Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Viglacera" do sinh viên Hoàng Như Quỳnh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Thị Thu Hương tại Khoa Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng (năm 2018). Công trình thuộc nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh, với loại hình nghiên cứu khảo sát thực trạng kết hợp đánh giá thực nghiệm tại doanh nghiệp.

Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, việc xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) là yêu cầu thiết yếu đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty, Tập đoàn lớn. Công ty Cổ phần Khoáng sản Viglacera là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Viglacera - CTCP, hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản. Đặc thù của ngành khai khoáng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro về cạn kiệt tài nguyên, an toàn lao động và ô nhiễm môi trường. Việc duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định đòi hỏi doanh nghiệp phải đặt mục tiêu an toàn hoạt động lên hàng đầu, từ đó nhu cầu đánh giá và hoàn thiện hệ thống KSNB trở nên cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Tác giả xác định mục tiêu tổng quát là tìm hiểu, phân tích thực trạng hệ thống KSNB tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Viglacera, nhận diện các rủi ro bên trong cùng những nhân tố cản trở tính hữu hiệu của hệ thống, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 3 nội dung chính:

  1. Tìm hiểu, đánh giá các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Viglacera theo các chuẩn mực hiện hành.
  2. Xác định các yếu tố đe dọa sự hữu hiệu của KSNB cùng nguyên nhân chủ quan và khách quan.
  3. Xây dựng các giải pháp hoàn thiện KSNB tại công ty và đề xuất kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về KSNB và thực trạng tổ chức, vận hành hệ thống KSNB tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Viglacera.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Viglacera dựa trên tài liệu, dữ liệu và khảo sát thực tế đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các báo cáo và chuẩn mực kiểm toán trong nước và quốc tế:

  • Khuôn khổ COSO 2013: Khóa luận sử dụng Báo cáo COSO 2013 (Internal Control - Integrated Framework) do Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính ban hành. Khung lý thuyết này gồm 5 bộ phận cấu thành (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) gắn liền với 17 nguyên tắc kiểm soát mở rộng.
  • Các định nghĩa và văn bản chuyên ngành: Định nghĩa KSNB theo Viện Kế toán Công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315).
  • Hệ thống văn bản pháp lý về kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính; Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).

Nguyên tắc thiết kế và hạn chế cố hữu của KSNB

Văn bản tổng hợp các nguyên tắc thiết kế hệ thống KSNB gồm:

  • 3 nguyên tắc chỉ đạo: Phân công phân nhiệm; Bất kiêm nhiệm (bảo vệ tài sản với kế toán, phê chuẩn với thực hiện, điều hành với ghi sổ); Ủy quyền và phê chuẩn (phê chuẩn chung và phê chuẩn cụ thể).
  • 3 nguyên tắc bổ sung: Nguyên tắc toàn diện; Nguyên tắc "4 mắt" (kiểm tra chéo); Nguyên tắc cân nhắc lợi ích - chi phí.
  • 6 hạn chế cố hữu được chỉ rõ: Mối quan hệ lợi ích - chi phí; Sự lạm quyền của nhà quản lý; Sự thông đồng giữa các nhân viên hoặc với bên ngoài; Hạn chế về năng lực, tác phong của nhân sự (vô ý, bất cẩn, xao lãng); Hoạt động kiểm soát chỉ tập trung vào sai phạm dự kiến; Thủ tục kiểm soát bị lỗi thời trước biến động thực tế.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa, lập phiếu điều tra và thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên tại các phòng ban và đơn vị sản xuất.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Sưu tầm và tổng hợp các quy chế quản trị nội bộ, điều lệ tổ chức, quy trình sản xuất, báo cáo tài chính và biên bản họp của công ty.
  • Xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và khái quát hóa dữ liệu thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành và phát triển của KSNB từ giai đoạn sơ khai (cuối thế kỷ 19, Báo cáo Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ 1929, AICPA 1936, 1949; CAP 1958 với SAP 29), giai đoạn phát triển (Đạo luật Foreign Corrupt Practices Act 1977, thành lập COSO năm 1985 gồm 5 tổ chức AICPA, AAA, FEI, IMA, IIA), đến giai đoạn COSO 1992, ERM 2004/2013, COSO Guidance 2006, 2008 và phiên bản cập nhật COSO 2013.

Tác giả phân tích chi tiết 5 bộ phận cấu thành KSNB theo COSO 2013 và 17 nguyên tắc tương ứng:

  • Môi trường kiểm soát: Đạo đức, năng lực nhân viên, vai trò HĐQT và Ủy ban kiểm toán, triết lý quản lý, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự và phân chia quyền hạn.
  • Đánh giá rủi ro: Nhận diện rủi ro liên quan đến lập BCTC, biến động công nghệ, nhân sự mới, tăng trưởng nhanh, mô hình kinh doanh mới và thay đổi quy định pháp lý.
  • Hoạt động kiểm soát: Phân chia trách nhiệm, phê chuẩn, kiểm soát chứng từ, kiểm soát sổ sách, kiểm soát vật chất và kiểm tra độc lập.
  • Thông tin và truyền thông: Hệ thống thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị, kênh truyền thông nội bộ và tiếp nhận thông tin bên ngoài.
  • Giám sát: Giám sát thường xuyên (đối chiếu sổ sách, tiếp nhận phản hồi) và giám sát định kỳ (kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập).

Chương 2: Thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty CP Khoáng sản Viglacera

Chương này phản ánh toàn diện thực trạng KSNB tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Viglacera (tiền thân là Công ty Liên doanh Yên Hà thành lập theo Hợp đồng liên doanh số 20/HĐ/LD ngày 08/09/2000, chuyển đổi qua các Quyết định 1266/BXD-TCCB, Quyết định 233/TCT-HĐQT năm 2006, cổ phần hóa theo Quyết định 540/QĐ-BXD và Quyết định 1361/QĐ-BXD năm 2007; vốn điều lệ đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 04/06/2014; đăng ký lưu ký chứng khoán theo văn bản số 42/2011/GCNCP-VSD ngày 07/06/2011).

Bảng 1: Cơ cấu tổ chức và các bộ phận chức năng của Công ty CP Khoáng sản Viglacera

Cấp quản trị / Bộ phận Số lượng / Thành phần Chức năng, nhiệm vụ chính
Hội đồng quản trị (HĐQT) 5 thành viên Cơ quan quyết định cao nhất về mục tiêu, chiến lược, nhiệm vụ và quyền lợi của công ty; họp định kỳ tháng/quý/năm. Có 1 thành viên kiêm Giám đốc và 1 thành viên kiêm Kế toán trưởng.
Ban Kiểm soát 3 thành viên Kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, HĐQT và Ban Giám đốc; 1 thành viên thuộc Ban Kiểm soát Tổng công ty Viglacera.
Ban Giám đốc 1 Giám đốc Đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động thường nhật, chịu trách nhiệm cá nhân trước HĐQT.
Khối phòng ban chức năng 4 phòng ban Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kỹ thuật phát triển, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch kinh doanh.
Đơn vị sản xuất trực thuộc 3 đơn vị Nhà máy chế biến (công suất thiết kế 100.000 tấn/năm), Đơn vị khai thác mỏ Phai Hạ, Đơn vị khai thác mỏ Hồ Xanh.

Thực trạng 5 bộ phận KSNB tại công ty được khảo sát chi tiết:

  • Môi trường kiểm soát: Nhận thức về tính trung thực và đạo đức đạt tỷ lệ thực thi gần 80% ở lao động gián tiếp nhưng chỉ đạt 65% ở lao động trực tiếp do trình độ học vấn thấp (chủ yếu tốt nghiệp phổ thông trung học trở xuống). Hướng dẫn đạo đức chưa được văn bản hóa bài bản mà chủ yếu truyền đạt bằng lời nói, thiếu cơ chế cưỡng chế trước khi xảy ra sai phạm. Đào tạo chuyên môn cho khối văn phòng (kế toán, nhân sự) còn hạn chế. HĐQT có sự kiêm nhiệm của Giám đốc và Kế toán trưởng làm giảm tính độc lập giám sát.
  • Đánh giá rủi ro: Chưa có bộ phận quản trị rủi ro chuyên trách; việc nhận diện và xử lý rủi ro chỉ dựa trên kinh nghiệm cá nhân của ban lãnh đạo, thiếu công cụ định lượng khoa học.
  • Hoạt động kiểm soát: Công ty đã ban hành hệ thống quy chế nội bộ (Quy chế HĐQT, Quy chế Ban kiểm soát, Quy chế Ban điều hành khai thác, Quy chế Ban quản lý sản xuất, Quy chế quản lý tài chính, Quy chế hoạt động tài chính - kế toán, Quy chế tiền lương, Quy chế tuyển dụng cán bộ kỹ thuật...). Tuy nhiên, việc thực thi còn kẽ hở do kiêm nhiệm chức danh.
  • Thông tin và truyền thông: Hệ thống kế toán xử lý trên phần mềm máy tính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, lập báo cáo định kỳ cuối tháng. Dù vậy, việc luân chuyển thông tin đến HĐQT đôi khi chưa kịp thời và thiếu chính xác.
  • Giám sát: Ban Kiểm soát đã ban hành quy trình kiểm soát gồm 7 bước (Yêu cầu kiểm soát $\rightarrow$ Lập kế hoạch $\rightarrow$ Trình ĐHĐCĐ $\rightarrow$ Thông báo $\rightarrow$ Thực hiện kiểm soát $\rightarrow$ Tổng hợp báo cáo kết quả $\rightarrow$ Theo dõi thực hiện kiến nghị). Tuy nhiên, năng lực chuyên môn và tính độc lập của các thành viên còn hạn chế, khiến hoạt động giám sát mang tính hình thức.

Bảng 2: Quy trình kiểm soát của Ban Kiểm soát Công ty CP Khoáng sản Viglacera

Bước Trách nhiệm thực hiện Nội dung công việc Hình thức thể hiện
1 Hội đồng quản trị Yêu cầu kiểm soát Bằng văn bản
2 Ban Kiểm soát (tham khảo HĐQT) Lập kế hoạch kiểm soát Bằng văn bản
3 Đại hội đồng cổ đông Trình Đại hội đồng cổ đông thông qua Bằng văn bản
4 Ban Kiểm soát Thông báo kiểm soát Bằng văn bản
5 Ban Kiểm soát Thực hiện kiểm soát trực tiếp Văn bản / Biên bản
6 Ban Kiểm soát (tham khảo HĐQT) Tổng hợp, lập biên bản và báo cáo kết quả kiểm soát Bằng văn bản
7 Đại hội đồng cổ đông / Đơn vị Trình báo cáo, theo dõi và báo cáo kết quả khắc phục Bằng văn bản

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Công ty Khoáng sản Viglacera

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2018 - 2025 gắn liền với các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Xây dựng Bộ quy tắc ứng xử và chuẩn mực đạo đức bằng văn bản; mở rộng đào tạo chuyên môn cho nhân viên phòng Kế toán và Hành chính; tái cơ cấu HĐQT và Ban Kiểm soát nhằm đảm bảo tính độc lập (tách bạch giữa vị trí điều hành trong Ban Giám đốc, Kế toán trưởng với thành viên HĐQT).
  • Nâng cao hiệu quả đánh giá rủi ro: Xây dựng quy trình quản trị rủi ro có hệ thống, thành lập bộ phận chuyên trách đánh giá rủi ro vận hành, tài nguyên và an toàn mỏ.
  • Cải tiến hoạt động kiểm soát: Tăng cường kiểm soát chứng từ, kiểm kê vật chất định kỳ tại mỏ Phai Hạ, mỏ Hồ Xanh và Nhà máy chế biến, siết chặt nguyên tắc phân công phân nhiệm và bất kiêm nhiệm.
  • Nâng cao chất lượng thông tin và truyền thông: Tối ưu hóa kênh truyền dẫn thông tin kế toán quản trị và báo cáo tài chính kịp thời cho ban lãnh đạo.
  • Tăng cường giám sát: Nâng cao năng lực chuyên môn của Ban Kiểm soát, đẩy mạnh kiểm toán nội bộ độc lập.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý về quản trị công ty đại chúng và chế độ thanh tra khoáng sản.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh đúng thực trạng vận hành 5 bộ phận KSNB tại một doanh nghiệp khai thác khoáng sản trực thuộc Tổng công ty nhà nước đã cổ phần hóa.
  • Lượng hóa tỷ lệ tuân thủ đạo đức nghề nghiệp: Nhóm lao động gián tiếp đạt gần 80%, trong khi nhóm lao động trực tiếp chỉ đạt 65%.
  • Nhận diện các điểm nghẽn quản trị: Sự kiêm nhiệm giữa HĐQT và Ban Giám đốc (Giám đốc và Kế toán trưởng đều là thành viên HĐQT trong tổng số 5 thành viên), tính độc lập của Ban Kiểm soát 3 thành viên chưa được đảm bảo.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đề xuất hoàn thiện đồng bộ 5 thành phần KSNB theo khung chuẩn COSO 2013 phù hợp với định hướng phát triển 2018 - 2025 của công ty.
  • Đưa ra quy trình quản trị rủi ro khoa học và giải pháp phân định rõ trách nhiệm nhằm loại trừ tình trạng kiêm nhiệm vị trí quản lý và kiểm soát.
  • Kiến nghị hoàn thiện môi trường pháp lý từ phía Nhà nước để hỗ trợ doanh nghiệp khai khoáng thiết lập hệ thống KSNB hiệu lực.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã vận dụng lý thuyết COSO 2013 vào khảo sát một mô hình doanh nghiệp khai thác khoáng sản đặc thù tại tỉnh Yên Bái, kết hợp giữa lý luận kiểm toán và thực tiễn quản trị sản xuất.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Viglacera, chưa mở rộng so sánh với các đơn vị khai thác khoáng sản khác trong Tổng công ty Viglacera. Phương pháp đánh giá rủi ro chủ yếu là định tính qua phiếu khảo sát và phỏng vấn, chưa xây dựng được mô hình định lượng đo lường rủi ro tài chính chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu áp dụng khung quản trị rủi ro doanh nghiệp (COSO ERM) cho các đơn vị trực thuộc ngành sản xuất vật liệu xây dựng; phân tích sâu hơn ảnh hưởng của công nghệ thông tin và tự động hóa dây chuyền nghiền khoáng sản đến các thủ tục kiểm soát tự động.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế; cán bộ quản lý, kiểm toán viên nội bộ tại các doanh nghiệp sản xuất và khai thác khoáng sản.
  • Nội dung tham khảo chuyên sâu: Khóa luận cung cấp tài liệu thực tiễn về việc phân tích 5 bộ phận KSNB theo COSO 2013, mẫu quy trình kiểm soát của Ban Kiểm soát và danh mục các quy chế quản trị nội bộ trong doanh nghiệp cổ phần.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết KSNB nào làm nền tảng phân tích?
Khóa luận sử dụng khuôn khổ KSNB theo Báo cáo COSO 2013 gồm 5 bộ phận cấu thành (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) cùng 17 nguyên tắc mở rộng, kết hợp với Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315).

2. Thực trạng tuân thủ tính trung thực và giá trị đạo đức giữa hai khối lao động tại công ty có sự chênh lệch như thế nào?
Số liệu khảo sát tại công ty cho thấy tỷ lệ thực thi tính trung thực và chuẩn mực đạo đức ở khối lao động gián tiếp đạt gần 80%, trong khi ở khối lao động trực tiếp chỉ đạt 65% do trình độ dân trí và văn hóa của công nhân mỏ phần lớn từ phổ thông trung học trở xuống.

3. Cơ cấu Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc tại Công ty CP Khoáng sản Viglacera bộc lộ điểm yếu nào về mặt kiểm soát?
Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên nhưng chưa đảm bảo tính độc lập do có 1 thành viên kiêm Giám đốc và 1 thành viên kiêm Kế toán trưởng, dẫn đến việc giám sát hoạt động điều hành và báo cáo tài chính mang tính chủ quan.

4. Công ty áp dụng chế độ và chuẩn mực kế toán nào trong việc lập báo cáo tài chính?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính, tuân thủ Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), ghi chép theo năm Dương lịch (01/01 đến 31/12) bằng đơn vị tiền tệ Việt Nam đồng.

5. Ban Kiểm soát của công ty gồm bao nhiêu thành viên và hoạt động theo quy trình nào?
Ban Kiểm soát gồm 3 thành viên (trong đó có 1 thành viên thuộc Ban Kiểm soát Tổng công ty Viglacera), thực hiện giám sát thông qua quy trình 7 bước bằng văn bản từ khâu tiếp nhận yêu cầu, lập kế hoạch, thông báo, tiến hành kiểm soát đến lập báo cáo và theo dõi kiến nghị.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Như Quỳnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực COSO 2013 và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Viglacera, tác giả đã phản ánh rõ thực trạng vận hành của 5 bộ phận kiểm soát, chỉ ra các hạn chế trong cơ cấu kiêm nhiệm quản trị và công tác quản lý rủi ro khai khoáng. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với định hướng phát triển 2018 - 2025 của doanh nghiệp, đóng góp nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu KSNB trong ngành khai thác và chế biến khoáng sản.