Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/IFRS tại Việt Nam

Chuyên khảo Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế ias/i phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

295
14
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC PHỤ LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Đóng góp của luận án

6. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan nghiên cứu chung về Chuẩn mực kế toán quốc tế

1.1.1. Trường phái ủng hộ việc áp dụng CMKTQT và Chuẩn mực kế toán quốc gia

1.1.2. Nghiên cứu về lợi ích khi áp dụng CMKTQT tại các quốc gia

1.1.3. Nghiên cứu về những tác động của việc áp dụng CMKTQT

1.1.4. Trường phái không ủng hộ việc áp dụng CMKTQT

1.2. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố tác động đến áp dụng CMKTQT

1.2.1. Các nghiên cứu về nhân tố vĩ mô tác động đến áp dụng CMKTQT

1.2.2. Các nghiên cứu về nhân tố vi mô tác động đến áp dụng CMKTQT

1.2.3. Các nghiên cứu hỗn hợp về nhân tố vĩ mô và vi mô tác động đến áp dụng CMKTQT

1.3. Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu

1.3.1. Nhận xét các nghiên cứu trước

1.3.2. Xác định khe hổng nghiên cứu

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan quá trình hình thành và phát triển của Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS)

2.1.1. Lược sử quá trình phát triển của CMKTQT

2.1.2. Giai đoạn hình thành (từ năm 1973 – 1987)

2.1.3. Giai đoạn điều chỉnh (từ năm 1987 – 1993)

2.1.4. Giai đoạn phát triển (từ năm 1993 – nay)

2.2. Nội dung của CMKTQT

2.3. Phương pháp và kinh nghiệm áp dụng CMKTQT tại các quốc gia

2.3.1. Phương pháp áp dụng CMKTQT tại các quốc gia

2.3.1.1. Phương pháp 1: Công nhận CMKTQT là CMKT quốc gia (Big Bang Approach)
2.3.1.2. Phương pháp 2: Phê duyệt áp dụng từng chuẩn mực của CMKTQT (Convergence Approach)

2.3.2. Bài học kinh nghiệm áp dụng CMKTQT tại các quốc gia

2.4. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory)

2.5. Lý thuyết quản trị doanh nghiệp (Corporate Governance Theory – CG)

2.6. Lý thuyết thể chế (Institutional theory)

2.7. Lý thuyết ảnh hưởng chính trị (Political theory)

2.8. Những nhân tố tác động đến áp dụng CMKTQT

2.8.1. Các nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô

2.8.1.1. Nhân tố Tăng trưởng kinh tế
2.8.1.2. Nhân tố Thị trường vốn
2.8.1.3. Nhân tố Giáo dục
2.8.1.4. Nhân tố Hoạt động nước ngoài
2.8.1.5. Nhân tố Hệ thống pháp luật
2.8.1.6. Nhân tố Chính trị

2.8.2. Các nhân tố thuộc về môi trường vi mô

2.8.2.1. Nhân tố Niêm yết ở thị trường nước ngoài
2.8.2.2. Nhân tố Đòn bẩy
2.8.2.3. Nhân tố Quy mô doanh nghiệp
2.8.2.4. Nhân tố Khả năng sinh lời
2.8.2.5. Nhân tố Chất lượng kiểm toán
2.8.2.6. Nhân tố Trình độ kế toán viên
2.8.2.7. Nhân tố Sự kết nối giữa kế toán và thuế
2.8.2.8. Nhân tố Vay vốn nước ngoài
2.8.2.9. Nhân tố Đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài
2.8.2.10. Nhân tố Sự tham gia của người nước ngoài vào Ban lãnh đạo

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ (IAS/IFRS) – NGHIÊN CỨU Ở PHẠM VI QUỐC GIA

3.1. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp

3.1.1. Xác định phương pháp nghiên cứu

3.1.2. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.2.1. Quy trình nghiên cứu định tính

3.2.1.1. Xây dựng dàn bài khảo sát
3.2.1.2. Chọn mẫu nghiên cứu
3.2.1.3. Thu thập dữ liệu
3.2.1.4. Phân tích dữ liệu

3.2.2. Mô hình nghiên cứu dự kiến

3.2.3. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

3.3. Nghiên cứu định lượng

3.3.1. Quy trình nghiên cứu định lượng

3.3.2. Mô hình nghiên cứu

3.3.4. Chọn mẫu khảo sát

3.3.5. Thu thập dữ liệu

3.3.6. Phân tích dữ liệu

3.3.6.1. Phân tích thống kê mô tả
3.3.6.2. Phân tích hồi quy

3.4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

3.4.1. Kết quả nghiên cứu

3.4.1.1. Kết quả nghiên cứu định tính
3.4.1.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN CÁC NHÂN TỐ VI MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ÁP DỤNG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (IAS/IFRS) TẠI VIỆT NAM – NGHIÊN CỨU Ở PHẠM VI DOANH NGHIỆP

4.1. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu

4.1.1. Xác định phương pháp nghiên cứu

4.1.2. Quy trình nghiên cứu

4.2. Nghiên cứu định tính

4.2.1. Quy trình nghiên cứu định tính

4.2.1.1. Xây dựng dàn bài khảo sát
4.2.1.2. Chọn mẫu nghiên cứu
4.2.1.3. Thu thập dữ liệu
4.2.1.4. Phân tích dữ liệu

4.2.2. Mô hình nghiên cứu dự kiến

4.2.3. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

4.3. Nghiên cứu định lượng

4.3.1. Quy trình nghiên cứu định lượng

4.3.2. Mô hình nghiên cứu

4.3.4. Chọn mẫu khảo sát

4.3.5. Thu thập dữ liệu

4.3.6. Phân tích dữ liệu

4.3.6.1. Phân tích thống kê mô tả
4.3.6.2. Phân tích hồi quy

4.4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

4.4.1. Kết quả nghiên cứu

4.4.1.1. Kết quả nghiên cứu định tính
4.4.1.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.4.2. Bàn luận kết quả

4.5. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

5.1. Hàm ý đối với nhóm nhân tố vĩ mô tác động đến áp dụng CMKTQT tại Việt Nam

5.1.1. Nhân tố Giáo dục

5.1.2. Nhân tố Tăng trưởng kinh tế

5.1.3. Nhân tố Chính trị

5.2. Hàm ý đối với nhân tố vi mô tác động đến áp dụng CMKTQT tại Việt Nam

5.2.1. Nhân tố Chất lượng kiểm toán

5.2.2. Nhân tố Đầu tư nước ngoài

5.2.3. Nhân tố Sự tham gia của người nước ngoài vào Ban lãnh đạo

5.3. Một số hàm ý khác

5.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.5. Kết luận chương 5

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chuẩn mực kế toán quốc tế IAS IFRS tại Việt Nam

Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/IFRS đã trở thành một phần quan trọng trong hệ thống kế toán toàn cầu. Tại Việt Nam, việc áp dụng các chuẩn mực này đang được xem xét kỹ lưỡng nhằm nâng cao chất lượng báo cáo tài chính. Sự cần thiết của việc áp dụng chuẩn mực này không chỉ giúp doanh nghiệp Việt Nam hội nhập tốt hơn vào nền kinh tế toàn cầu mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, việc áp dụng IAS/IFRS tại Việt Nam vẫn gặp nhiều thách thức.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của IAS IFRS

Chuẩn mực IAS/IFRS được phát triển từ những năm 1970 nhằm tạo ra một ngôn ngữ kế toán chung cho các quốc gia. Sự ra đời của IASB vào năm 2001 đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc chuẩn hóa các chuẩn mực kế toán quốc tế.

1.2. Tình hình áp dụng IAS IFRS tại Việt Nam

Việt Nam đã bắt đầu nghiên cứu và áp dụng một số chuẩn mực IAS/IFRS, nhưng vẫn chưa có lộ trình cụ thể cho việc áp dụng toàn diện. Các doanh nghiệp lớn đang được khuyến khích thử nghiệm áp dụng các chuẩn mực này.

II. Các thách thức trong việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS IFRS

Việc áp dụng IAS/IFRS tại Việt Nam gặp nhiều thách thức từ môi trường pháp lý, văn hóa doanh nghiệp đến trình độ chuyên môn của kế toán viên. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết để đảm bảo quá trình áp dụng diễn ra suôn sẻ.

2.1. Thách thức về môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý tại Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, điều này gây khó khăn cho việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế. Các quy định hiện hành cần được điều chỉnh để phù hợp với IAS/IFRS.

2.2. Thách thức về trình độ chuyên môn của kế toán viên

Trình độ chuyên môn của kế toán viên tại Việt Nam còn hạn chế, điều này ảnh hưởng đến khả năng áp dụng IAS/IFRS. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu để nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán viên.

III. Phương pháp áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS IFRS hiệu quả

Để áp dụng IAS/IFRS hiệu quả, các doanh nghiệp cần xây dựng một lộ trình rõ ràng và thực hiện các bước cần thiết. Việc này bao gồm việc đào tạo nhân viên, điều chỉnh quy trình kế toán và cập nhật hệ thống công nghệ thông tin.

3.1. Xây dựng lộ trình áp dụng IAS IFRS

Lộ trình áp dụng IAS/IFRS cần được xây dựng dựa trên các bước cụ thể, từ việc đánh giá hiện trạng đến việc triển khai thực tế. Điều này giúp doanh nghiệp có thể kiểm soát quá trình chuyển đổi.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cho kế toán viên

Đào tạo là yếu tố quan trọng trong việc áp dụng IAS/IFRS. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và thị trường.

IV. Lợi ích của việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS IFRS

Việc áp dụng IAS/IFRS mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, bao gồm tăng cường tính minh bạch trong báo cáo tài chính, thu hút đầu tư nước ngoài và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

4.1. Tăng cường tính minh bạch trong báo cáo tài chính

Áp dụng IAS/IFRS giúp doanh nghiệp cung cấp thông tin tài chính rõ ràng và minh bạch hơn, từ đó tạo niềm tin cho nhà đầu tư và các bên liên quan.

4.2. Thu hút đầu tư nước ngoài

Các nhà đầu tư nước ngoài thường ưu tiên các doanh nghiệp áp dụng chuẩn mực quốc tế, điều này giúp doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng thu hút vốn đầu tư hơn.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho IAS IFRS tại Việt Nam

Việc áp dụng IAS/IFRS tại Việt Nam là một quá trình cần thời gian và sự nỗ lực từ nhiều phía. Cần có sự hỗ trợ từ chính phủ, các tổ chức nghề nghiệp và doanh nghiệp để đảm bảo quá trình này diễn ra thành công.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ từ chính phủ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể để khuyến khích doanh nghiệp áp dụng IAS/IFRS, bao gồm việc điều chỉnh các quy định pháp lý và cung cấp nguồn lực đào tạo.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế toán

Việt Nam cần tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế để học hỏi kinh nghiệm và áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế một cách hiệu quả.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Giới thiệu Chương này trình bày nội dung: tổng quan tài liệu về áp dụng CMKTQT, nhân tố tác động đến áp dụng CMKTQT; phân tích, đánh giá, đóng góp của nghiên cứu trước; từ đó trình bày khe hổng nghiên cứu và cuối cùng là vấn đề nghiên cứu của luận án. Tổng quan nghiên cứu chung về Chuẩn mực kế toán quốc tế. Quá trình áp dụng CMKTQT trên toàn cầu là đề tài tranh cãi bởi hai trường phái tồn tại: trường phái ủng hộ việc áp dụng CMKTQT vào CMKT quốc gia, trường phái không ủng hộ việc áp dụng CMKTQT vì lo ngại sự khác biệt của mỗi quốc gia. Trường phái ủng hộ việc áp dụng CMKTQT vào CMKT quốc gia Trong xu thế hội nhập, CMKTQT đang ngày càng được ủng hộ từ các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

Việc thống nhất ngôn ngữ kế toán đã nâng cao khả năng so sánh của thông tin kế toán (Hail, 2011). Trường phái ủng hộ việc áp dụng CMKTQT chủ yếu tập trung vào các nội dung sau: • Nghiên cứu về lợi ích khi áp dụng CMKTQT của các quốc gia. • Nghiên cứu về tác động của việc áp dụng CMKTQT. Nghiên cứu về lợi ích khi áp dụng CMKTQT tại các quốc gia Quá trình áp dụng CMKTQT nhận được sự quan tâm của nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế và nhà nghiên cứu xuất phát từ những lợi ích như sau: Thứ nhất, CMKTQT sẽ cải thiện chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính Lợi ích khi các quốc gia áp dụng CMKTQT được ghi nhận chính là giúp cải thiện chất lượng thông tin trên BCTC như tăng tính so sánh, minh bạch, tính kịp thời, sự phù hợp.

Sự phát triển của CMKT được áp dụng trên toàn cầu thúc đẩy khả năng so sánh quốc tế của thông tin tài chính. Do vậy, nhiều quốc gia có ý định áp dụng CMKTQT hoặc CMKT quốc gia hội tụ với CMKTQT (Larson and Street, 2004). Áp dụng CMKTQT giúp thông tin công bố phù hợp và rõ ràng hơn. Daske and Gebhardt (2006) kết luận rằng BCTC theo IAS/IFRS cung cấp thông tin chất lượng cao và rõ ràng hơn cho nhà đầu tư so với hầu hết BCTC theo CMKT quốc gia.

Quy tắc đo lường của CMKTQT buộc DN phải công bố thông tin và đưa ra nội dung thông tin cao hơn CMKT quốc gia. Để hỗ trợ yêu cầu này, IAS/IFRS sử dụng chuẩn mực giá trị hợp. 11 lý để nâng cao chất lượng thông tin của khoản mục lợi nhuận. Aisbitt (2006) phân tích khác biệt của 100 DN lớn niêm yết khi chuyển từ CMKT Anh sang CMKTQT vào ngày 1/1/2005.

Dựa trên bảng cân đối kế toán công bố trước và sau khi áp dụng CMKTQT, tác giả kết luận thông tin tài chính DN sau khi áp dụng CMKTQT rõ ràng hơn, đặc biệt liên quan đến khoản mục nguồn vốn. Christensen et al (2013) ghi nhận lợi ích khi áp dụng CMKTQT tại DN của Đức khi cải thiện chất lượng BCTC trong giảm thủ thuật quản trị lợi nhuận và thông tin cung cấp phù hợp, kịp thời hơn cho bên liên quan. Mary et al (2008) nghiên cứu xem xét phản ứng thị trường chứng khoán châu Âu đến 16 khoản mục khi áp dụng CMKTQT ở châu Âu được thu thập từ 21 nước tự nguyện áp dụng CMKTQT từ năm 1994 đến 2003. DN phản ứng tích cực với áp dụng CMKTQT vì chất lượng thông tin cao hơn, đặc biệt là ngân hàng.

Nghiên cứu chỉ rõ áp dụng CMKTQT thường có ít vấn đề liên quan quản trị lợi nhuận, ghi nhận lỗ kịp thời hơn và giá trị của kế toán phù hợp hơn so với nước không áp dụng CMKTQT. Nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra lợi ích từ áp dụng CMKTQT là cải thiện tính minh bạch của BCTC. Vera (2014) đánh giá tác động khi áp dụng CMKTQT ở 5 nước châu Âu cũng đồng quan điểm với nghiên cứu trước; cho rằng áp dụng CMKTQT cải thiện chất lượng BCTC, tăng tính hữu ích, minh bạch với nhà đầu tư. Ihab and Nedal (2013) nghiên cứu DN lớn niêm yết trên thị trường chứng khoán UAE cũng đưa nhận định tương tự.

Daske et al (2013) chỉ ra rằng CMKTQT phù hợp quốc gia có thị trường vốn phát triển vì minh bạch, công khai BCTC phù hợp với nhà đầu tư, cung cấp thông tin toàn diện và rõ ràng hơn so với CMKT quốc gia. Nghiên cứu tại Việt Nam ghi nhận lợi ích cải thiện chất lượng BCTC từ áp dụng CMKTQT. Phan Thị Hồng Đức, Nguyễn Thanh Hà và Nguyễn Thị Phước (2016) khảo sát ý kiến của ba nhóm hành nghề kế toán: (1) kế toán viên công chứng, (2) kế toán DN và (3) giảng dạy kế toán nhằm cung cấp cho Ủy ban soạn thảo CMKT Việt Nam thông tin hữu ích khi triển khai áp dụng CMKTQT. Kết quả 80% người trả lời cho rằng BCTC lập theo CMKTQT cung cấp thông tin “đáng tin cậy” và “so sánh được”.

Lợi ích “có thể hiểu được” và “chất lượng báo cáo cao hơn so với lập theo VAS” được thừa nhận khá cao (62% và 57%). Người trả lời khảo sát còn nêu thêm lợi ích tiềm ẩn khác khi áp dụng CMKTQT như “Giúp so sánh kết quả kinh doanh của chi nhánh so. 12 với cả tập đoàn”. Lợi ích lớn nhất từ lập báo cáo theo CMKTQT là DN Việt Nam cung cấp BCTC tin cậy và có tính so sánh.

Thứ hai, BCTC lập theo CMKTQT thu hút vốn và tăng cường cơ hội hợp tác kinh doanh, tăng tính cạnh tranh và hội nhập trên thị trường thế giới Đầu tư nước ngoài đánh giá cao BCTC khi DN áp dụng CMKTQT. Mức độ tin cậy thông tin của DN lớn niêm yết trên thị trường chứng khoán nói riêng và thị trường tài chính nói chung được cải thiện, thu hút vốn đầu tư nước ngoài dễ dàng hơn, nền kinh tế và DN tiết kiệm phí phát hành trái phiếu, cổ phiếu huy động vốn do mức tín nhiệm tăng. Khi áp dụng CMKTQT, DN có thể trình bày BCTC trên cơ sở tương tự như đối thủ cạnh tranh nước ngoài (Trần Quốc Thịnh, 2016). Saudagaran and Diga (2003) cho rằng áp dụng CMKTQT làm tăng khả năng cạnh tranh thị trường vốn quốc tế vì IAS/IFRS không phản ánh chính sách kế toán của quốc gia duy nhất, do vậy khi áp dụng không bị tác động bởi quan điểm chính trị của quốc gia.

Young and Guenther (2003) chỉ ra lợi ích khi áp dụng CMKTQT tại nước đang phát triển là tăng cường hội nhập và cạnh tranh trong thị trường tài chính; cải tiến trong công bố, minh bạch thông tin tài chính; có thể chuyển vốn quốc tế và đầu tư xuyên biên giới nhiều hơn, tạo cơ hội mở rộng hợp tác kinh doanh giữa các nước. Barth et al., (2008) cho rằng áp dụng CMKTQT cải thiện chức năng của thị trường vốn toàn cầu vì cung cấp thông tin phù hợp và chất lượng cao cho nhà đầu tư. CMKTQT cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, toàn diện hơn so với CMKT quốc gia vì CMKT tại các nước này bị tác động bởi luật pháp, chính trị và chính sách thuế (Cairns, 2011). Lợi ích khác khi áp dụng CMKTQT tại các quốc gia được Hail et al., (2010) nhận định là giúp tăng cường quan hệ kinh doanh giữa các nước do giảm thời gian xử lý thông tin, tiết kiệm chi phí và tăng liên kết trong mạng lưới thông tin liên lạc.

Phan et al., (2014) khảo sát 555 chuyên gia kế toán và nhà nghiên cứu về nhận thức áp dụng CMKTQT tại Việt Nam. Khảo sát cho thấy áp dụng CMKTQT tại Việt Nam có mức khả quan cao. Đa số đồng ý rằng CMKTQT có nhiều lợi thế như độ tin cậy, nâng cao “tự tin, so sánh” giữa DN và các nước, liên quan đến người sử dụng bên ngoài, tiếp cận thị trường toàn cầu dễ dàng hơn CMKT hiện hành. 13 Trần Quốc Thịnh (2014) nhận định các nước không có nguồn lực để phát triển LGAAP có thể áp dụng CMKTQT như cơ chế truyền tín hiệu thu hút vốn nước ngoài.

Phan Thị Hồng Đức, Nguyễn Thanh Hà và Nguyễn Thị Phước (2016) cho thấy khi áp dụng CMKTQT tác động tích cực cho DN Việt Nam như: Dễ tiếp cận thị trường vốn hơn so với VAS (82%); tăng niềm tin cho nhà đầu tư tiềm năng (81%); tăng niềm tin cổ đông (75%); tiếp nhận nguồn vốn bên ngoài dễ dàng hơn so với VAS (69%); cải thiện quan hệ với tổ chức tín dụng (54%). Kết quả cho thấy CMKTQT mang lại cơ hội cho DN tham gia vào thị trường vốn toàn cầu, từ đó làm tăng hình ảnh cho Việt Nam. Lê Hoàng Phúc (2014) nhận định từ kinh nghiệm các nước đã áp dụng CMKTQT, DN lớn niêm yết ở Việt Nam được hưởng lợi từ hội nhập kinh tế: tiếp cận nguồn vốn trong và ngoài nước, duy trì sức cạnh tranh và phát triển bền vững. Qua kinh nghiệm triển khai IAS/IFRS trên thế giới, minh bạch và mức độ tin cậy thông tin của DN lớn niêm yết và TTCK được cải thiện, gia tăng niềm tin trong giới đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài.

Lê Vũ Trường và Đinh Minh Tuấn (2016) khẳng định áp dụng CMKTQT mang lại “bình đẳng” giữa nhà đầu tư/tổ chức đầu tư chuyên nghiệp với nhà đầu tư nước ngoài mới và/hoặc nhỏ lẻ do họ không tốn thêm chi phí để “chuyển đổi số liệu”. Các nước đang phát triển có thể do áp lực từ tổ chức bên ngoài (WB và IMF) “áp dụng CMKTQT là điều kiện để nhận hỗ trợ” (Judge et al. Thứ ba, CMKTQT sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động DN, nâng cao chất lượng quản trị và thông tin Ashbaugh and Pincus (2001) cho thấy sai phạm trong phân tích dự báo cũng bị tác động do khác biệt giữa CMKTQT với LGAAP. Kết quả độ chính xác dự báo được cải thiện sau khi DN áp dụng CMKTQT, từ đó có thể nâng cao chất lượng quản trị.

Whittington (2005) chỉ rõ lợi ích từ áp dụng CMKTQT là tạo điều kiện so sánh giữa các DN hoạt động trong cùng thị trường, có trụ sở ở các nước khác nhau. Từ việc sử dụng thống nhất tài khoản khi áp dụng CMKTQT tạo nhiều thuận lợi cho DN đánh giá được hoạt động của mình trong ngành để có phương án cải tiến hiệu quả. Nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên sử dụng dữ liệu công khai có sẵn để cung cấp bằng chứng trực tiếp về vai trò của đặc tính của thông tin tài chính trong quyết định kế toán của nhà quản lý khi CMKTQT thay đổi. Christopher and Christian (2014) cho.

14 thấy CMKTQT tác động tích cực đến chất lượng thông tin cung cấp cho nhà quản lý. Đặc biệt, đặc tính thông tin thay đổi liên quan đến đo lường chất lượng thông tin có tác động quan trọng đến quyết định của chính sách kế toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/IFRS tại Việt Nam" của tác giả Lê Trần Hạnh Phương, dưới sự hướng dẫn của PGS. Hà Xuân Thạch, đã chỉ ra những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc thực hiện các chuẩn mực kế toán quốc tế tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ giúp các nhà quản lý và kế toán viên hiểu rõ hơn về các thách thức trong việc áp dụng IAS/IFRS mà còn cung cấp những kiến thức thiết thực để cải thiện quy trình kế toán trong các doanh nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin giá trị liên quan đến việc nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Luận văn kiểm toán nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á, nơi bạn có thể tìm hiểu về kiểm toán nội bộ trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Bài viết Luận văn thạc sĩ kế toán hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí đóng tàu tại tổng công ty Sông Thu cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc hoàn thiện quy trình kế toán trong ngành đóng tàu, một lĩnh vực có nhiều điểm tương đồng về yêu cầu minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu về mối quan hệ giữa chất lượng phần mềm kế toán và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của công nghệ trong việc nâng cao hiệu quả kế toán và báo cáo tài chính. Những tài liệu này sẽ hỗ trợ bạn trong việc tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của kế toán và kiểm toán tại Việt Nam.