Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện thủ tục kiểm toán phát hiện gian lận và sai sót

Tài liệu luận văn về hoàn thiện thủ tục kiểm toán giúp phát hiện gian lận và sai sót. Phân tích phương pháp kiểm toán tài chính hiệu quả trong doanh nghiệp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2008

162
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về gian lận và sai sót trong kiểm toán báo cáo tài chính

Gian lận và sai sót là hai khái niệm cốt lõi trong hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính. Gian lận là hành vi cố ý, có chủ đích nhằm che giấu hoặc bóp méo thông tin tài chính. Sai sót là lỗi vô ý, không có dụng ý lừa dối. Sự khác biệt nằm ở động cơ phía sau hành vi. Nguyên nhân dẫn đến gian lận bao gồm áp lực đạt chỉ tiêu kinh doanh, thiếu hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, và lỗ hổng trong quy trình kế toán. Các loại gian lận phổ biến trên báo cáo tài chính gồm khai khống doanh thu, ghi nhận sai kỳ kế toán, đánh giá tài sản không hợp lý, khai thiếu nợ phải trả và chi phí, cùng thuyết minh không phù hợp. Các khoản mục thường xuất hiện gian lận bao gồm doanh thu, hàng tồn kho, tài sản cố định và các khoản phải thu. Nhận diện đúng bản chất gian lận và sai sót giúp kiểm toán viên xây dựng phương pháp phát hiện phù hợp.

1.1. Định nghĩa và sự khác biệt giữa gian lận và sai sót

Gian lận là hành vi cố ý của một hoặc nhiều người thuộc ban quản trị, nhân viên hoặc bên thứ ba nhằm thu lợi bất chính bằng thủ đoạn lừa dối. Sai sót là sự sai lệch vô ý trong báo cáo tài chính do nhầm lẫn hoặc thiếu hiểu biết. Điểm khác biệt chính nằm ở tính cố ý. Gian lận thường liên quan đến giả mạo hồ sơ, gian lận tài chính và chiếm đoạt tài sản. Sai sót thường xuất phát từ sai sót số học, áp dụng sai chính sách kế toán hoặc hiểu nhầm sự kiện. Kiểm toán viên cần phân biệt rõ hai khái niệm này để xác định phương pháp kiểm toán phù hợp.

1.2. Các loại gian lận và sai sót phổ biến trên báo cáo tài chính

Các loại gian lận phổ biến gồm năm nhóm chính. Thứ nhất, khai khống doanh thu bằng cách lập hóa đơn khống hoặc ghi nhận doanh thu ảo. Thứ hai, ghi nhận sai kỳ kế toán nhằm chuyển doanh thu hoặc chi phí giữa các niên độ. Thứ ba, đánh giá tài sản không hợp lý, thổi phồng giá trị hàng tồn kho hoặc tài sản cố định. Thứ tư, khai thiếu nợ phải trả và chi phí để làm tăng lợi nhuận. Thứ năm, thuyết minh không phù hợp, che giấu thông tin quan trọng. Các khoản mục thường bị lợi dụng gồm doanh thu, hàng tồn kho, khoản phải thu và chi phí sản xuất kinh doanh.

II. Phân tích thực trạng gian lận và sai sót tại Việt Nam và thế giới

Thực trạng gian lận trên báo cáo tài chính diễn ra phổ biến ở cả Việt Nam và trên thế giới. Tại quốc tế, các vụ gian lận lớn tại Enron, WorldCom, Royal Ahold và Quest Communications đã gây chấn động thị trường tài chính toàn cầu. Những vụ việc này cho thấy lỗ hổng nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ và giám sát kế toán. Tại Việt Nam, nhiều vụ gian lận điển hình đã được phát hiện. Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long Canfoco gian lận tiền hoàn thuế giá trị gia tăng giai đoạn 2001-2002. Công ty Dệt Nam Định gian lận trên báo cáo tài chính từ năm 1992 đến 1995. Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết báo cáo lãi thành lỗ năm 2006-2007. Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung COSEVCO có sai phạm kéo dài từ 2003 đến 2007. Các vụ việc này phản ánh điểm yếu trong hệ thống kiểm toán và kiểm soát tại doanh nghiệp Việt Nam.

2.1. Các vụ gian lận điển hình trên thế giới

Vụ gian lận Enron là một trong những scandal lớn nhất lịch sử tài chính. Công ty sử dụng các công ty con ngoài bảng cân đối để che giấu khoản nợ hàng tỷ đô la. WorldCom khai khống lợi nhuận gần 11 tỷ đô la bằng cách vốn hóa chi phí hoạt động sai quy tắc. Royal Ahold gian lận doanh thu qua các giao dịch mua bán với công ty liên kết. Quest Communications ghi nhận doanh thu không hợp lệ từ các giao dịch đổi chéo. Các vụ việc này dẫn đến sự sụp đổ của hãng kiểm toán Arthur Andersen và thúc đẩy ban hành đạo luật Sarbanes-Oxley năm 2002.

2.2. Các vụ gian lận điển hình tại Việt Nam

Tại Việt Nam, vụ gian lận tại Canfoco nổi bật với hình thức ký khống hợp đồng xuất khẩu hải sản sang Trung Quốc để hoàn thuế giá trị gia tăng 7,2 tỷ đồng. Công ty Dệt Nam Định gian lận kéo dài ba năm với nhiều khoản mục trên báo cáo tài chính. Công ty cơ khí Sài Gòn SIMC có sai phạm từ 1995 đến 2005. Công ty Bông Bạch Tuyết BBT báo cáo lãi thành lỗ trong hai năm liên tiếp. Các vụ việc này cho thấy thiếu sót trong hệ thống kiểm soát nội bộ và hạn chế của quy trình kiểm toán tại Việt Nam.

III. Hoàn thiện các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện gian lận và sai sót

Hoàn thiện thủ tục kiểm toán đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Thứ nhất, áp dụng đầy đủ các chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 200 và ISA 240 về trách nhiệm phát hiện gian lận. ISA 200 quy định trách nhiệm chung của kiểm toán viên trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính. ISA 240 đặt ra trách nhiệm cụ thể đối với việc xem xét gian lận. Thứ hai, tăng cường thủ tục phân tích rủi ro ngay từ giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Kiểm toán viên cần đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận và thiết kế thủ tục kiểm toán phù hợp. Thứ ba, áp dụng công nghệ thông tin trong phân tích dữ liệu kế toán. Phần mềm kiểm toán hỗ trợ sàng lọc giao dịch bất thường, phát hiện mẫu số bất thường trong dữ liệu lớn. Thứ tư, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho kiểm toán viên về kỹ năng phát hiện gian lận và cập nhật quy định mới.

3.1. Áp dụng chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 200 và ISA 240

Chuẩn mực ISA 200 quy định mục tiêu và nguyên tắc cơ bản của kiểm toán báo cáo tài chính. Kiểm toán viên phải lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán với sự hoài nghi nghề nghiệp chuyên môn. ISA 240 đặt trọng trách lên kiểm toán viên trong việc nhận diện và xử lý rủi ro gian lận. Kiểm toán viên cần thảo luận về rủi ro gian lận với nhóm kiểm toán, thực hiện thủ tục phân tích để xác định các lĩnh vực dễ xảy ra gian lận. Khi phát hiện sai sót trọng yếu, kiểm toán viên phải thông báo kịp thời cho ban quản trị và cơ quan có thẩm quyền.

3.2. Tăng cường kỹ năng phân tích rủi ro và ứng dụng công nghệ kiểm toán

Phân tích rủi ro là bước then chốt trong quy trình kiểm toán hiện đại. Kiểm toán viên cần thu thập thông tin về môi trường kiểm soát nội bộ, đánh giá các yếu tố áp lực và động cơ gian lận. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp kiểm toán viên sàng lọc khối lượng dữ liệu lớn, phát hiện giao dịch bất thường và mẫu số không hợp lý. Công cụ phân tích dữ liệu cho phép so sánh chéo thông tin từ nhiều nguồn, tăng khả năng nhận diện gian lận tinh vi. Đào tạo liên tục về kỹ năng công nghệ và nghiệp vụ kiểm toán giúp nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn từ tài liệu luận văn kiểm toán

Tài liệu luận văn về hoàn thiện thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện gian lận và sai sót mang giá trị học thuật và thực tiễn cao. Kết luận từ nghiên cứu cho thấy gian lận và sai sót trên báo cáo tài chính là vấn đề nghiêm trọng tại Việt Nam và trên thế giới. Hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém là nguyên nhân chính tạo cơ hội cho gian lận. Kiểm toán viên đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và ngăn chặn gian lận.Ứng dụng thực tiễn bao gồm xây dựng quy trình kiểm toán chuẩn hóa theo chuẩn mực quốc tế, áp dụng phương pháp kiểm toán dựa trên rủi ro, và tăng cường vai trò của kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp. Các cơ quan quản lý cần hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường giám sát hoạt động kiểm toán độc lập. Doanh nghiệp cần xây dựng văn hóa tuân thủ và đạo đức nghề nghiệp trong toàn bộ hệ thống kế toán.

4.1. Bài học rút ra từ các vụ gian lận kế toán tại Việt Nam

Các vụ gian lận tại Canfoco, Dệt Nam Định, SIMC và Bông Bạch Tuyết cho thấy nhiều bài học quý giá. Thứ nhất, hệ thống kiểm soát nội bộ cần được xây dựng và vận hành hiệu quả. Thứ hai, ban quản trị phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của báo cáo tài chính. Thứ ba, kiểm toán viên cần duy trì sự hoài nghi nghề nghiệp, không mặc nhiên chấp nhận thông tin doanh nghiệp cung cấp. Thứ tư, cơ quan quản lý cần tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi gian lận.

4.2. Định hướng phát triển nghề kiểm toán tại Việt Nam

Định hướng phát triển nghề kiểm toán tại Việt Nam cần tập trung vào ba lĩnh vực chính. Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phù hợp với chuẩn mực quốc tế ISA. Thứ hai, nâng cao chất lượng đào tạo kiểm toán viên, đặc biệt về kỹ năng phân tích rủi ro và ứng dụng công nghệ. Thứ ba, tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm toán và kiểm soát tài chính. Xây dựng tổ chức nghề nghiệp mạnh, đảm bảo đạo đức và năng lực hành nghề là nền tảng cho sự phát triển bền vững của nghề kiểm toán tại Việt Nam.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

tai lieu, luan van1 of 138. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH ----# "---- NGUYỄN THỊ NGỌC HẰNG HOÀN THIỆN CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN NHẰM PHÁT HIỆN GIAN LẬN VÀ SAI SÓT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - Năm 2008 khoa luan, document1 of 138. tai lieu, luan van2 of 138. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH ----# "---- NGUYỄN THỊ NGỌC HẰNG HOÀN THIỆN CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN NHẰM PHÁT HIỆN GIAN LẬN VÀ SAI SÓT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN MÃ SỐ : 60.30 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ GIANG TÂN TP. HỒ CHÍ MINH - Năm 2008 khoa luan, document2 of 138. tai lieu, luan van3 of 138. MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Mục lục Danh mục các ký hiệu chữ viết tắt Danh mục các hình, đồ thị Mở đầu CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIAN LẬN VÀ SAI SÓT VÀ CÁC THỦ TỤC PHÁT HIỆN GIAN LẬN SAI SÓT TRONG KIỂM TOÁN BCTC. TỔNG QUAN VỀ GIAN LẬN VÀ SAI SÓT . Định nghĩa gian lận và sai sót . Sự giống nhau và khác nhau giữa gian lận và sai sót. Nguyên nhân dẫn đến gian lận và sai sót trên BCTC. Các loại gian lận sai sót phổ biến trên BCTC . Các khoản mục thường xuất hiện gian lận. Các phương pháp thực hiện gian lận.1 Khai khống doanh thu. Ghi nhận sai kỳ kế toán (timing differences). Đánh giá tài sản không hợp lý . Khai thiếu nợ phải trả và chi phí. Thuyết minh không phù hợp. TỔNG QUAN VẾ CÁC THỦ TỤC PHÁT HIỆN GIAN LẬN VÀ SAI SÓT TRONG KIỂM TOÁN BCTC. Lịch sử phát triển của các chuẩn mực kiểm toán quốc tế liên quan đến gian lận và sai sót . Các thủ tục phát hiện gian lận và sai sót trong chuẩn mực kiểm toán quốc tế hiện hành. Trách nhiệm của KTV theo ISA 200 . Trách nhiệm của KTV đối với việc phát hiện gian lận và sai sót theo ISA 240. Các thủ tục kiểm toán có liên quan đến việc phát hiện gian lận và sai sót.- 21 - khoa luan, document3 of 138. tai lieu, luan van4 of 138. Các thủ tục phát hiện gian lận và sai sót trong kiểm toán BCTC của Hoa Kỳ . BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM.- 29 - CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG GIAN LẬN, SAI SÓT VÀ THỦ TỤC KIỂM TOÁN PHÁT HIỆN GIAN LẬN, SAI SÓT TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI . ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TẠI VIỆT NAM - 31 - 2. THỰC TRẠNG VỀ GIAN LẬN VÀ SAI SÓT TRÊN BCTC . Thực trạng về gian lận và sai sót trong BCTC trên thế giới. Gian lận tại Enron . Gian lận tại Công ty Viễn thông Quốc tế Quest . Gian lận trên BCTC của WorldCom. Gian lận tại Royal Ahold. Thực trạng về gian lận và sai sót trong BCTC tại VN .1 Gian lận tiền hoàn thuế Giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (Canfoco - mã chứng khoán: CAN) (2001-2002). Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hoà (Bibica) ( 2002) . Gian lận trên BCTC tại Công ty Dệt Nam Định (1992 -1995). Công ty Công nghiệp cơ khí Sài Gòn (SIMC) (1995 - 2005). Sai phạm tại Công ty Điện lực TP. Sai phạm tại Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung (COSEVCO) (2003 – 2007) . Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết (Mã chứng khoán BBT) báo cáo lãi thành lỗ (2006 – 2007). Bài học rút ra từ thực trạng gian lận và sai sót trên BCTC trên thế giới và tại VN hiện nay. Đối với Doanh nghiệp Nhà nước: . Đối với Công ty Cổ phần đại chúng niêm yết trên thị trường chứng khoán . THỰC TRẠNG VỀ CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN PHÁT HIỆN GIAN LẬN VÀ SAI SÓT TRONG BCTC TẠI VIỆT NAM . Những quy định hiện hành liên quan đến các thủ tục phát hiện gian lận và sai sót trong kiểm toán BCTC .- 46 - khoa luan, document4 of 138. tai lieu, luan van5 of 138. Những quy định về trách nhiệm của KTV trong việc phát hiện gian lận và sai sót . Những quy định về thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện gian lận và sai sót . Đánh giá rủi ro . Thu thập bằng chứng kiểm toán: . Thực trạng các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện gian lận và sai sót áp dụng tại các công ty kiểm toán VN hiện nay . Giai đoạn tiếp nhận khách hàng . Đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát . Tìm hiểu về HTKSNB . Thảo luận nhóm kiểm toán. Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát . Quy trình phân tích. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .1 Các phương pháp thực hiện gian lận trên BCTC . Thực trạng về chuẩn mực kiểm toán liên quan gian lận và sai sót. Thực trạng về các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện gian lận áp dụng tại công ty kiểm toán: .- 61 - Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN NHẰM PHÁT HIỆN GIAN LẬN VÀ SAI SÓT TRONG KIỂM TOÁN BCTC . PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN . Hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kiểm toán và kế toán Việt Nam. Ban hành các hướng dẫn chi tiết về thủ tục kiểm toán để phát hiện gian lận và sai sót . GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN . Hoàn thiện Chuẩn mực liên quan đến gian lận và sai sót như: 200, 240, 500, 501, 510, 520 . Chuẩn mực 200 “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC”. Chuẩn mực 240 “Gian lận và sai sót” . Chuẩn mực 500 “Bằng chứng kiểm toán” (VSA 500).- 72 - khoa luan, document5 of 138. tai lieu, luan van6 of 138. VSA 501 “Bằng chứng kiểm toán bổ sung đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt” . VSA 510 “Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu năm tài chính”. Chuẩn mực “Quy trình phân tích” (VSA 520). Ban hành thêm những văn bản hướng dẫn chi tiết thực hành kiểm toán . Thủ tục phân tích. Quy trình phân tích chung . Áp dụng quy trình phân tích trong chương trình kiểm toán - 81 - 3. Thủ tục kiểm tra chi tiết . KỸ THUẬT KIỂM TOÁN DOANH THU . KỸ THUẬT KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU . KỸ THUẬT KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO . KỸ THUẬT KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ. KỸ THUẬT KIỂM TOÁN CHI PHÍ . KỸ THUẬT KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỔ ĐỊNH .- 98 - LỜI KẾT LUẬN .- 104 - Tài liệu tham khảo Phụ lục khoa luan, document6 of 138. tai lieu, luan van7 of 138. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU ACFE: Association of Certified Fraud Examiners – Hiệp hội thanh tra gian lận A&C: Công ty Kiểm toán A&C AICPA: American Institute of Certified Public Accountants, Hiệp hội kế toán viên công chứng Mỹ AISC: Công ty Kiểm toán và Dịch vụ tin học AISC ASB: Auditing Standards Board - Hội đồng chuẩn mực kiểm toán BCTC: Báo cáo tài chính BGĐ: Ban Giám đốc BTC: Bộ Tài chính CEO: Chief Executive Officer - Giám đốc điều hành CFO: Chief Financial Officer - Giám đốc tài chính COSO: Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission – Uỷ ban các tổ chức tài trợ (thuộc Hội đồng quốc gia Mỹ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính) DN: Doanh nghiệp FBI: Federal Bureau of Investigation - Cục điều tra Liên Bang Mỹ GTGT: Giá trị gia tăng HaSTC: Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội HĐQT: Hội đồng quản trị HoSE: Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh HTKSNB: Hệ thống kiểm soát nội bộ IAASB: International Auditing and Assurance Standards Board - Ủy ban quốc tế về chuẩn mực kiểm toán và dịch vụ đảm bảo IAG: International Audit Guidance - Hướng dẫn kiểm toán quốc tế IAPC: International Auditing Practices Committee - Uỷ ban thực hành kiểm toán quốc tế khoa luan, document7 of 138. tai lieu, luan van8 of 138. IFAC: International Federation of Accountants - Liên đoàn các nhà kế toán quốc tế ISA: International Standards on Auditing - chuẩn mực kiểm toán quốc tế KSNB: Kiểm soát nội bộ KTV: Kiểm toán viên M&A: Mergers & Acquisitions - Mua bán sáp nhập doanh nghiệp NYSE: New York Stock Exchange – Sở Giao dịch Chứng khoán New York PCAOB: Public Company Accounting Oversight Board - Uỷ ban giám sát kế toán các công ty niêm yết SAS: Statement on Auditing Standards – Chuẩn mực kiểm toán SEC: Securities and Exchange Commission – Uỷ ban chứng khoán Mỹ SGDCK: Sở Giao dịch Chứng khoán SOX: Sarbanes-Oxley Act of 2002 - Đạo luật Sarbanes – Oxley 2002 TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh TSCĐ: Tài sản cố định TTGDCK: Trung tâm Giao dịch Chứng khoán UBCK: Uỷ ban Chứng khoán UBCKNN: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước VACPA: Vietnam Association of Certified Public Accountants - Hiệp hội hành nghề kiểm toán viên Việt Nam VAS: Vietnam Accounting Standards - Chuẩn mực kế toán Việt Nam VCCI: Vietnam Chamber of Commerce and Industry - Phòng Thương mại và Công nghiệp VN VSA: Vietnamese Standards on Audit - Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VN: Việt Nam WTO: World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới) XDCB: Xây dựng cơ bản XDCBDD: Xây dựng cơ bản dở dang khoa luan, document8 of 138. tai lieu, luan van9 of 138. DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ Hình 1 : Tam giác gian lận Trang 4 Hình 2 : Tỷ lệ các loại gian lận xảy ra Trang 8 Hình 3 : Tổn thất do các loại gian lận gây ra Trang 8 Hình 4 : Tỷ lệ nhóm người thực hiện gian lận Trang 9 Hình 5 : Các khoản mục thường xuất hiện gian lận Trang 11 khoa luan, document9 of 138. tai lieu, luan van10 of 138. MỞ ĐẦU WX Lý do chọn đề tài Thị trường chứng khoán Việt Nam đang ở giai đoạn phát triển và được đánh giá là một thị trường còn rất nhiều tiềm năng. Cùng với sự phát triển của thị trường chứng khoán, những quy định chặt chẽ về việc công bố thông tin của các công ty đại chúng, các tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng, các tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK), Trung tâm Giao dịch Chứng khoán (TTGDCK) và các cá nhân liên quan đã được ban hành để nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư. Điều đó cho thấy rằng trong bối cảnh hiện nay ở Việt Nam, nhu cầu minh bạch báo cáo tài chính được quan tâm bởi một lực lượng đông đảo cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước hơn bao giờ hết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ