Luận án: Cơ cấu vốn mục tiêu công ty xây dựng niêm yết VN - Nguyễn Thị Tuyết Lan

Phân tích chi tiết cơ cấu vốn mục tiêu của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và xu hướng quản

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

147
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cơ cấu vốn mục tiêu công ty xây dựng niêm yết Việt Nam

Cơ cấu vốn mục tiêu là tỷ lệ nợ vay và vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp hướng tới trong dài hạn. Đối với các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, vấn đề này đặc biệt quan trọng. Ngành xây dựng có đặc thù sử dụng vốn lớn, chu kỳ dự án dài và rủi ro cao. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyết Lan (2019) tại Học viện Ngân hàng đã phân tích dữ liệu giai đoạn 2005-2017. Kết quả cho thấy nhiều yếu tố vi mô và vĩ mô tác động đến cơ cấu vốn. Quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, tài sản hữu hình và tăng trưởng là những nhân tố chính. Các công ty xây dựng niêm yết thường có tỷ lệ nợ cao hơn so với nhiều ngành khác. Điều này phản ánh đặc điểm ngành cần vốn đầu tư lớn cho máy móc, thiết bị và thi công. Việc xác định cơ cấu vốn mục tiêu giúp tối ưu hóa chi phí vốn. Từ đó nâng cao giá trị doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh.

1.1. Khái niệm cơ cấu vốn mục tiêu

Cơ cấu vốn mục tiêu là tỷ lệ tối ưu giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp nhắm đến. Đây là điểm cân bằng giữa lợi ích thuế từ nợ và chi phí phá sản. Lý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory) giải thích rằng doanh nghiệp cân nhắc lợi ích giảm thuế khi dùng nợ với rủi ro tài chính. Các công ty xây dựng thường có tỷ lệ nợ mục tiêu cao. Điều này do ngành đòi hỏi vốn đầu tư lớn cho tài sản cố định. Mục tiêu tối ưu giúp giảm chi phí vốn bình quân gia quyền.

1.2. Đặc điểm ngành xây dựng Việt Nam

Ngành xây dựng Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh theo đà đô thị hóa. Các công ty niêm yết chủ yếu hoạt động trên sàn HOSE và HNX. Đặc điểm nổi bật là tỷ lệ tài sản cố định cao, chuỗi cung ứng phức tạp. Dự án xây dựng thường kéo dài nhiều năm, yêu cầu vốn lưu động lớn. Rủi ro từ biến động giá vật liệu và pháp lý dự án luôn hiện hữu. Do đó, cơ cấu vốn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh và tồn tại của doanh nghiệp trong ngành.

II. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng cơ cấu vốn mục tiêu

Nhiều nhân tố tác động đến cơ cấu vốn mục tiêu của công ty xây dựng niêm yết. Nhóm nhân tố vi mô bao gồm quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, tài sản hữu hình và tốc độ tăng trưởng. Quy mô doanh nghiệp đo bằng logarit tự nhiên tổng tài sản có tương quan dương với tỷ lệ nợ. Doanh nghiệp lớn dễ tiếp cận thị trường nợ hơn. Khả năng sinh lời đo bằng ROA lại có tương quan nghịch với tỷ lệ nợ. Doanh nghiệp có lợi nhuận cao thường ưu tiên dùng lợi nhuận giữ lại. Tài sản hữu hình đóng vai trò thế chấp. Tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản càng cao thì khả năng vay nợ càng lớn. Lợi ích thuế phi nợ vay như khấu hao cũng thay thế cho lợi ích thuế từ lãi vay. Nhóm nhân tố vĩ mô gồm lãi suất, lạm phát và tăng trưởng GDP cũng tác động đáng kể. Môi trường kinh tế thuận lợi khuyến khích doanh nghiệp vay nợ nhiều hơn để mở rộng sản xuất.

2.1. Nhân tố vi mô tác động đến tỷ lệ nợ

Quy mô doanh nghiệp là nhân tố quan trọng nhất. Công ty lớn có đa dạng hóa rủi ro tốt hơn, chi phí phá sản thấp hơn. Theo nghiên cứu tại Việt Nam, quy mô có tương quan dương với cơ cấu vốn. Tốc độ tăng trưởng tài sản cũng tác động tích cực. Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh cần vốn đầu tư nhiều hơn. Tỷ lệ tài sản cố định cung cấp tài sản thế chấp, giúp vay vốn dễ dàng. Ngược lại, lợi nhuận cao giúp doanh nghiệp tự tài trợ, giảm phụ thuộc nợ vay.

2.2. Nhân tố vĩ mô và lợi ích thuế

Lãi suất thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vay nợ. Khi lãi suất thấp, doanh nghiệp xây dựng sẵn sàng vay nhiều hơn. Lạm phát cao làm tăng bất ổn, doanh nghiệp thận trọng hơn trong quyết định nợ. Lợi ích thuế phi nợ vay từ khấu hao tài sản cố định là yếu tố thay thế. DeAngelo và Masulis (1980) chứng minh tỷ lệ khấu hao cao làm giảm nhu cầu nợ vay. Các công ty xây dựng có tài sản cố định lớn thường hưởng lợi ích thuế phi nợ vay đáng kể.

III. Phương pháp nghiên cứu và mô hình ước lượng cơ cấu vốn

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng từ báo cáo tài chính các công ty xây dựng niêm yết. Giai đoạn phân tích kéo dài từ 2005 đến 2017 trên sàn HOSE và HNX. Phương pháp ước lượng chính là hồi quy dữ liệu bảng với các kỹ thuật kiểm tra phù hợp. Mô hình nghiên cứu xem xét tỷ lệ nợ là biến phụ thuộc. Các biến độc lập bao gồm quy mô, sinh lời, tăng trưởng, tài sản hữu hình và lợi ích thuế phi nợ vay. Kiểm tra Hausman xác định mô hình hiệu ứng cố định hay ngẫu nhiên phù hợp. Kiểm tra đa cộng tuyến bằng hệ số tương quan và VIF. Kiểm tra tự tương quan và phương sai thay đổi đảm bảo kết quả đáng tin cậy. Phương pháp GMM cũng được áp dụng để xử lý nội sinh. Tốc độ điều chỉnh cơ cấu vốn mục tiêu được ước lượng qua mô hình động. Kết quả cho thấy các công ty xây dựng điều chỉnh khoảng 30-40% về mức mục tiêu mỗi năm. Điều này phản ánh chi phí điều chỉnh đáng kể trong ngành.

3.1. Mô hình nghiên cứu và biến số

Biến phụ thuộc là tỷ lệ nợ vay trên tổng tài sản. Các biến độc lập gồm: Logarit tổng tài sản đo quy mô; ROA đo sinh lời; Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu đo cơ hội tăng trưởng; Tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản; Tỷ lệ khấu hao trên tổng tài sản đo lợi ích thuế phi nợ vay. Mô hình kiểm soát cả hiệu ứng thời gian và hiệu ứng ngành. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Stata và EVIEWS.

3.2. Kỹ thuật ước lượng và kiểm định

Hồi quy OLS là bước đầu tiên để tham chiếu. Kiểm tra F-test xác định pooled OLS hay FE phù hợp hơn. Kiểm tra Breusch-Pagan chọn giữa OLS và RE. Kiểm tra Hausman quyết định FE hay RE cuối cùng. Mô hình GMM hệ thống xử lý vấn đề nội sinh và tự tương quan. Kiểm tra Sargan xác nhận công cụ hợp lệ. Kết hợp nhiều phương pháp giúp kết quả nghiên cứu vững chắc hơn. Các kiểm định đảm bảo tính robust của mô hình ước lượng.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp xây dựng

Nghiên cứu xác nhận nhiều nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn mục tiêu công ty xây dựng. Quy mô doanh nghiệp có tác động dương và có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ tài sản cố định cũng tác động tích cực đến tỷ lệ nợ. Ngược lại, khả năng sinh lời và lợi ích thuế phi nợ vay có tác động nghịch. Tốc độ điều chỉnh về cơ cấu vốn mục tiêu ở mức vừa phải. Điều này cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thay đổi cơ cấu vốn nhanh chóng. Kết quả nghiên cứu có nhiều hàm ý quản trị quan trọng. Ban lãnh đạo công ty xây dựng cần cân nhắc kỹ các yếu tố khi ra quyết định tài trợ. Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nên chuẩn bị kế hoạch vốn dài hạn. Công ty có tài sản cố định lớn có thể tận dụng ưu thế vay nợ. Tuy nhiên, cần kiểm soát rủi ro tài chính để tránh mất khả năng thanh toán. Chính sách thuế và lãi suất vĩ mô cũng cần được theo dõi sát sao.

4.1. Hàm ý chính sách cho doanh nghiệp xây dựng

Doanh nghiệp xây dựng nên xây dựng mục tiêu cơ cấu vốn dựa trên đặc thù ngành. Tỷ lệ nợ hợp lý giúp tối ưu chi phí vốn nhưng cần kiểm soát rủi ro. Công ty lớn có thể tận dụng lợi thế quy mô để vay ưu đãi. Doanh nghiệp tăng trưởng cao cần kế hoạch tài trợ dài hạn rõ ràng. Ban lãnh đạo nên đa dạng hóa nguồn vốn từ trái phiếu, vốn chủ và tín dụng ngân hàng. Việc thường xuyên đánh giá và điều chỉnh cơ cấu vốn là cần thiết.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu mở rộng có thể bổ sung dữ liệu giai đoạn 2018-2024. Phương pháp GMM động có thể áp dụng sâu hơn với nhiều biến kiểm soát. Các yếu tố quản trị công ty như cơ cấu cổ đông chưa được xem xét đầy đủ. So sánh cơ cấu vốn mục tiêu giữa ngành xây dựng và bất động sản cũng cần nghiên cứu thêm. Tác động của đại dịch COVID-19 đến cơ cấu vốn là hướng đi mới. Nghiên cứu định tính phỏng vấn chuyên gia sẽ bổ sung chiều sâu cho phân tích định lượng.

29/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ****************** NGUYỄN THỊ TUYẾT LAN CƠ CẤU VỐN MỤC TIÊU CHO CÁC CÔNG TY NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ****************** NGUYỄN THỊ TUYẾT LAN CƠ CẤU VỐN MỤC TIÊU CHO CÁC CÔNG TY NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Mã số 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS LÊ VĂN LUYỆN 2.TS NGUYỄN THỊ HOÀI LÊ HÀ NỘI - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Tác giả luận án PGS.TS Lê Văn Luyện Nguyễn Thị Tuyết Lan ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG BIỂU.vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ. vii LỜI MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài. 1 2 Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án. 6 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CƠ CẤU VỐN, CƠ CẤU VỐN MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về cơ cấu vốn và cơ cấu vốn mục tiêu 7 1.1 Các nghiên cứu trên thế giới.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam.3 Khoảng trống nghiên cứu.2 Cơ sở lý thuyết về cơ cấu vốn và cơ cấu vốn mục tiêu.1 Tổng quan về cơ cấu vốn. Các lý thuyết về cơ cấu vốn. Cơ cấu vốn mục tiêu của doanh nghiệp.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Các nhân tố vi mô. Các nhân tố vĩ mô.4 Tác động của cơ cấu vốn mục tiêu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.1 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.2 Vai trò của cơ cấu vốn đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 51 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Khung phân tích và mô hình nghiên cứu.2 Nguồn dữ liệu.3 Phương pháp ước lượng.4 Nghiên cứu định tính.65 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CƠ CẤU VỐN VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2017.1 Tổng quan về ngành Xây dựng ở Việt Nam.1 Lịch sử phát triển ngành Xây dựng.2 Đặc điểm ngành Xây dựng Việt Nam.3 Chi phí Xây dựng.4 Thị trường Xây dựng.2 Thực trạng về cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành Xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2005 - 201775 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CƠ CẤU VỐN VÀ CƠ CẤU VỐN MỤC TIÊU CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.1 Mô tả thống kê và tương quan các biến trong nghiên cứu định lượng 93 4.2 Kết quả ước lượng và thảo luận trong nghiên cứu định lượng.1 Kết quả ước lượng và thảo luận các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn và cơ cấu vốn của các công ty ngành Xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.2 Kết quả ước lượng và thảo luận tác động của cơ cấu vốn mục tiêu tới hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành Xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.3 Kết quả nghiên cứu định tính. 107 iv CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG CƠ CẤU VỐN MỤC TIÊU CHO CÁC CÔNG TY NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.1 Triển vọng và xu hướng của ngành Xây dựng.2 Giải pháp xây dựng cơ cấu vốn mục tiêu cho các cho các công ty ngành Xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.1 Điều chỉnh quy mô doanh nghiệp một cách hợp lý.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.3 Gia tăng vốn tự có và khai thác thêm các kênh huy động vốn.4 Đầu tư đổi mới tài sản cố định.5 Đổi mới phương thức làm việc.6 Mở rộng danh mục tài sản thế chấp.7 Hoàn thiện hệ thống đánh giá các doanh nghiệp.8 Tăng cường độ minh bạch của thông tin.9 Hoàn thiện các hình thức hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp.10 Phát triển, mở rộng các thị trường vốn vay.3 Các khuyến nghị về luật và chính sách liên quan đến ngành Xây dựng .1 Chính sách kích cầu thị trường Bất động sản.2 Luật Đấu thầu 2013 Và Nghị định 63 về công tác đấu thầu.3 Khung pháp lý mới cho hình thức PPP.4 Luật Xây Dựng (sửa đổi) 2014.5 Các quy hoạch phát triển. 125 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.127 DANH MỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO.129 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải BĐS Bất động sản CCV Cơ cấu vốn CCVMT Cơ cấu vốn mục tiêu CSH Chủ sở hữu CSHA Cơ sở hạ tầng DN Doanh nghiệp FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài FE Mô hình tác động cố định GDP Tổng thu nhập quốc nội GTVT Giao thông vận tải HNX Sàn giao dịch Hà Nội HOSE Sàn giao dịch thành phố Hồ Chí Minh HQKD Hiệu quả kinh doanh NCS Nghiên cứu sinh NĐT Nhà đầu tư OLS Bình phương nhỏ nhất thông thường RE Mô hình tác động ngẫu nhiên ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Số lượng các doanh nghiệp ngành Xây dựng niêm yết trên các sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam.2 Giả thuyết về tác động của các nhân tố đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp và cơ sở khoa học. Giả thuyết về tác động của các nhân tố đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp và cơ sở khoa học (tiếp).3 Quy mô mẫu theo sàn và loại hình sở hữu.1 Chi phí xây dựng tại một số nước ở Châu Á.2 Chương trình phát triển đô thị Quốc gia giai đoạn 2012 - 2020. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu. Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình.3 Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn.4 Cơ cấu vốn mục tiêu bình quân của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2005 – 2017101 Bảng 4.5: Kết quả ước lượng cho ROA.6: Kết quả ước lượng cho ROE.7: Kết quả ước lượng cho ROA.8: Kết quả ước lượng cho ROE.106 vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Biểu đồ biến động của ngành Xây dựng và GDP.2 Tỷ trọng các thành phần kinh tế trong ngành Xây dựng.3 Tỷ trọng ngành xây dựng theo nhóm công trình và vùng miền.4 Cơ cấu chi phí xây dựng.5 Tình hình nợ xấu BĐS.6 Dư nợ cho vay BĐS.7 Cơ cấu vốn bình quân của các doanh nghiệp niêm yết ngành Xây dựng giai đoạn 2005-2017.8 Cơ cấu nguồn vốn bình quân của các doanh nghiệp thuộc bộ Xây dựng tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2017.9 Cơ cấu nguồn vốn bình quân của các doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2017.10 Quy mô của các doanh nghiệp niêm yết ngành Xây dựng tại Việt Nam giai đoạn 2005-2017.11 Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định/Tổng tài sản của các doanh nghiệp niêm yết ngành Xây dựng tại Việt Nam giai đoạn 2005-2017.12 Tỷ lệ thu nhập trước lãi vay và thuế/Tổng tài sản của các doanh nghiệp niêm yết ngành Xây dựng tại Việt Nam giai đoạn 2008-201782 Biểu đồ 3.13 Tỷ lệ tài sản cố định hữu hình/Tổng tài sản của các doanh nghiệp niêm yết ngành Xây dựng giai đoạn 2005-2017.14 Tỷ lệ thuế thu nhập/Lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết ngành Xây dựng tại Việt Nam giai đoạn 2005-2017.15 Tỷ lệ chi đầu tư tài sản cố định/Tổng tài sản của các doanh nghiệp niêm yết ngành Xây dựng Việt Nam giai đoạn 2005-2017.16 Tỷ lệ lãi vay/Thu nhập trước lãi vay và thuế của các doanh nghiệp niêm yết ngành Xây dựng giai đoạn 2005-2017.17 Tỷ lệ tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn của các doanh nghiệp niêm yết ngành Xây dựng tại Việt Nam giai đoạn 2005-2017.18 Tỷ lệ chi trả cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết ngành Xây dựng tại Việt Nam giai đoạn 2005-2017.19 Tỷ lệ giá vốn hàng bán/Doanh thu thuần của các doanh nghiệp niêm yết ngành Xây dựng giai đoạn 2005-2017.20 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.21 Mối quan hệ giữa CCV và HQKD.1 Dự báo tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng và tổng mức đầu tư.111 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và vận hành theo cơ chế thị trường, các ngành kinh tế, nhất là những ngành thâm dụng vốn như ngành Xây dựng, được tiếp cận với nhiều nguồn vốn hơn để mở rộng quy mô hoạt động. Trong giai đoạn 2005-2009, tốc độ tăng trưởng của ngành Xây dựng bình quân đạt 9,6%/năm và giai đoạn 2010-2015 đạt 4,6%/năm. Dự tính từ nay đến năm 2020, Việt Nam cần thu hút khoảng 202 nghìn tỷ đồng mỗi năm để phát triển hạ tầng giao thông và khoảng 125 nghìn tỷ đồng mỗi năm cho các dự án hạ tầng điện, v. Đây sẽ là thị trường tiềm năng vô cùng to lớn cho ngành Xây dựng để phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội phát triển, doanh nghiệp ngành Xây dựng tại Việt Nam còn phải đối mặt với nhiều khó khăn. Những ảnh hưởng xấu của các cuộc khủng hoảng kinh tế, những biến động liên tục của lãi suất và lạm phát cũng như các chính sách quản lý của Nhà nước đã ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp ngành Xây dựng. Những vấn đề này khiến các doanh nghiệp ngành Xây dựng Việt Nam ngày càng quan tâm đến bài toán quản trị tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là thiết lập một cơ cấu vốn mục tiêu cho doanh nghiệp. Cơ cấu vốn mục tiêu hợp lý sẽ giúp các doanh nghiệp ngành Xây dựng tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, hạn chế rủi ro tài chính và là nền tảng vững chắc giúp doanh nghiệp đương đầu với những biến động từ bên ngoài. Việc nghiên cứu về cơ cấu vốn mục tiêu, đặc biệt là các nhân tố tác động đến cơ cấu vốn của các doanh nghiệp ngành Xây dựng là rất cần thiết và có tính ứng dụng cao trong thực tế. Bên cạnh đó, theo tính toán từ số liệu báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán cho thấy, ngành Xây dựng có tỷ lệ vốn vay so vốn chủ sở hữu rất cao, lên tới 3,10 lần (2017).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ