPPORTUNITIES (CƠ HỘI) | THREATS (THÁCH THỨC) |
| - Quyết định quy hoạch mở rộng HP | - Địa chất cát pha trượt lở chân đồi |
| - Thu hút dòng vốn nghỉ dưỡng 5 sao | - Nước biển đục phù sa từ Lạch Tray/Văn Úc |
| - Phát triển du lịch 4 mùa | - Tác động biến đổi khí hậu & bão biển |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Ưu tiên yêu cầu theo mô hình MoSCoW
- Must have (Bắt buộc): Tách riêng hoàn toàn hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt; quy định cao trình đắp nền khống chế tối thiểu $\ge +4,2\text{ m}$ (khu đô thị mới) và $\ge +7,0\text{ m}$ (ven sông/biển); ngầm hóa mạng điện 22 kV.
- Should have (Nên có): Xây dựng tuyến phố đi bộ liên hoàn kết nối Bến Thốc - Bến Nghiêng - Đảo Hoa Phượng; xây dựng bãi đỗ xe ngầm và cao tầng tập trung.
- Could have (Có thể có): Lắp đặt trạm quan trắc tự động chất lượng nước biển và triều cường; ứng dụng đèn LED hiệu suất cao thông minh.
- Won't have (Chưa thực hiện đợt 1): Xây dựng công trình cao trên 15 tầng tại các sườn đồi do giới hạn an ninh quốc phòng và nền đất cát pha có sức chịu tải thấp ($R = 0,9 \div 1,2\text{ kg/cm}^2$).
Thiết kế hệ thống
1. Quy chuẩn kiến trúc và phân khu chức năng
SƠ ĐỒ PHÂN VÙNG QUẢN LÝ QUY HOẠCH KHU II
+--------------------------------------------------------------------------+
| [KHU BIỆT THỰ ĐƠN LẬP] [KHU PHỨC HỢP TM - DV] [CÔNG VIÊN CÂY XANH] |
| - Diện tích: 230 - 1136 m2 - Tuyến đường: 64m - 100m - Mương Tiên Nga |
| - Mật độ XD: <= 50% - Tầng cao: 7 - 9 tầng - Mặt nước hồ điều hòa |
| - Tầng cao: 02 tầng - Lùi xây dựng: 6.0m - Cây xanh cách ly |
| - Khoảng lùi trước: 3.0 - 6.0m- Chiều cao tầng: 3.0-3.9m - Vườn hoa dạo bộ |
+--------------------------------------------------------------------------+
# Thuật toán kiểm tra tuân thủ chỉ giới và mật độ xây dựng (Zoning Compliance Engine)
def check_zoning_compliance(lot_area, building_footprint, road_width, front_setback, side_setback, floors):
density = (building_footprint / lot_area) * 100
errors = []
# 1. Kiểm tra mật độ xây dựng tối đa 50%
if density > 50.0:
errors.append(f"Vi phạm mật độ xây dựng: {density:.2f}% > 50.0%")
# 2. Kiểm tra khoảng lùi chỉ giới đường đỏ
min_front_setback = 6.0 if road_width >= 64.0 else (4.5 if road_width >= 15.0 else 3.0)
if front_setback < min_front_setback:
errors.append(f"Vi phạm khoảng lùi trước: {front_setback}m < {min_front_setback}m")
# 3. Kiểm tra khoảng lùi biên theo chiều rộng lô đất
min_side_setback = 2.0 if lot_area >= 500.0 else 1.5
if side_setback < min_side_setback:
errors.append(f"Vi phạm khoảng lùi biên: {side_setback}m < {min_side_setback}m")
# 4. Kiểm tra tầng cao
if floors > 2:
errors.append(f"Vi phạm tầng cao biệt thự: {floors} tầng > 2 tầng")
return {"Passed": len(errors) == 0, "Density": density, "Errors": errors}
# Chạy kiểm thử cho lô biệt thự đơn lập mẫu
sample_lot = check_zoning_compliance(
lot_area=450.0, building_footprint=210.0, road_width=20.5,
front_setback=4.5, side_setback=1.8, floors=2
)
print(sample_lot)
# Output: {'Passed': True, 'Density': 46.67, 'Errors': []}
2. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Cao độ nền khống chế: Dựa trên số liệu thủy văn lịch sử mực nước triều cao nhất $+4,44\text{ m}$ (năm 1970) và kịch bản nước biển dâng, cao độ san nền thiết kế xác định theo hệ cao độ Hải đồ:
- Khu vực ven biển/sông: $H_{\text{nền}} \ge +7,0\text{ m}$.
- Khu vực xây dựng đô thị mới: $H_{\text{nền}} = +4,2\text{ m} \div +4,5\text{ m}$. Độ dốc nền san lấp: $i = 0,1% \div 0,2%$.
- Hệ thống thoát nước mưa: Hệ thống thoát riêng biệt, nước mặt tự chảy qua mương hở kết cấu đá hộc kích thước $200\times400\text{ mm}$ và $500\times700\text{ mm}$, cống tròn D400–D600 dẫn về cửa xả ngăn triều, kết hợp trạm bơm cưỡng bức thoát ra vịnh biển.
- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước từ Nhà máy nước Xóm Chẽ ($4.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$) và bổ sung từ Nhà máy nước An Dương. Mạng lưới đường ống mạch vòng khép kín D200–D250.
- Hệ thống cấp điện & Chiếu sáng: Cải tạo thay thế toàn bộ mạng 6 kV hiện hữu sang chuẩn 22 kV đi ngầm từ 2 trạm trung gian 110/22 kV Cửa Cấm và Lạch Tray. 100% đèn chiếu sáng công cộng sử dụng công nghệ LED tiết kiệm điện năng, bố trí trụ cao 3 m (cách mép vỉa hè 0,5 m) và đèn treo cao $\ge 6\text{ m}$.
- Thông tin liên lạc: Ngầm hóa toàn bộ cáp quang vào hào kỹ thuật tuynel đa năng, triển khai kiến trúc mạng chuyển mạch gói thế hệ mới NGN kết hợp trạm phát sóng 4G/LTE.
Methodology
Quy trình thiết kế và thẩm định đồ án tuân thủ mô hình tích hợp Không gian - Hạ tầng kỹ thuật (Urban Spatial & Infrastructure Lifecycle):
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ |
| |
| [GIAI ĐOẠN 1: KHẢO SÁT] --> [GIAI ĐOẠN 2: THIẾT KẾ] --> [GIAI ĐOẠN 3: ĐÁNH GIÁ ĐTM]|
| - Khảo sát địa chất - Ý tưởng & Zoning 1/500 - Đánh giá ĐTM (TT 01/2011) |
| - Trắc địa cao độ hải đồ - Tính thủy lực cống D600 - Thẩm định PCCC & Thoát lũ |
| - Đo lường lưu lượng thải - Thiết kế hạ tầng ngầm - Ban hành điều lệ quản lý |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Bảng ma trận quản trị rủi ro dự án
| Rủi ro kỹ thuật |
Mức độ |
Biện pháp giảm thiểu & Thiết kế thích ứng |
| Trượt lở đất cát pha chân đồi |
Cao |
Xây kè chắn đất rọ đá kết hợp cọc gia cố, hạn chế đào đắp sườn dốc $>15^\circ$ |
| Triều cường cực đoan ngập úng |
Cao |
Thiết lập van ngăn triều tự động một chiều tại các họng xả mương hở |
| Xung đột đất quốc phòng |
Trung bình |
Khoanh vùng đệm cách ly $20\text{ m}$, khống chế tầng cao $\le 3$ tầng tại khu vực giáp ranh |
| Ô nhiễm nước thải dịch vụ |
Nghiêm trọng |
Bắt buộc hệ thống bể tự hoại 3 ngăn tại nguồn trước khi đấu nối cống gom tập trung |
Implementation và kết quả
Development process & Tính toán thủy lực hạ tầng
Lưu lượng thoát nước mưa được tính toán theo phương pháp cường độ mưa giới hạn (Rational Method):
$$Q = q \cdot C \cdot F$$
Trong đó:
- $Q$: Lưu lượng nước mưa tính toán $(\text{L/s})$.
- $q$: Cường độ mưa tính toán ứng với chu kỳ lặp $P=5\text{ năm}$ ($q_{5} = 285\text{ L/s}\cdot\text{ha}$).
- $C$: Hệ số dòng chảy bề mặt trung bình ($C = 0,65$ cho khu dân cư nghỉ dưỡng kết hợp công viên).
- $F$: Diện tích lưu vực thu nước ($F = 25,5\text{ ha}$).
$$\Rightarrow Q_{\text{mưa}} = 285 \times 0,65 \times 25,5 = 4.723,88\text{ L/s} \approx 4,72\text{ m}^3/\text{s}$$
Lưu lượng nước thải sinh hoạt được xác định dựa trên tiêu chuẩn $180\text{ L/người}\cdot\text{ngày đêm}$:
$$Q_{\text{thải}} = \frac{N \cdot q_0 \cdot K_{\text{ng}}}{1000} = \frac{25.300 \times 180 \times 1,2}{1000} \approx 5.464,8\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$$
Dung lượng này được chia thành 2 phân vùng xử lý đưa về trạm trung tâm $2.900\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ và phân lưu bổ sung về cống Nam Đông.
;; AutoLISP Script: Tự động vát góc giao lộ theo quy chuẩn thiết kế vỉa hè Đồ Sơn
(defun c:ChamferIntersection ( / ang corner_dist )
(setq ang (getreal "\nNhập góc cắt giao lộ (độ): "))
(cond
((and (>= ang 0) (<= ang 30)) (setq corner_dist 20.0))
((and (> ang 30) (<= ang 40)) (setq corner_dist 15.0))
((and (> ang 40) (<= ang 50)) (setq corner_dist 12.0))
((and (> ang 50) (<= ang 60)) (setq corner_dist 10.0))
((and (> ang 60) (<= ang 80)) (setq corner_dist 7.0))
((and (> ang 80) (<= ang 110)) (setq corner_dist 4.0))
((and (> ang 110) (<= ang 140)) (setq corner_dist 3.0))
((and (> ang 140) (<= ang 160)) (setq corner_dist 2.0))
(t (setq corner_dist 0.0))
)
(setvar "CHAMFERA" corner_dist)
(setvar "CHAMFERB" corner_dist)
(princ (strcat "\nĐã thiết lập kích thước vạt góc: " (rtos corner_dist 2 2) "m"))
(command "_.CHAMFER")
(princ)
)
Testing và validation
Phương án thiết kế được đối chuẩn trực tiếp với hệ thống Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam:
| Hạng mục kiểm tra |
Tiêu chuẩn áp dụng |
Giá trị quy định |
Giá trị đạt được trong đồ án |
Đánh giá |
| Mật độ xây dựng biệt thự |
QCVN 01:2008/BXD |
$\le 50%$ |
$38% - 48%$ |
Đạt |
| Khoảng lùi đường 64 m |
QCVN 01:2008/BXD |
$\ge 6,0\text{ m}$ |
$6,0\text{ m}$ |
Đạt |
| Tỷ lệ cây xanh công cộng |
QCVN 07:2016/BXD |
$\ge 4,0\text{ m}^2/\text{người}$ |
$6,2\text{ m}^2/\text{người}$ |
Vượt 55% |
| Áp lực mạng nước sinh hoạt |
TCXDVN 33:2006 |
Tự do $\ge 10\text{ m}$ |
$14\text{ m} - 18\text{ m}$ |
Đạt |
| Tỷ lệ ngầm hóa lưới điện |
Định hướng HP 2020 |
$100%$ khu mới |
$100%$ mạng 22 kV |
Đạt |
Kết quả đạt được
- Hoàn thiện bản vẽ tổng thể và chi tiết 1/500: Thiết lập đồng bộ mặt bằng sử dụng đất, giao thông, chỉ giới xây dựng và mạng lưới hạ tầng kỹ thuật ngầm.
- Cải tạo 264 công trình hiện trạng: Phân loại chuyển đổi mục đích $5%$ công trình loại tốt, nâng cấp chỉnh trang $30%$ công trình loại trung bình và lập phương án giải tỏa thay thế $65%$ công trình nhà tạm, cấp 4 xuống cấp.
- Hình thành không gian công cộng mở: Bổ sung $7,6\text{ ha}$ quảng trường đi bộ ven biển, kết nối trục đường 353 kéo dài và bảo tồn vệt cây xanh ven đồi $57,5\text{ ha}$.
Đổi mới và đóng góp
Đồ án mang lại 3 đóng góp khoa học và thực tiễn lớn cho công tác quy hoạch phát triển không gian du lịch Đồ Sơn:
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 3 ĐỘT PHÁ CỐT LÕI CỦA ĐỒ ÁN |
| |
| [1. CẤU TRÚC ĐA TẦNG CẢNH QUAN] [2. TÁCH BIỆT HẠ TẦNG XẢ THẢI] [3. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN] |
| Đan xen Núi - Đồng bằng - Biển Cống hộp D600 + Bơm trung gian Ngăn bùn rác, bảo vệ bãi tắm|
+------------------------------------------------------------------------------------+
Bảng so sánh giải pháp với các đồ án tiền nhiệm
| Tiêu chí phân tích |
Hiện trạng Khu II Đồ Sơn (Cũ) |
Dự án Đảo Daso / Hoa Phượng |
Đồ án đề xuất (Nguyễn Minh Khôi) |
| Mô hình không gian |
Manh mún, tự phát ven trục đường |
Đảo nhân tạo biệt lập ngoài biển |
Tích hợp liên hoàn Đồi núi - Đất bằng - Bãi biển |
| Xử lý nước thải |
Xả chung mương hở ra biển |
Xử lý nội bộ phân tán |
Tách mạng riêng, gom về trạm $2.900\text{ m}^3/\text{ngđ}$ |
| Bảo vệ môi trường |
Nước biển đục, ô nhiễm bãi tắm |
Can thiệp lấn biển cục bộ |
Kè mềm sinh thái, hồi phục hành lang mương Tiên Nga |
| Hạ tầng lưới điện |
Lưới 6 kV đi nổi, mất an toàn |
Ngầm hóa nội bộ |
Ngầm hóa đồng bộ mạng 22 kV toàn phân khu |
- Cải thiện hiệu quả sử dụng đất: Tăng tỷ trọng đất dịch vụ cao cấp từ $12%$ lên $34,4%$, tối ưu hóa quỹ đất bãi tắm $4,6\text{ ha}$.
- Đóng góp học thuật: Đồ án là tài liệu tham khảo điển hình cho các phương án quy hoạch phân khu du lịch ven biển miền Bắc, kết hợp giải quyết bài toán địa chất phức tạp và an ninh quốc phòng.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản vận hành và phân kỳ đầu tư
+------------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC TẾ |
| |
| GIAI ĐOẠN 1 (2018 - 2020) GIAI ĐOẠN 2 (2020 - 2023) GIAI ĐOẠN 3 (2023 - 2025) |
| - Giải phóng mặt bằng 65% nhà tạm - Xây dựng phức hợp 7-9 tầng - Hoàn thiện Resort 5 sao |
| - San nền khống chế +4.2m - Ngầm hóa lưới điện 22kV - Vận hành du lịch 4 mùa |
| - Hoàn thiện trạm bơm nước thải - Kè cảnh quan mương Tiên Nga - Kết nối đảo Hoa Phượng |
+------------------------------------------------------------------------------------+
Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (Cost-Benefit Analysis)
- Vốn đầu tư hạ tầng khung: Dự kiến $1.200\text{ tỷ VNĐ}$ (Ngân sách thành phố kết hợp đối tác công tư PPP).
- Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Ước tính $8,5\text{ năm}$ thông qua khai thác quỹ đất thương mại dịch vụ và thuế du lịch.
- Tăng trưởng kinh tế: Tạo việc làm cho hơn $3.500$ lao động địa phương, nâng thời gian lưu trú bình quân của du khách từ $1,2\text{ ngày}$ lên $2,8\text{ ngày}$.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Khống chế cao độ xây dựng sườn núi: Do diện tích rừng thông trên cốt $+15\text{ m} \div +20\text{ m}$ thuộc quyền quản lý quốc phòng, phương án chưa thể mở rộng các tuyến cáp treo hoặc resort trên đỉnh đồi.
- Hiện tượng nước biển đục: Đồ án chỉ xử lý được nguồn ô nhiễm nội sinh trên bờ, chưa thể xử lý triệt để lượng phù sa tự nhiên từ cửa sông Lạch Tray và Văn Úc đổ vào vịnh biển.
Hướng phát triển mở rộng
- Nghiên cứu giải pháp công trình ngầm ven biển (bãi đỗ xe ngầm kết hợp hầm trú ẩn phòng thủ).
- Tích hợp công nghệ đô thị thông minh (Smart Coastal City) trong giám sát môi trường và điều tiết giao thông mùa cao điểm.
Đối tượng hưởng lợi
CỘNG ĐỒNG HƯỞNG LỢI
│
┌──────────────────────┬───────────────┴──────────────┬─────────────────────┐
▼ ▼ ▼ ▼
[ SINH VIÊN KIẾN TRÚC ] [ KTS & KỸ SƯ HẠ TẦNG ] [ NHÀ ĐẦU TƯ / DOANH NGHIỆP ] [ CHÍNH QUYỀN & DÂN CƯ ]
- Cơ sở dữ liệu mẫu - Bản vẽ chi tiết hạ tầng - Quỹ đất thương mại sạch - Xóa bỏ ô nhiễm biển
- Phương pháp luận ĐTM - Tiêu chuẩn vạt góc & hè - Khả năng sinh lời cao - Tăng trưởng kinh tế
- Sinh viên & Nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc đồ án tốt nghiệp ngành Kiến trúc Quy hoạch.
- Kiến trúc sư & Nhà quy hoạch: Ứng dụng các thông số kỹ thuật vạt góc, phân tầng cao độ hải đồ và chỉ giới xây dựng vào các dự án thực tế ven biển.
- Nhà đầu tư bất động sản du lịch: Khai thác danh mục phân khu chức năng rõ ràng, giảm thiểu rủi ro pháp lý quy hoạch.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Làm căn cứ ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch kiến trúc Khu II Đồ Sơn.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống cao độ nền khu vực ven biển Đồ Sơn là gì?
Cao độ nền xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ cao độ Hải đồ: khu vực ven sông/biển đạt tối thiểu $\ge +7,0\text{ m}$, khu vực xây dựng đô thị mới đạt từ $+4,2\text{ m} \div +4,5\text{ m}$ với độ dốc thoát nước $i = 0,1% \div 0,2%$ nhằm chống chịu mức triều cường cực đoan $+4,44\text{ m}$ và thích ứng biến đổi khí hậu.
2. Giải pháp khắc phục trượt lở địa chất tại các khu vực xây dựng chân đồi là gì?
Khu vực nghiên cứu có lớp đất cát pha phủ trên nền đá mồ côi với cường độ chịu tải chỉ đạt $0,9 \div 1,2\text{ kg/cm}^2$. Khi xây dựng công trình tải trọng lớn, bắt buộc phải sử dụng móng cọc khoan nhồi ngàm vào tầng đá gốc, kết hợp hệ thống tường chắn rọ đá tiêu năng và mương đón nước sườn đồi để triệt tiêu áp lực nước lỗ rỗng.
3. Làm thế nào để giải quyết xung đột giữa nước thải sinh hoạt và bãi tắm du lịch?
Đồ án quy hoạch mạng lưới cống riêng biệt hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa. Toàn bộ nước thải từ khách sạn, nhà hàng phải qua bể tự hoại 3 ngăn tại chỗ, gom về tuyến cống tự chảy D300–D500, sau đó dùng trạm bơm chuyển tiếp đẩy về Trạm xử lý nước thải tập trung công suất $2.900\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, nghiêm cấm xả tràn trực tiếp ra bãi cát.
4. Quy chuẩn xây dựng biệt thự đơn lập trong khu quy hoạch được giới hạn như thế nào?
Biệt thự đơn lập có diện tích lô đất từ $230,5\text{ m}^2 \div 1.136,0\text{ m}^2$, mật độ xây dựng tối đa $50%$, tầng cao tối đa 02 tầng, chiều cao tầng hầm so với cốt vỉa hè không quá $1,95\text{ m}$. Khoảng lùi mặt trước từ $3,0\text{ m} \div 6,0\text{ m}$ tùy theo lộ giới đường đỏ; hàng rào cao đồng nhất $2,2\text{ m}$ (chân tường đặc $0,8\text{ m}$, phía trên thông thoáng $\ge 70%$).
5. Phương án chuyển đổi mạng lưới điện hiện trạng sang quy chuẩn mới được thực hiện ra sao?
Toàn bộ mạng trung áp 6 kV đi nổi cũ kỹ được dỡ bỏ và thay thế bằng lưới điện 22 kV ngầm hóa dọc vỉa hè theo hào kỹ thuật tiêu chuẩn. Nguồn điện cấp từ 2 trạm biến áp 110/22 kV Cửa Cấm và Lạch Tray, đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định và mỹ quan cho toàn bộ các khu resort 5 sao và hệ thống chiếu sáng công cộng.
Kết luận
Đồ án "Quy hoạch khu trung tâm giải trí, nghỉ dưỡng cao cấp Đồ Sơn – Hải Phòng" của sinh viên Nguyễn Minh Khôi đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực Kiến trúc Quy hoạch đô thị. Bằng việc phối hợp đồng bộ giữa tổ chức không gian cảnh quan đa tầng (Núi - Đồng bằng - Biển) và giải pháp kỹ thuật hạ tầng tiên tiến (ngầm hóa mạng 22 kV, cao độ nền chống triều $+4,5\text{ m}$, tách riêng hệ thống thoát nước thải $2.900\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$), đồ án đã tạo nên bước đột phá chiến lược, chuyển hóa Đồ Sơn từ điểm du lịch mùa vụ thành trung tâm nghỉ dưỡng đẳng cấp quốc tế.
Đây là công trình nghiên cứu công phu, có giá trị học thuật cao và đóng vai trò như một cẩm nang thiết kế, cơ sở dữ liệu quy chuẩn phục vụ trực tiếp cho các nhà nghiên cứu, kỹ sư hạ tầng và các nhà hoạch định chính sách phát triển đô thị biển Việt Nam.