Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu về mối quan hệ giữa chất lượng phần mềm kế toán với hoạt động kế toán, năng lực phản ứng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Bùi Quang Hùng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Võ Văn Nhị, tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Kế toán, mã số: 9340301, năm 2019).

Theo số liệu từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI, 2010), có hơn 70% doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán (PMKT) và tài chính chuyên dùng, trong khi chỉ khoảng 3,5% sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và quản lý quan hệ khách hàng (CRM). Báo cáo của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM, 2018) chỉ ra rằng hơn 85% doanh nghiệp sử dụng PMKT chuyên dụng trong giai đoạn 2015–2017, và tỷ lệ sử dụng ERP chỉ khoảng 15%. Đồng thời, số liệu của Tổng cục Thống kê (2017) cho thấy doanh nghiệp nhỏ, vừa (SME) và siêu nhỏ chiếm 98,1% tổng số doanh nghiệp trong nền kinh tế. Mặc dù PMKT được áp dụng phổ biến tại các doanh nghiệp Việt Nam, phần lớn các công trình nghiên cứu trên thế giới lại tập trung vào hệ thống ERP tại các quốc gia phát triển. Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán hoặc khảo sát mô tả việc lựa chọn phần mềm, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện tác động của chất lượng PMKT đến các hoạt động kế toán, năng lực phản ứng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng PMKT đến hoạt động kế toán (bao gồm lợi ích kế toán do ứng dụng phần mềm và hoạt động kế toán quản trị); mối quan hệ giữa chất lượng PMKT với năng lực phản ứng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam.

Hệ thống mục tiêu cụ thể gồm 6 nội dung:

  1. Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng PMKT với các lợi ích kế toán do ứng dụng phần mềm mang lại;
  2. Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng PMKT với các hoạt động kế toán quản trị;
  3. Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng PMKT với năng lực phản ứng của doanh nghiệp;
  4. Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng PMKT với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp;
  5. Nghiên cứu ảnh hưởng của lợi ích kế toán do ứng dụng phần mềm đến hoạt động kế toán quản trị;
  6. Nghiên cứu ảnh hưởng của năng lực phản ứng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Tương ứng với các mục tiêu trên, luận án giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Chất lượng của PMKT sẽ mang lại những lợi ích nào đối với kế toán?
  2. Chất lượng của PMKT sẽ có tác động như thế nào đến hoạt động kế toán quản trị của doanh nghiệp?
  3. PMKT có chất lượng sẽ giúp ích cho doanh nghiệp như thế nào trong việc làm gia tăng năng lực phản ứng của doanh nghiệp?
  4. Việc sử dụng PMKT có chất lượng có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hay không?
  5. Những lợi ích kế toán do ứng dụng phần mềm có thúc đẩy hoạt động kế toán quản trị hay không?
  6. Việc gia tăng năng lực phản ứng có thúc đẩy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hay không?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mối quan hệ giữa chất lượng PMKT với hoạt động kế toán thông qua những lợi ích kế toán do ứng dụng phần mềm và hoạt động kế toán quản trị; mối quan hệ giữa chất lượng PMKT với năng lực phản ứng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đối tượng khảo sát là lãnh đạo doanh nghiệp hoặc người phụ trách công tác tài chính - kế toán tại các đơn vị đang sử dụng PMKT. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm các doanh nghiệp tại Việt Nam có sử dụng PMKT, có thực hiện hoạt động kế toán quản trị và có thông tin kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 được công bố.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chủ đề cụ thể:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Tác động của công nghệ thông tin (CNTT) và ERP đến hoạt động kế toán: Các nghiên cứu của Booth và ctg (2000), Spathis và Constantinides (2004), Spathis (2006), Goumas và ctg (2018), Velcu (2007), Kanellou và Spathis (2013), Tijani và Ogundeji (2014), Attayah và Sweiti (2014) chỉ ra rằng ERP hỗ trợ xử lý giao dịch, rút ngắn thời gian lập báo cáo và nâng cao chất lượng thông tin kế toán. Về kế toán quản trị, các nghiên cứu của Granlund và Malmi (2002), Spathis và Ananiadis (2005), Rom và Rohde (2006), Scapens và Jazayeri (2010), Etemadi và Kazeminia (2014), Abbasi và ctg (2014), Ponorica và ctg (2015), Rikhardsson và Yigitbasioglu (2018) nhận định rằng ứng dụng CNTT làm thay đổi kỹ năng của kế toán viên, tăng cường tính linh hoạt trong cung cấp dữ liệu phân tích và kiểm soát.
  • Tác động của CNTT đến năng lực phản ứng của doanh nghiệp: Coronado và Colin (2002), Van Oosterhout và ctg (2006), Raschke (2010), Chen và ctg (2014), Cao và ctg (2019) khẳng định hệ thống thông tin đóng vai trò là nền tảng thúc đẩy sự thích ứng, tạo điều kiện tổ chức sản xuất linh hoạt và nâng cao khả năng xử lý biến động thị trường.
  • Tác động của CNTT đến hiệu quả hoạt động: Poston và Grabski (2001), Spathis và Constantinides (2003), Parto và ctg (2016), Popovič và ctg (2018) chứng minh việc ứng dụng các hệ thống thông tin quản lý giúp giảm chi phí vận hành, tối ưu hóa nguồn lực và cải thiện các chỉ số tài chính cũng như phi tài chính.
  • Mối quan hệ giữa hoạt động kế toán và năng lực phản ứng: Järvenpää (2007), Foster và Young (1997), Shields (1997), Adler và ctg (2000) phân tích vai trò của kế toán quản trị trong việc định hướng kinh doanh, hỗ trợ phân tích đối thủ và thị trường để đưa ra ứng phó phù hợp.
  • Mối quan hệ giữa năng lực phản ứng và hiệu quả hoạt động: Haeckel (1999), Ganguly và Farr (2009), Sánchez và Pérez (2005), Glenn (2009), McCann và ctg (2009), Yang và Liu (2012) kết luận tính linh hoạt và tốc độ phản ứng của tổ chức tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh và thị phần.

Các nghiên cứu trong nước

  • Tổ chức hệ thống thông tin kế toán: Các nghiên cứu của Vũ Hữu Đức (2009), Bùi Quang Hùng (2009a, 2009b), Đặng Thị Ngọc Lan (2011), Ngô Thị Thu Hương (2012), Huỳnh Thị Hồng Hạnh và Nguyễn Mạnh Toàn (2014), Hoàng Văn Ninh (2011), Ngô Thị Thu Hằng và ctg (2013) tập trung vận dụng lý thuyết hệ thống để mô tả và tổ chức công tác kế toán trong các ngành cụ thể (điện lực, bưu điện, trường học), nhưng thiếu phân tích định lượng về mức độ ứng dụng CNTT.
  • Ứng dụng hệ thống ERP: Các luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Bích Liên (2013), Vũ Quốc Thông (2017), Phạm Trà Lam (2018), Nguyễn Phước Bảo Ấn (2018) đánh giá sự thành công của ERP và các nhân tố ảnh hưởng dựa trên cảm nhận của người dùng.
  • Ứng dụng phần mềm kế toán: Các công trình của Trần Phước (2007), Võ Văn Nhị và ctg (2014) khảo sát và đề xuất quy trình lựa chọn PMKT phù hợp quy mô doanh nghiệp.

Khoảng trống nghiên cứu

Các nghiên cứu quốc tế chủ yếu thực hiện trên các hệ thống ERP tại các nước phát triển, chưa đi sâu vào PMKT đơn lẻ hoặc PMKT có tích hợp tại các thị trường mới nổi. Các nghiên cứu trong nước chưa đánh giá tác động trực tiếp của chất lượng PMKT đến lợi ích kế toán, kế toán quản trị, cũng như chưa kiểm chứng chuỗi truyền dẫn từ chất lượng phần mềm qua năng lực phản ứng đến kết quả kinh doanh bằng dữ liệu kết hợp tài chính và phi tài chính độc lập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết nền tảng sau:

  • Lý thuyết nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Tiếp cận hệ thống CNTT và PMKT như một nguồn lực nội bộ đặc thù, khi được triển khai có chất lượng sẽ tạo ra năng lực cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động.
  • Lý thuyết lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage Theory): Giải thích việc ứng dụng CNTT giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và tạo sự khác biệt linh hoạt trên thị trường.
  • Lý thuyết tiếp cận kế toán dưới góc độ hệ thống thông tin: Mô hình đánh giá hệ thống thông tin của DeLone và McLean (1992, 2003); Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman và ctg, 1988); Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phần mềm ISO 9126, TCVN XXX-1 (2010) và TCVN XXX-3 (2010) (gồm chất lượng bên ngoài và chất lượng sử dụng).
  • Khung lý thuyết kế toán quản trị của Chenhall và Morris (1986): Đo lường kế toán quản trị qua 4 khía cạnh: Phạm vi (Scope), Tính kịp thời (Timeliness), Tính tổng hợp (Aggregation), Tính tích hợp (Integration).
  • Khung lý thuyết năng lực phản ứng của doanh nghiệp (Zhang và Sharifi, 1999; Sherehiy và ctg, 2007; Aburu, 2015): Cấu thành từ 4 thành phần: Năng lực, Tính linh hoạt, Sự nhanh chóng, Khả năng phản hồi.
Khái niệm nghiên cứu Cơ sở lý thuyết & Tác giả kế thừa Thành phần / Khía cạnh đo lường
Chất lượng PMKT DeLone & McLean (1992, 2003), SERVQUAL (1988), TCVN ISO 9126 Chất lượng bên ngoài (chức năng, tin cậy, khả dụng) và Chất lượng sử dụng (hiệu quả, an toàn, thỏa mãn)
Lợi ích kế toán Shang & Seddon (2002), Spathis (2006) Tính hiệu quả, chính xác, kịp thời, tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, tính chuyên nghiệp, tính cộng tác
Hoạt động kế toán quản trị Chenhall & Morris (1986), IMA (2008), Drury (2009) Phạm vi (Scope), Tính kịp thời (Timeliness), Tính tổng hợp (Aggregation), Tính tích hợp (Integration)
Năng lực phản ứng Zhang & Sharifi (1999), Sherehiy và ctg (2007), Sambamurthy và ctg (2003) Năng lực tổ chức, Tính linh hoạt, Sự nhanh chóng, Khả năng phản hồi
Hiệu quả hoạt động Poston & Grabski (2001), Chen và ctg (2014) Hiệu quả tài chính (ROA, ROI, ROS) và hiệu quả phi tài chính

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng qua 3 giai đoạn:

  1. Xây dựng thang đo nháp: Thực hiện qua nghiên cứu tại bàn, tổng hợp các thang đo quốc tế và trong nước.
  2. Nghiên cứu sơ bộ:
    • Phỏng vấn định tính lần 1: Phỏng vấn sâu từng chuyên gia trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và tài chính nhằm hiệu chỉnh thang đo và bảng hỏi.
    • Khảo sát định lượng sơ bộ: Thu thập dữ liệu từ mẫu khảo sát $N = 100$ doanh nghiệp, phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
    • Phỏng vấn định tính lần 2: Phỏng vấn nhóm chuyên gia dựa trên kết quả EFA sơ bộ để hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát chính thức.
  3. Nghiên cứu chính thức:
    • Mẫu và dữ liệu: Thu thập dữ liệu từ 401 doanh nghiệp tại Việt Nam đang sử dụng PMKT, có triển khai kế toán quản trị và có báo cáo tài chính công bố năm 2017 (danh sách doanh nghiệp chi tiết tại Phụ lục 9).
    • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm IBM SPSS và AMOS để thực hiện kiểm định thang đo bằng Cronbach's Alpha, EFA, phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định mô hình cạnh tranh, ước lượng độ tin cậy bằng kỹ thuật Bootstrap và phân tích tác động của các biến kiểm soát.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Phần mở đầu xác lập bối cảnh thực tế về tỷ lệ ứng dụng PMKT tại doanh nghiệp Việt Nam, tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự thiếu hụt nghiên cứu thực nghiệm đối với phân khúc PMKT chuyên dùng. Tác giả xác định mục tiêu tổng quát, 6 mục tiêu cụ thể, 6 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp tiếp cận và đóng góp của luận án.

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến 5 trục quan hệ chính: tác động của CNTT/ERP đến hoạt động kế toán; tác động của CNTT đến năng lực phản ứng; tác động của CNTT đến hiệu quả hoạt động; mối quan hệ giữa kế toán quản trị và năng lực phản ứng; và ảnh hưởng của năng lực phản ứng đến hiệu quả kinh doanh. Chương này phân tích các nghiên cứu trong nước theo 3 nhóm (tổ chức HTTTKT, ứng dụng ERP, ứng dụng PMKT), từ đó chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về chuỗi tác động của chất lượng PMKT trong môi trường doanh nghiệp tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày các khái niệm về PMKT, chất lượng PMKT, lợi ích kế toán, kế toán quản trị, năng lực phản ứng và hiệu quả hoạt động. Tác giả vận dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh, lý thuyết nguồn lực (RBV) và lý thuyết hệ thống thông tin kế toán để xây dựng các giả thuyết nghiên cứu. Chương này thiết lập hai mô hình phân tích: Mô hình lý thuyết chính thức và Mô hình cạnh tranh (bổ sung giả thuyết H9 kiểm tra tác động trực tiếp của chất lượng PMKT đến hiệu quả hoạt động), đồng thời đưa vào các biến kiểm soát liên quan đến đặc điểm doanh nghiệp.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 3 giai đoạn kết hợp định tính và định lượng. Nội dung chương mô tả cụ thể việc thiết kế bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn chuyên gia lần 1 và lần 2, kỹ thuật chọn mẫu sơ bộ ($N = 100$) và mẫu chính thức ($N = 401$). Tác giả xây dựng các tiêu chuẩn đo lường thang đo cho từng khái niệm nghiên cứu và xác định quy trình phân tích dữ liệu qua SPSS và AMOS (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, Bootstrap).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm:

  • Kết quả sơ bộ: Đánh giá thang đo thông qua phỏng vấn định tính lần 1, kiểm định Cronbach's Alpha và EFA trên 100 mẫu sơ bộ, hiệu chỉnh thang đo qua phỏng vấn nhóm lần 2.
  • Kết quả nghiên cứu chính thức:
    • Thống kê mô tả đặc điểm của 401 doanh nghiệp và các nhà quản lý tham gia khảo sát.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích nhân tố EFA cho các khái niệm.
    • Phân tích CFA: Đánh giá độ hội tụ, độ tin cậy tổng hợp, phương sai trích và tính phân biệt giữa các biến tiềm ẩn theo các chỉ số mức độ phù hợp của mô hình.
    • Phân tích mô hình cấu trúc SEM: Kiểm tra các đường tác động trong Mô hình lý thuyết và Mô hình cạnh tranh; ước lượng độ vững bằng phương pháp Bootstrap; phân tích các tác động trực tiếp, gián tiếp và ảnh hưởng của các biến kiểm soát.
    • Bàn luận kết quả: So sánh các hệ số tác động với các nghiên cứu trước đây trên thế giới.

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Chương 5 tổng kết toàn bộ quá trình nghiên cứu và kết quả kiểm định mô hình. Trên cơ sở đó, tác giả luận giải các đóng góp khoa học đối với việc hoàn thiện lý thuyết và hệ thống thang đo, đồng thời đề xuất các hàm ý quản trị cụ thể cho các nhà quản lý doanh nghiệp trong việc lựa chọn, đầu tư nâng cao chất lượng PMKT, đẩy mạnh khai thác kế toán quản trị nhằm nâng cao năng lực phản ứng và hiệu quả kinh doanh. Chương này cũng nêu rõ các hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  • Phát triển và chuẩn hóa thang đo: Luận án đã xây dựng, điều chỉnh và chuẩn hóa hệ thống thang đo phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam cho 5 khái niệm: (1) Chất lượng PMKT, (2) Lợi ích kế toán do ứng dụng phần mềm, (3) Hoạt động kế toán quản trị, (4) Năng lực phản ứng của doanh nghiệp, và (5) Hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Bổ sung và kiểm định mô hình lý thuyết: Luận án mở rộng việc ứng dụng lý thuyết nguồn lực (RBV) và mô hình thành công hệ thống thông tin trong lĩnh vực kế toán tại thị trường mới nổi. Nghiên cứu đã kiểm định thành công cơ chế tác động của chất lượng PMKT: chất lượng phần mềm không chỉ mang lại lợi ích kế toán trực tiếp mà còn thúc đẩy các hoạt động kế toán quản trị, từ đó nâng cao năng lực phản ứng và gián tiếp gia tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Định hướng đầu tư cho doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở thực nghiệm giúp các nhà quản trị nhận thức rõ tầm quan trọng của việc lựa chọn và ứng dụng PMKT có chất lượng cao (cả về tính năng bên ngoài lẫn hiệu quả sử dụng), thay vì chỉ tập trung vào chi phí mua sắm ban đầu.
  • Đẩy mạnh công tác kế toán quản trị: Đề xuất các giải pháp tổ chức hệ thống thông tin kế toán hướng đến việc cung cấp thông tin đa chiều (phạm vi rộng, kịp thời, tổng hợp và tích hợp), giúp doanh nghiệp gia tăng tính linh hoạt và tốc độ phản ứng trước các biến động của môi trường kinh doanh.
  • Hàm ý cho các nhà cung cấp giải pháp phần mềm: Cung cấp các tiêu chí thực tế để các công ty phát triển phần mềm kế toán tại Việt Nam hoàn thiện cấu trúc phần mềm, nâng cao tính năng tích hợp dữ liệu và hỗ trợ tốt hơn cho các phân hệ kế toán quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Mẫu khảo sát định lượng chính thức ($N = 401$) giới hạn ở các doanh nghiệp có thực hiện hoạt động kế toán quản trị và có công bố số liệu báo cáo tài chính năm 2017.
  • Đối tượng khảo sát tập trung vào các nhà quản lý và người phụ trách kế toán, phản ánh góc nhìn quản trị tại thời điểm khảo sát.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các nhóm doanh nghiệp theo từng ngành nghề kinh doanh đặc thù hoặc phân tích so sánh chi tiết giữa nhóm doanh nghiệp sử dụng PMKT đơn lẻ và nhóm sử dụng PMKT có tích hợp sâu.
  • Thu thập dữ liệu theo chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá biến động tác động dài hạn của chất lượng phần mềm đến hiệu quả tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh, Hệ thống thông tin quản lý: Tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn định tính chuyên gia 2 lần và phân tích định lượng 2 giai đoạn (EFA, CFA, SEM, Bootstrap).
  • Giảng viên đại học: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu trong các học phần Hệ thống thông tin kế toán, Kế toán quản trị và Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh tế.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp, Giám đốc tài chính (CFO), Kế toán trưởng: Vận dụng bộ thang đo để đánh giá chất lượng hệ thống PMKT hiện tại, tái cấu trúc thông tin kế toán quản trị nhằm nâng cao khả năng phản ứng của tổ chức.
  • Các đơn vị phát triển phần mềm CNTT: Tham khảo các khía cạnh đo lường chất lượng phần mềm và nhu cầu thông tin kế toán quản trị của doanh nghiệp để cải tiến sản phẩm phần mềm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm chất lượng phần mềm kế toán trong luận án được tiếp cận theo những tiêu chuẩn nào?
Chất lượng PMKT được tác giả tiếp cận dưới góc độ người sử dụng dịch vụ, dựa trên mô hình SERVQUAL (Parasuraman và ctg, 1988), mô hình DeLone và McLean (1992, 2003) cùng các tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9126 (TCVN XXX-1 và TCVN XXX-3 năm 2010). Thang đo bao gồm hai khía cạnh chính: chất lượng bên ngoài (chức năng, độ tin cậy, tính khả dụng, tính hiệu quả, khả năng bảo trì, tính khả chuyển) và chất lượng sử dụng (tính hiệu quả, tính năng suất, tính an toàn, tính thỏa mãn).

2. Bốn thành phần của hoạt động kế toán quản trị được kiểm định trong luận án là gì?
Dựa trên nghiên cứu của Chenhall và Morris (1986), bốn thành phần bao gồm:

  • Phạm vi (Scope): Cung cấp thông tin môi trường bên ngoài, thông tin phi tài chính và dữ liệu dự báo tương lai.
  • Tính kịp thời (Timeliness): Tần suất báo cáo định kỳ và tốc độ cung cấp thông tin khi có yêu cầu.
  • Tính tổng hợp (Aggregation): Tổng hợp dữ liệu theo thời gian, theo phòng ban chức năng và các mô hình phân tích ra quyết định.
  • Tính tích hợp (Integration): Thiết lập mục tiêu chính xác giữa các bộ phận và chia sẻ báo cáo liên phòng ban.

3. Quy mô và phương pháp thu thập dữ liệu định lượng của luận án được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu định lượng được chia làm hai bước: Khảo sát sơ bộ trên mẫu $N = 100$ doanh nghiệp để đánh giá độ tin cậy thang đo; Khảo sát chính thức trên mẫu $N = 401$ doanh nghiệp tại Việt Nam đang sử dụng PMKT, có thực hiện kế toán quản trị và có báo cáo tài chính năm 2017 công bố. Đối tượng trả lời khảo sát là lãnh đạo doanh nghiệp hoặc người phụ trách tài chính - kế toán.

4. Luận án đã sử dụng những kỹ thuật thống kê nào trên phần mềm SPSS và AMOS?
Tác giả đã thực hiện các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm tra Mô hình lý thuyết và Mô hình cạnh tranh, kiểm định Bootstrap để đánh giá độ vững của ước lượng, và kiểm định ảnh hưởng của các biến kiểm soát.

5. Điểm khác biệt căn bản về bối cảnh nghiên cứu của luận án so với các công trình quốc tế là gì?
Phần lớn các nghiên cứu quốc tế trước đây khảo sát các hệ thống ERP tại các quốc gia phát triển với quy mô doanh nghiệp lớn. Luận án này tập trung giải quyết bài toán thực tiễn tại Việt Nam – nơi 98,1% là doanh nghiệp nhỏ, vừa và siêu nhỏ, trong đó hơn 85% doanh nghiệp sử dụng PMKT chuyên dụng thay vì các hệ thống ERP phức tạp.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Bùi Quang Hùng đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mối quan hệ giữa chất lượng phần mềm kế toán, hoạt động kế toán (lợi ích kế toán, kế toán quản trị), năng lực phản ứng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và cỡ mẫu thực nghiệm gồm 401 doanh nghiệp, công trình đã làm rõ cơ chế truyền dẫn từ việc ứng dụng công nghệ thông tin kế toán có chất lượng đến việc gia tăng năng lực thích ứng và kết quả kinh doanh. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở học thuật cho việc phát triển thang đo trong điều kiện thị trường mới nổi, đồng thời đem lại các hàm ý quản trị thiết thực cho doanh nghiệp và các đơn vị phát triển giải pháp phần mềm tại Việt Nam.