Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị kinh tế và tài chính doanh nghiệp, tiền lương là phạm trù phản ánh mối quan hệ phân phối thu nhập giữa người sử dụng lao động và người lao động, đồng thời là một bộ phận trọng yếu cấu thành chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trong cơ chế thị trường, việc xây dựng và thực thi một chính sách tiền lương hợp lý, linh hoạt không chỉ bảo đảm tái sản xuất sức lao động mà còn tạo động lực kinh tế trực tiếp nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc. Ngược lại, công tác quản lý và hạch toán tiền lương thiếu chuẩn xác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến giá thành dịch vụ, làm suy giảm lợi nhuận và hạn chế năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Xuất phát từ vai trò của công tác kế toán nhân công và các nghĩa vụ trích nộp theo lương, tác giả Ma Đức Lợi (Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Công nghệ Đông Á) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát" dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Dung (tháng 09 năm 2021).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán, nâng cao hiệu quả quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) cùng các hoạt động tính toán, phân bổ, thanh toán thu nhập cho người lao động tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát (địa chỉ: Khu tập thể cơ khí Đại Mỗ, Phường Tây Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2020, kết hợp số liệu thống kê tổng hợp về tình hình lao động của công ty trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam:

  • Quy định pháp luật về lao động và tiền lương: Căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019 về khái niệm tiền lương (tiền lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác) và nguyên tắc trả lương không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
  • Quy định về bảo hiểm và trích theo lương: Căn cứ Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; Khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Công văn số 2159/BHXH-BT quy định về tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc và tỷ lệ các khoản trích nộp; quy định về mức trần đóng BHXH tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở (tương đương 29,8 triệu đồng vào năm 2020).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán chủ đạo gồm Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết các tiểu khoản 3382, 3383, 3384, 3386) và các tài khoản chi phí đối ứng (TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 241, TK 353).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế đã được lượng hóa (chỉ tiêu tuyệt đối và chỉ tiêu tương đối) qua các năm 2018, 2019, 2020 nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động về cơ cấu lao động, giới tính, trình độ chuyên môn.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu kế toán: Thu thập, kiểm tra, phân loại chứng từ gốc (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng theo dõi doanh số, phiếu chi, giấy báo nợ) và tổng hợp số liệu vào sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Phương pháp quan sát và đối chiếu định tính: Kết hợp phân tích tài liệu thực tế với quan sát quy trình luân chuyển chứng từ tại các phòng ban để chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức bộ máy kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán sơ cấp, báo cáo tài chính và báo cáo quản lý nhân sự được cung cấp bởi Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Trong chương đầu tiên, tác giả làm rõ các khái niệm căn bản về tiền lương, chức năng của tiền lương như một đòn bẩy kích thích tăng năng suất lao động, cũng như vai trò của việc phân loại lao động trong quản lý doanh nghiệp (phân loại theo thời gian lao động, theo mối quan hệ với quá trình sản xuất và theo chức năng hoạt động như sản xuất chế biến, lưu thông tiếp thị, quản lý hành chính).

Về các hình thức trả lương, chương 1 hệ thống hóa 3 hình thức chủ yếu:

  • Lương theo thời gian: Áp dụng cho lao động hành chính, văn phòng (gồm lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ; chia thành lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng).
  • Lương theo sản phẩm: Trả theo khối lượng công việc/sản phẩm hoàn thành đúng quy cách chất lượng nhân với đơn giá (gồm lương sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, giản đơn, có thưởng, lũy tiến và lương sản phẩm tập thể).
  • Lương khoán: Trả khi người lao động hoàn thành khối lượng công việc được giao theo công thức: Tiền lương khoán = Mức lương khoán × Tỷ lệ % hoàn thành công việc.

Về các khoản trích theo lương, tác giả tổng hợp quy định trích nộp các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính trên quỹ lương đóng bảo hiểm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH và quy định hiện hành:

Các khoản trích theo lương Tỷ lệ trích vào chi phí doanh nghiệp (%) Tỷ lệ trích trừ vào lương người lao động (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,0% 8,0% 25,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ-BNN) 0,5% 0,0% 0,5%
Tổng các khoản bảo hiểm 21,5% 10,5% 32,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng toàn bộ 23,5% 10,5% 34,0%

Chương này cũng mô tả quy trình hạch toán kế toán tổng hợp trên Tài khoản 334 và Tài khoản 338 (chi tiết 8 tài khoản cấp 2 từ TK 3381 đến TK 3388), đồng thời làm rõ nguyên tắc tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát

Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát. Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0109378978 vào năm 2016, hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ thiết bị máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, thiết bị viễn thông, tư vấn quản trị hệ thống và xử lý dữ liệu.

Cơ cấu quản lý công ty gồm Ban Giám đốc (Giám đốc phụ trách chung và trực tiếp 3 bộ phận; Phó Giám đốc hỗ trợ điều hành) cùng các phòng chức năng: Phòng Điều hành, Phòng Thị trường, Phòng Kinh doanh trực tuyến, Phòng Kế toán tài chính và Phòng Hành chính. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán chi phí - công nợ phải trả, Kế toán bán hàng - công nợ phải thu. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Tác giả cung cấp dữ liệu phân tích biến động lao động của công ty giai đoạn 2018 - 2020:

Chỉ tiêu lao động Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Số lượng (người) Tỷ trọng (%) Số lượng (người) Tỷ trọng (%) Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Tổng số lao động 51 100,00% 52 100,00% 55 100,00%
- Lao động Nam 14 27,45% 17 32,69% 16 29,09%
- Lao động Nữ 37 72,55% 35 67,31% 39 70,91%

Về trình độ học vấn của lực lượng lao động qua 3 năm:

Trình độ chuyên môn Năm 2018 (người) Năm 2019 (người) Năm 2020 (người) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Thạc sĩ 2 2 2 0,00% 0,00%
Đại học 30 35 38 +16,67% +8,57%
Cao đẳng 19 15 15 -21,05% 0,00%
Tổng cộng 51 52 55 +1,96% +5,77%

Về phương pháp tính và trả lương thực tế, công ty áp dụng 2 hình thức:

  1. Bộ phận gián tiếp (khối văn phòng): Tính lương theo thời gian làm việc thực tế kết hợp phụ cấp ăn ca (680.000 đồng/tháng) và trừ các khoản trích nộp bảo hiểm bắt buộc theo tỷ lệ quy định. Công thức: Tiền lương thời gian = (Lương cơ bản / 26 ngày) × Số ngày làm việc thực tế. Khóa luận minh họa chi tiết qua trường hợp nhân viên kế toán Trần Thị Loan trong tháng 12/2020 (lương cơ bản 9.000.000 đồng, làm việc 26 ngày công thực tế, phụ cấp ăn ca 680.000 đồng, trích trừ bảo hiểm 10,5% tương đương 945.000 đồng).
  2. Bộ phận kinh doanh: Tính lương kết hợp giữa lương cứng theo ngày công thực tế và thưởng hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm doanh số bán hàng đạt được trong tháng.

Bảng tỷ lệ tính lương thưởng theo doanh số bán hàng của công ty:

Phân mức doanh số Mức doanh số bán hàng đạt được Tỷ lệ % hưởng theo doanh số
Mức 1 Dưới hoặc bằng 50 triệu đồng 0%
Mức 2 Từ trên 50 triệu đến 100 triệu đồng 2%
Mức 3 Từ trên 100 triệu đến 200 triệu đồng 4%
Mức 4 Từ trên 200 triệu đến 300 triệu đồng 5%
Mức 5 Từ trên 300 triệu đến 500 triệu đồng 7%

Khóa luận tính toán số liệu mẫu đối với nhân viên kinh doanh Đỗ Đức Thanh trong tháng 12/2020: Lương cơ bản 4.000.000 đồng, 26 ngày công thực tế, phụ cấp ăn trưa 680.000 đồng, đạt doanh số bán hàng 118.900.000 đồng (tính hoa hồng phân mức 2% cho phần 50-100 triệu và 4% cho phần trên 100 triệu), lương đóng bảo hiểm 4.000.000 đồng, trích trừ BHXH, BHYT, BHTN theo luật định.

Quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty được tiến hành qua 6 bước: (1) Lập, tiếp nhận và xử lý chứng từ kế toán; (2) Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của chỉ tiêu; (3) Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ và đối chiếu số liệu liên quan; (4) Kế toán kiểm tra, ký chứng từ và trình Giám đốc phê duyệt; (5) Phân loại, sắp xếp chứng từ và ghi sổ kế toán; (6) Lưu trữ, bảo quản chứng từ. Hệ thống tài khoản hạch toán thực tế sử dụng TK 334 (chi tiết TK 3341, TK 3348) và TK 338 (chi tiết TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386).

Đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm làm được (tuân thủ chế độ kế toán, tính lương đúng hạn, đảm bảo quyền lợi bảo hiểm cơ bản) và một số hạn chế còn tồn đọng trong phân công công việc bộ máy kế toán, việc quản lý tạm ứng lương và cơ chế đánh giá hiệu quả chưa tối ưu.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Rà soát và phân định rõ ràng hơn chức năng, nhiệm vụ giữa các nhân sự trong phòng kế toán; bố trí cán bộ theo dõi chuyên sâu phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm giảm tải áp lực dồn việc cuối tháng.
  2. Tăng cường công tác tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn định kỳ cho đội ngũ nhân viên kế toán và cán bộ nhân sự, cập nhật kịp thời các chính sách thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm mới.
  3. Hoàn thiện công tác tạm ứng lương cho người lao động: Chuẩn hóa quy chế tạm ứng, quy định rõ hạn mức, điều kiện và thời điểm hoàn ứng nhằm giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát dòng tiền mặt, tránh tình trạng phát sinh nợ tạm ứng kéo dài.
  4. Xây dựng quy chế trả lương gắn với chỉ số hiệu quả công việc (KPI): Cải tiến phương pháp trả lương cho bộ phận kinh doanh và bộ phận văn phòng bằng cách bổ sung các tiêu chí đánh giá KPI định lượng (như mức độ hoàn thành nhiệm vụ, tiến độ xử lý công việc, sự hài lòng của khách hàng), tạo sự công bằng và động lực thi đua trong toàn công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh có hệ thống công tác hạch toán tiền lương và trích nộp bảo hiểm tại một doanh nghiệp thương mại công nghệ với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh biến động nhân sự giai đoạn 2018 - 2020: quy mô nhân sự tăng từ 51 lên 55 người; tỷ lệ lao động nữ duy trì ở mức cao (chiếm trên 70% tổng số lao động); tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng từ 30 người (58,82%) năm 2018 lên 38 người (69,09%) năm 2020.
  • Khảo sát chi tiết cơ chế phân chia tiền lương hỗn hợp gồm lương thời gian và lương hoa hồng doanh số theo 5 bậc lũy tiến từng phần (từ 0% đến 7%), đi kèm quy trình hạch toán các khoản trích theo lương (tổng 34%, trong đó 23,5% tính vào chi phí doanh nghiệp và 10,5% trừ vào thu nhập của người lao động).
  • Đưa ra các kiến nghị mang tính ứng dụng thực tế cho ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là đề xuất chuẩn hóa kiểm soát dòng tiền tạm ứng lương và định hướng thiết lập hệ thống tính lương theo chỉ số hiệu quả công việc KPI.

Về mặt đóng góp, công trình cung cấp một hồ sơ thực tế về việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào phần hành kế toán lao động tiền lương tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô nhỏ và vừa, kết nối giữa khung lý thuyết chuẩn mực kế toán với dữ liệu chứng từ phát sinh thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi khảo sát:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát; các nghiệp vụ hạch toán chi tiết chủ yếu lấy từ số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2020. Do đặc thù là doanh nghiệp thương mại thuần túy, công tác kế toán chưa bao hàm các nghiệp vụ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất (Tài khoản 622) hay chế độ lương sản phẩm lũy tiến phức tạp trong môi trường nhà máy chế tạo.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên chuỗi số liệu của nhiều năm tài chính liên tiếp; nghiên cứu sâu hơn về tích hợp phần mềm kế toán quản trị tiền lương tự động và lượng hóa cụ thể hiệu quả tài chính khi áp dụng mô hình lương KPI tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức cấu trúc một báo cáo chuyên đề/khóa luận về phần hành kế toán tiền lương; nắm bắt trình tự hạch toán Tài khoản 334, Tài khoản 338 theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và vừa: Tham khảo bảng tính phân mức tỷ lệ hoa hồng bán hàng theo doanh số thực tế, phương pháp kết hợp lương cố định với lương doanh số, cũng như quy trình 6 bước luân chuyển chứng từ tiền lương trong nội bộ doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng (VND), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp theo văn bản là bao nhiêu và được phân bổ ra sao?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,0% tính trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm. Trong đó, doanh nghiệp chịu 23,5% tính vào chi phí quản lý/bán hàng (gồm 17% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 0,5% BHTNLĐ-BNN và 2% Kinh phí công đoàn); người lao động trích nộp 10,5% khấu trừ trực tiếp vào tiền lương (gồm 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).

3. Cơ cấu nhân sự và trình độ học vấn của Công ty An Phát giai đoạn 2018 - 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Quy mô nhân sự của công ty tăng nhẹ từ 51 người (năm 2018) lên 52 người (năm 2019) và đạt 55 người (năm 2020). Tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm thế đa số (trên 67% đến 72,55%). Về trình độ năm 2020, công ty có 2 người trình độ Thạc sĩ (3,64%), 38 người trình độ Đại học (69,09%) và 15 người trình độ Cao đẳng (27,27%).

4. Bộ phận nhân viên kinh doanh của công ty được hưởng mức thưởng doanh số như thế nào?
Thưởng doanh số được áp dụng theo 5 mức lũy tiến từng phần: Mức 1 (doanh số đến 50 triệu đồng) hưởng 0%; Mức 2 (từ trên 50 đến 100 triệu đồng) hưởng 2%; Mức 3 (từ trên 100 đến 200 triệu đồng) hưởng 4%; Mức 4 (từ trên 200 đến 300 triệu đồng) hưởng 5%; Mức 5 (từ trên 300 đến 500 triệu đồng) hưởng 7%.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp chính nào để hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Phân định rõ chức năng và kiện toàn tổ chức bộ máy kế toán; (2) Đẩy mạnh công tác tuyển chọn, đào tạo nghiệp vụ cho nhân sự kế toán; (3) Quy chuẩn hóa quy chế tạm ứng lương để kiểm soát vốn lưu động; (4) Xây dựng và triển khai cơ chế trả lương gắn với chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ma Đức Lợi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại An Phát trong năm tài chính 2020. Dựa trên việc phân tích các bảng tính lương thời gian, lương doanh số và quy trình luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đề tài đã chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các hạn chế trong quản lý hạch toán tại doanh nghiệp. Các giải pháp do tác giả đề xuất về kiện toàn bộ máy kế toán, kiểm soát tạm ứng lương và xây dựng cơ chế lương theo KPI có tính ứng dụng phù hợp với điều kiện vận hành thực tế của công ty.