Khóa luận tốt nghiệp về kiểm soát nội bộ tại công ty cổ phần khoáng sản Viglacera

Khóa luận phân tích kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Viglacera, đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán kiểm toán.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

86
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ

1.2. Khái niệm và vai trò kiểm soát nội bộ

1.3. Khái niệm kiểm soát nội bộ

1.4. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ

1.5. Các bộ phận cấu thành kiểm soát nội bộ theo COSO 2013

1.5.1. Môi trường kiểm soát

1.5.2. Tính trung thực và giá trị đạo đức

1.5.3. Năng lực của đội ngũ nhân viên

1.5.4. Ủy ban Kiểm toán

1.5.5. Hội đồng Quản trị và quan điểm, cách thức điều hành của lãnh đạo, công tác kế hoạch

1.5.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy

1.5.7. Chính sách về nguồn nhân lực và quá trình thực hiện

1.5.8. Phân chia quyền hạn và trách nhiệm

1.6. Đánh giá rủi ro

1.7. Hoạt động kiểm soát

1.8. Thông tin và truyền thông

1.8.1. Giám sát thường xuyên

1.8.2. Giám sát định kỳ

1.9. Các nguyên tắc thiết kế kiểm soát nội bộ

1.10. Hạn chế cố hữu của kiểm soát nội bộ

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY CP KHOÁNG SẢN VIGLACERA

2.1. Tổng quan về công ty Khoáng sản Viglacera

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.1.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Lĩnh vực hoạt động

2.1.3. Tổ chức thông tin và báo cáo kế toán

2.2. Thực trạng kiểm soát nội bộ tại Công ty CP Khoáng sản Viglacera

2.2.1. Thực trạng môi trường kiểm soát tại công ty CP Khoáng sản Viglacera

2.2.1.1. Tính trung thực và các giá trị đạo đức
2.2.1.2. Chính sách nhân sự và năng lực làm việc của nhân viên
2.2.1.3. Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
2.2.1.4. Cơ cấu tổ chức và phân chia trách nhiệm
2.2.1.5. Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

2.2.2. Thực trạng về đánh giá rủi ro

2.2.3. Thực trạng về hoạt động kiểm soát

2.2.4. Thực trạng về thông tin và truyền thông

2.2.5. Thực trạng về giám sát

2.3. Đánh giá về kiểm soát nội bộ tại Công ty CP Khoáng sản Viglacera

2.3.1. Những hạn chế

2.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế trong kiểm soát nội bộ tại Công ty CP Khoáng sản Viglacera

2.3.2.1. Nguyên nhân chủ quan
2.3.2.2. Nguyên nhân khách quan

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY KHOÁNG SẢN VIGLACERA

3.1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian từ 2018 – 2025

3.2. Quan điểm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty CP Khoáng sản Viglacera

3.3. Giải pháp về hoàn thiện KSNB tại Công ty Khoáng sản Viglacera

3.3.1. Giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát

3.3.1.1. Tính trung thực và giá trị đạo đức
3.3.1.2. Năng lực nhân viên và chính sách nhân sự
3.3.1.3. Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
3.3.1.4. Triết lý quản lý và phong cách điều hành
3.3.1.5. Cơ cấu tổ chức

3.3.2. Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của đánh giá rủi ro

3.3.3. Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát

3.3.4. Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của thông tin truyền thông

3.3.5. Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của giám sát

3.4. Kiến nghị với Công ty

3.5. Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan chức năng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Giới thiệu về kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ là một phần quan trọng trong quản lý doanh nghiệp, đặc biệt là tại công ty cổ phần như Công ty CP Khoáng sản Viglacera. Nó không chỉ giúp bảo vệ tài sản mà còn đảm bảo rằng các hoạt động diễn ra theo đúng quy định và chính sách của công ty. Theo báo cáo COSO 2013, kiểm soát nội bộ bao gồm các yếu tố như môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, cũng như giám sát. Việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả sẽ giúp công ty giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động. Đặc biệt, trong lĩnh vực khoáng sản, nơi mà rủi ro có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau, việc kiểm soát nội bộ càng trở nên cần thiết.

1.1. Khái niệm và vai trò của kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ được định nghĩa là các biện pháp và quy trình nhằm bảo vệ tài sản, đảm bảo tính chính xác của thông tin tài chính và tuân thủ các quy định. Vai trò của kiểm soát nội bộ không chỉ dừng lại ở việc ngăn chặn gian lận mà còn giúp quản lý rủi ro hiệu quả hơn. Đặc biệt, trong bối cảnh công ty cổ phần, nơi mà các quyết định cần phải được đưa ra nhanh chóng và chính xác, kiểm soát nội bộ đóng vai trò như một công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý. Theo đó, việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ sẽ giúp công ty đạt được các mục tiêu kinh doanh một cách bền vững.

II. Thực trạng kiểm soát nội bộ tại Công ty CP Khoáng sản Viglacera

Công ty CP Khoáng sản Viglacera đã có những bước tiến đáng kể trong việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Môi trường kiểm soát tại công ty chưa hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu, đặc biệt là trong việc đào tạo nhân viên và nâng cao năng lực của đội ngũ. Việc phân chia quyền hạn và trách nhiệm cũng cần được làm rõ hơn để tránh tình trạng chồng chéo. Đánh giá rủi ro hiện tại chưa được thực hiện một cách thường xuyên và hệ thống thông tin chưa hoàn thiện, dẫn đến việc ra quyết định chưa chính xác. Những vấn đề này cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

2.1. Đánh giá môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát tại Công ty CP Khoáng sản Viglacera hiện tại chưa thực sự vững chắc. Mặc dù công ty đã có những chính sách rõ ràng, nhưng việc thực hiện còn nhiều bất cập. Đặc biệt, tính trung thực và giá trị đạo đức trong công việc cần được nâng cao. Đội ngũ nhân viên cần được đào tạo thường xuyên để nâng cao nhận thức về vai trò của kiểm soát nội bộ. Hơn nữa, việc xây dựng một văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ sẽ giúp cải thiện môi trường kiểm soát, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

III. Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ

Để nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty CP Khoáng sản Viglacera, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, công ty cần cải thiện môi trường kiểm soát bằng cách tăng cường đào tạo nhân viên và nâng cao năng lực của đội ngũ. Thứ hai, việc đánh giá rủi ro cần được thực hiện định kỳ và thường xuyên hơn để kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề phát sinh. Cuối cùng, công ty cần hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông để đảm bảo rằng tất cả các thông tin quan trọng được truyền đạt một cách chính xác và kịp thời.

3.1. Cải thiện môi trường kiểm soát

Cải thiện môi trường kiểm soát là một trong những yếu tố quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ. Công ty cần xây dựng một chính sách nhân sự rõ ràng, trong đó bao gồm việc đào tạo nhân viên về các quy trình kiểm soát nội bộ. Hơn nữa, việc tạo ra một văn hóa doanh nghiệp tích cực, nơi mà mọi người đều có trách nhiệm trong việc bảo vệ tài sản và thông tin của công ty, sẽ giúp nâng cao tính hiệu quả của kiểm soát nội bộ. Đặc biệt, việc khuyến khích nhân viên báo cáo các vấn đề phát sinh mà không sợ bị trừng phạt sẽ tạo ra một môi trường làm việc an toàn và hiệu quả.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1.Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ Các hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t kinh doanh ngày càng phát triể n thì các hoa ̣t đô ̣ng kiể m soát cũng phát triể n theo nhằm bảo vệ tài sản và các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhấ t. Kiể m soát nô ̣i bô ̣ ra đời như là mô ̣t công cụ chủ yếu để thực hiện chức năng kiể m soát của các nhà quản lý. • Giai đoa ̣n sơ khai Từ những năm cuối thế kỷ 19 các kênh cung cấ p vốn hình thành và phát triể n ma ̣nh me,̃ trong đó ngân hàng là kênh cung cấ p vốn chủ yếu. Để có thể cung cấ p vốn, ngân hàng cầ n có bức tranh về tình hình tài chính đáng tin cậy, mà bắ t đầ u là thong qua Bảng cân đối kế toán.

Muốn vậy,cầ n có những người có năng lực, đô ̣c lập đảm nhiệm chức năng xác nhận tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chiń h, từ đó có sự ra đời của các công ty kiể m toán đô ̣c lập. Trong quá trình kiể m toán các kiể m toán viên nhận thấ y rằng không cầ n thiết cầ n phải kiể m tra tấ t cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà chỉ cầ n chọn mẫu để kiể m tra, đồ ng thời dựa vào kiể m soát nô ̣i bô ̣ do đơn vi ̣ thiết lập cũng sẽ giúp ha ̣n chế các gian lận và sai sót và nâng cao chấ t lượng của báo cáo tài chính.Vì thế kiể m soát nô ̣i bô ̣ bắ t đầ u được quan tâm nhiề u hơn. Năm 1929 trong mô ̣t Công bố chiń h thức của Cục dự trữ liên bang Hoa Kỳ (Federal Reserve Bulletin) tiề n thân của chuẩ n mực kiể m toán Hoa Kỳ lầ n đầ u tiên đưa ra khái niệm Kiể m soát nô ̣i bô ̣ và chiń h thức công nhận vai trò của kiể m soát nô ̣i bô ̣ trong doanh nghiệp.Kiể m soát nô ̣i bô ̣ được đinh ̣ nghĩa là mô ̣t công cụ bảo vệ tiề n không bi ̣nhân viên gian lận, bảo vệ tài sản không bi ̣thấ t thoát, ghi chép kế toán ́ h xác, tuân thủ chính sách của nhà quản lý và nâng cao hiệu quả hoa ̣t đô ̣ng của chin doanh nghiệp. 5 Năm 1936, Hiệp hô ̣i Kế toán công chứng Hoa kỳ (AICPA- American Insitute of Certified Public Accountants) đã đinh ̣ nghĩa kiể m soát nô ̣i bô ̣ “…là các biện pháp và cách thức được chấ p nhận và được thực hiện trong mô ̣t tổ chức để bảo vệ tiề n và các tài sản khác,cũng như kiể m tra sự chính xác trong ghi chép của sổ sách”.

Vào thập niên những năm 1940, các tổ chức kế toán công và kiể m toán nô ̣i bô ̣ ta ̣i Hoa Kỳ đã xuấ t bản khá nhiề u báo cáo, hướng dẫn và tiêu chuẩ n về tìm hiể u kiể m soát nô ̣i bô ̣ trong các cuô ̣c kiể m toán. Trước đó có khá nhiề u vụ phá sản của các công ty lớn xảy ra như vụ công ty dược phẩ m Mc Kesson & Robbin với tổ ng tài sản lên đến 100 triệu USD do công ty kiể m toán Price Waterhouse thực hiện. Ủy ban chứng khoán Hoa kỳ (SEC – Securities and Exchange Commission) đã tiến hành điề u tra và phát hiện 20 triệu USD hàng tồ n kho và nợ phải thu đã bi ̣ khai khống và hơn 20% tài sản không hiện hữu trong thực tế. Hoặc như trong cuô ̣c kiể m toán công ty Drayer Hanson là việc thổ i phồ ng các sản phẩ m dở dang.

Các sai pha ̣m của các công ty này đã có thể được phát hiện và ngăn chặn nếu công ty có kiể m soát nô ̣i bô ̣ tốt và các kiể m toán viên có kiến thức, nhận thức đúng đắ n về kiể m soát nô ̣i bô ̣. • Giai đoa ̣n hình thành Trước những vấ n đề đó, năm 1949, AICPA công bố công trình nghiên cứu đầ u tiên về kiể m soát nô ̣i bô ̣ với nhan đề “Kiể m soát nô ̣i bô ̣, các nhân tố cấ u thành và tầ m quan trọng đối với việc quản tri ̣ doanh nghiệp và đối với kiể m toán viên đô ̣c lập” với đinh ̣ nghĩa kiể m soát nô ̣i bô ̣ là “…cơ cấ u tổ chức và các biện pháp,cách thức liên quan được chấ p nhận và thực hiện trong mô ̣t số tổ chức để bảo vệ tài sản, kiể m tra sự chính xác và đáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩ y hoa ̣t đô ̣ng có ́ h sách của người quản lý”. hiệu quả, khuyến khić h sự tuân thủ các chin Năm 1958, Ủy ban thủ tục kiể m toán (CAP – Committee on Auditing Procedure) trực thuô ̣c AICPa ban hành báo cáo về thủ tục kiể m toán 29 SAP về “Pha ̣m vi xem xét kiể m soát nô ̣i bô ̣ của kiể m toán viên đô ̣c lập”, trong đó có phân biệt kiể m soát nô ̣i bô ̣ về quản lý và kiể m soát nô ̣i bô ̣ về kế toán. 6 Năm 1962 và 1972 CAP tiếp tục ban hành các SAP để làm rõ hơn các vấ n đề trên.

Như vậy trong suốt thời kỳ trên, khái niệm kiể m soát nô ̣i bô ̣ đã không ngừng được mở rông ra khỏi những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán. Tuy nhiên trước khi báo cáo COSO (1992) ra đời, kiể m soát nô ̣i bô ̣ vẫn mới dừng la ̣i như là mô ̣t phương tiện phục vụ cho kiể m toán viên trong kiể m toán báo cáo tài chính. • Giai đoa ̣n phát triể n Vào những thập niên 1970 -1980 nề n kinh tế Hoa kỳ và các quốc gia khác đã phát triể n ma ̣nh me,̃ kèm theo đó là các vụ gian lận cũng ngày càng tăng, với quy mô ngày càng lớn. Năm 1977, sau vụ bê bối tai tiếng Watergate với các khoản thanh toán bấ t hợp pháp cho chiń h phủ nước ngoài, Quốc hô ̣i Mỹ đã thông qua điề u luật về chống hối lô ̣ nước ngoài (Foreign Corrupt practices act) ra đời.

Trong đó kiể m soát nô ̣i bô ̣ rấ t được quan tâm đến để kiể m soát hoa ̣t đô ̣ng. Năm 1980-1988 với sự sụp đổ hàng loa ̣t của các công ty niêm yết trên sàn chúng khoán Hoa Kỳ như ngân hàng Continetal Linois National Bank & Trust Co, năm 1984, công ty dầ u khí Texaco Inc, năm 1987 Tập đoàn tài chính Finacial Corp. of America…Vì thế,Ủy ban COSO (Committee Of Sponsoring Organization) được thành lập vào năm 1985 dưới sự bảo trợ của năm tổ chức nghề nghiệp bao gồ m: - Hiệp hô ̣i Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA). - Hiệp hô ̣i Kế toán Hoa kỳ (AAA -American Acounting Association).

- Hiệp hô ̣i Quản tri ̣viên tài chin ́ h (FEI - Financial Executives Institude). - Hiệp hô ̣i Kế toán viên quản tri ̣ (IMA - Institude of Management Accountants). - Hiệp hô ̣i kiể m toán viên nô ̣i bô ̣ (IIA - Institude of Internal Auditors). 7 Các tổ chức này đề u hướng tới mục tiêu phát triể n vai trò của KSNB trong công ty, nhưng vẫn còn mô ̣t số điể m chưa nhấ t quán vì thế đòi hỏi cầ n phải có mô ̣t hệ thống lý luận chuẩ n mực về kiể m soát nô ̣i bô ̣.

• Giai đoạn báo cáo COSO 1992 Sau mô ̣t thời gian dài làm việc,đến năm 1992, COSO đã phát hành Báo cáo. Báo cáo COSO năm 1992 gồ m 4 phầ n: Phầ n 1: Tổ ng quan về KSNB cho nhà quản lý. Phầ n này nói về mô ̣t cái nhìn tổ ng quát KSNB ở mức đô ̣ cao dành riêng cho các nhà quản lý, giám đốc điề u hành, ban giam đốc, các nghi ̣sĩ và cơ quan quản lý Nhà nước. Phầ n 2: Khuôn khổ chung của kiể m soát nô ̣i bô ̣.Đây là phầ n cơ bản nhấ t của báo cáo COSO, trong đó có đinh ̣ nghĩa về KSNB, mô tả các bô ̣ phận cấ u thành của KSNB, đưa ra các tiêu chí cụ thể để đánh giá KSNB.

Phầ n 3: Báo cáo cho các thành viên bên ngoài. Hướng dẫn cách thức báo cáo cho các đối tượng bên ngoài về KSNB. Phầ n 4: Các công cụ đánh giá KSNB. Phầ n này đưa ra các công cụ, gợi ý hướng dẫn rấ t thiết thực cho việc đánh giá KSNB.

Tóm la ̣i, Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầ u tiên trên thế giới nghiên cứu và đinh ̣ nghĩa về kiể m soát nô ̣i bô ̣ mô ̣t cách đầ y đủ và có hệ thống. Đặc điể m nổ i bật của báo cáo này là cung cấ p mô ̣t tầ m nhìn rô ̣ng và mang tiń h quản tri,̣ trong đó kiể m soát nô ̣i bô ̣ không chỉ còn là mô ̣t vấ n đề liên quan đến báo cáo tài chin ́ h mà được mở rô ̣ng ra cho cả các phương diện hoa ̣t đô ̣ng và tuân thủ. • Giai đoạn hậu COSO 1992 Báo cáo COSO tuy chưa thật sự hoàn chin ̉ h nhưng đã ta ̣o lập được cơ sở lý thuyết rấ t cơ bản về kiể m soát nô ̣i bô ̣. Sau đó hàng loa ̣t nghiên cứu phát triể n về kiể m soát nô ̣i bô ̣ trong nhiề u lĩnh vực khác nhau đã ra đời như: 8 Phát triể n về phía quản tri ̣: Năm 2001, COSO triể n khai nghiên cứu hệ thống quản tri ̣ rủi ro doanh nghiệp (ERM- Enterprise Risk management Framework) trên cơ sở báo cáo COSO 1992.

Dự thảo được trình bày và công bố vào tháng 7.2003 đến năm 2013 ERM chính thức được ban hành. Do quản tri ̣ rủi ro doanh nghiệp là phầ n mở rô ̣ng thêm nên lưu ý rằng ERM (2013) là “cánh tay nối dài” của Báo cáo COSO (1992) chứ không nhằm thay thế cho Báo cáo này. Phát triể n cho doanh nghiệp nhỏ và hướng dẫn giám sát KSNB: Năm 2006, COSO nghiên cứu ban hành hướng dẫn “Kiể m soát nô ̣i bô ̣ đối với báo cáo tài chính - Hướng dẫn cho các công ty đa ̣i chúng quy mô nhỏ” (COSO Guidance 2006). Hướng dẫn này vẫn dựa trên nề n tảng báo cáo COSO 1992 và giải thích thêm cách thức áp dụng kiể m soát nô ̣i bô ̣ trong các công ty quy mô nhỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nâng cao kiểm soát nội bộ tại công ty cổ phần khoáng sản Viglacera" tập trung vào việc cải thiện quy trình kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro trong quản lý tài chính. Các điểm chính của bài viết bao gồm tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ, các phương pháp thực hiện và lợi ích mà nó mang lại cho doanh nghiệp, như tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc nâng cao kiểm soát nội bộ không chỉ giúp bảo vệ tài sản của công ty mà còn tạo ra một môi trường làm việc an toàn và hiệu quả hơn.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến quản lý và kiểm soát trong doanh nghiệp, hãy tham khảo các bài viết như Luận án ts các nhân tố tác động đến áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế iasifrs tại việt nam nghiên cứu ở phạm vi quốc gia và doanh nghiệp, nơi bạn có thể khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế. Bên cạnh đó, bài viết Luận án tiến sĩ tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp việt nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách tổ chức kế toán quản trị có thể hỗ trợ quản lý doanh nghiệp hiệu quả hơn. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận án tiến sĩ kinh tế hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc tổng công ty sông đà để hiểu rõ hơn về việc cải thiện tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý doanh nghiệp.