Luận án tiến sĩ: Kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại Việt Nam - Học viện Ngân hàng

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

2021

237
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng

Kiểm tra sức chịu đựng (KTSCĐ) rủi ro tín dụng là công cụ quan trọng trong hệ thống giám sát ngân hàng hiện đại. Phương pháp này đánh giá tác động của các kịch bản kinh tế bất lợi lên chất lượng danh mục tín dụng và mức độ đủ vốn của tổ chức tín dụng. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Trang (2021) tại Học viện Ngân hàng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTSCĐ rủi ro tín dụng trong bối cảnh giám sát ngân hàng Việt Nam. KTSCĐ rủi ro tín dụng thuộc nhóm đánh giá về vốn (solvency stress test). Mục tiêu chính là đo lường tác động tới tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của ngân hàng khi xảy ra cú sốc tín dụng.Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS) khuyến nghị các cơ quan giám sát sử dụng KTSCĐ như một phần của giám sát vĩ mô. Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước đã bước đầu áp dụng phương pháp này trong hoạt động thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro. Tuy nhiên, các nghiên cứu chuyên sâu về KTSCĐ rủi ro tín dụng vẫn còn hạn chế. Luận án đã chỉ ra khoảng trống nghiên cứu đáng kể trong lĩnh vực này, đặt nền tảng cho việc xây dựng khung KTSCĐ phù hợp với đặc thù hệ thống ngân hàng Việt Nam.

1.1. Khái niệm và bản chất của kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng

Kiểm tra sức chịu đựng trong giám sát ngân hàng là quy trình đánh giá định kỳ nhằm xác định mức độ tổn thương của ngân hàng trước các kịch bản kinh tế bất lợi. Theo IMF (2012) và BCBS (2015), KTSCĐ được phân thành hai loại chính: KTSCĐ về vốn (solvency) và KTSCĐ về thanh khoản (liquidity). KTSCĐ về vốn đo lường tác động tới tỷ lệ an toàn vốn CAR, tỷ lệ vốn cấp 1 và tỷ lệ đòn bẩy. KTSCĐ về thanh khoản đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng. Phần lớn cơ quan giám sát trên thế giới ưu tiên thực hiện KTSCĐ về vốn. Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước đã từng bước tiếp cận và áp dụng phương pháp này vào hệ thống giám sát vĩ mô.

1.2. Vai trò của kiểm tra sức chịu đựng trong giám sát ngân hàng

Vai trò của KTSCĐ trong giám sát ngân hàng ngày càng được khẳng định qua các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Công cụ này giúp cơ quan giám sát phát hiện sớm các rủi ro tiềm ẩn trong hệ thống ngân hàng. KTSCĐ cung cấp thông tin quan trọng để đánh giá sức khỏe tài chính của từng tổ chức tín dụng cũng như toàn bộ hệ thống. Qua kết quả KTSCĐ, cơ quan giám sát có thể yêu cầu ngân hàng tăng cường trích lập dự phòng, bổ sung vốn hoặc điều chỉnh chiến lược kinh doanh. KTSCĐ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách tiền tệ và ổn định tài chính. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Dương Quốc Anh và cộng sự (2012) đã thử nghiệm KTSCĐ rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại, tạo nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo.

II. Phân tích thực trạng kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tại Việt Nam

Thực trạng kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng tại Việt Nam còn nhiều hạn chế so với thông lệ quốc tế. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Trang (2021) đã chỉ ra rằng chưa có nghiên cứu riêng tách biệt nào về KTSCĐ rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại Việt Nam. Các nghiên cứu hiện tại chỉ đề cập đến KTSCĐ rủi ro tín dụng như một phần của giám sát thanh tra trên cơ sở rủi ro. Dương Quốc Anh và cộng sự (2012) đã thực hiện thử nghiệm KTSCĐ rủi ro tín dụng bằng phương pháp phân tích độ nhạy. Nghiên cứu tạo các cú sốc nợ xấu tăng thêm 15%, 30% và 50%, giả định tỷ lệ trích lập dự phòng tăng 50%. Kết quả cho thấy ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp thì CAR suy giảm ít, ngược lại ngân hàng nợ xấu cao bị tác động mạnh. Tuy nhiên, phương pháp này áp dụng cú sốc trực tiếp vào tỷ lệ nợ xấu mà không thông qua các thông số vĩ mô. Điều này hạn chế khả năng đánh giá tác động lan truyền từ nền kinh tế đến hệ thống ngân hàng.

2.1. Thực tế áp dụng và các vấn đề bất cập

Thực tế áp dụng KTSCĐ rủi ro tín dụng tại Việt Nam cho thấy nhiều vấn đề đáng quan ngại. Hệ thống ngân hàng Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi mạnh mẽ với nợ xấu là vấn đề trọng tâm. Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng đã thực hiện các đánh giá rủi ro tín dụng nhưng chưa có khung KTSCĐ chuẩn hóa. Dữ liệu sử dụng chủ yếu từ nguồn nội bộ của cơ quan giám sát, chưa được hệ thống hóa đầy đủ. Phương pháp đánh giá còn thiên về phân tích tĩnh, chưa kết hợp tốt giữa mô hình thống kê và đánh giá định tính. Các ngân hàng thương mại cũng chưa chủ động xây dựng hệ thống KTSCĐ nội bộ theo chuẩn quốc tế. Sự thiếu hụt về nhân lực có chuyên môn sâu về mô hình hóa rủi ro cũng là rào cản lớn.

2.2. Các thách thức và hạn chế trong triển khai

Một số thách thức chính khi triển khai KTSCĐ rủi ro tín dụng tại Việt Nam cần được nhận diện rõ ràng. Thứ nhất, dữ liệu lịch sử về nợ xấu và chất lượng tín dụng chưa đủ dài để xây dựng mô hình dự báo đáng tin cậy. Thứ hai, mối liên hệ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô GDP, lạm phát, lãi suất với chất lượng danh mục tín dụng chưa được lượng hóa một cách khoa học. Thứ ba, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong việc chia sẻ dữ liệu và thông tin còn nhiều bất cập. Thứ tư, khung pháp lý quy định về KTSCĐ tại Việt Nam còn sơ khai, chưa có hướng dẫn chi tiết về phương pháp, tần suất và cách thức công bố kết quả.

III. Giải pháp nâng cao kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng

Để nâng cao hiệu quả kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại Việt Nam, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, Ngân hàng Nhà nước cần xây dựng khung KTSCĐ chuẩn hóa với kịch bản kinh tế vĩ mô phù hợp đặc thù nền kinh tế Việt Nam. Các kịch bản nên bao gồm tình huống cơ sở, tình huống xấu và tình huống cực đoan, được xây dựng dựa trên phân tích chuỗi thời gian và tham vấn chuyên gia. Thứ hai, cần phát triển mô hình macro-econometric để lượng hóa mối liên hệ giữa biến số kinh tế vĩ mô và chất lượng tín dụng. Mô hình Vector Autoregression (VAR) hoặc mô hình ngẫu nhiên có cấu trúc là các lựa chọn khả thi. Thứ ba, yêu cầu các tổ chức tín dụng xây dựng hệ thống KTSCĐ nội bộ và báo cáo định kỳ cho cơ quan giám sát. Thứ tư, tăng cường năng lực phân tích dữ liệu lớn và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong đánh giá rủi ro. Thứ năm, đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu về mô hình hóa rủi ro và KTSCĐ.

3.1. Xây dựng kịch bản kinh tế vĩ mô phù hợp

Xây dựng kịch bản kinh tế vĩ mô là bước quan trọng nhất trong khung KTSCĐ rủi ro tín dụng. Kịch bản cần phản ánh đúng đặc thù của nền kinh tế Việt Nam với độ mở thương mại lớn và phụ thuộc vào dòng vốn FDI. Các biến số đầu vào bao gồm tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ giá hối đoái, lãi suất thị trường, tỷ lệ thất nghiệp và giá bất động sản. Kịch án cơ sở dựa trên dự báo chính thức của các tổ chức uy tín. Kịch bản xấu mô phỏng suy thoái kinh tế với GDP giảm 2-3%. Kịch bản cực đoan mô phỏng khủng hoảng tài chính tương tự giai đoạn 2008-2009.Ủy ban Basel khuyến nghị sử dụng ít nhất ba kịch bản với mức độ nghiêm trọng tăng dần.

3.2. Đo lường và đánh giá tác động đến vốn ngân hàng

Đo lường tác động của các kịch bản tới rủi ro tín dụng đòi hỏi phương pháp luận chặt chẽ. Bước đầu tiên là xây dựng ma trận chuyển đổi tín dụng (credit migration matrix) cho từng phân khúc khách hàng. Tiếp theo, áp dụng mô hình logistic regression hoặc mô hình Merton để ước lượng xác suất vỡ nợ (PD) trong từng kịch bản. Tác động được đo lường qua thay đổi tỷ lệ nợ xấu, mức trích lập dự phòng cần thiết và hệ số an toàn vốn CAR. Kết quả KTSCĐ cần được đánh giá so với ngưỡng quy định của Basel III, bao gồm CAR tối thiểu 8% và vốn cấp 1 tối thiểu 6%. Ngân hàng nào không đạt ngưỡng sẽ bị yêu cầu tăng cường bộ đệm vốn.

IV. Kết luận và ứng dụng kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng

Luận án của Nguyễn Thị Thu Trang (2021) đã đóng góp quan trọng vào việc lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại Việt Nam. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả KTSCĐ. Kết quả nghiên cứu cho thấy KTSCĐ rủi ro tín dụng là công cụ không thể thiếu trong hệ thống giám sát ngân hàng hiện đại. Đối với Việt Nam, việc áp dụng KTSCĐ rủi ro tín dụng mang ý nghĩa cả lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, nghiên cứu cung cấp khung lý thuyết toàn diện về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng, giám sát ngân hàng và ổn định tài chính. Về mặt thực tiễn, các khuyến nghị chính sách từ nghiên cứu có thể áp dụng trực tiếp vào hoạt động giám sát của Ngân hàng Nhà nước. Ứng dụng kết quả KTSCĐ giúp cơ quan giám sát đưa ra quyết định kịp thời, yêu cầu ngân hàng tăng cường dự phòng hoặc tái cơ cấu danh mục tín dụng. Từ đó nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống ngân hàng trước các cú sốc kinh tế bất lợi.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Ý nghĩa lý luận của nghiên cứu nằm ở việc xây dựng khung lý thuyết đầy đủ về KTSCĐ rủi ro tín dụng trong bối cảnh Việt Nam. Luận án đã tổng hợp và phân tích các lý thuyết về rủi ro tín dụng, giám sát ngân hàng và quản lý rủi ro từ các nguồn học thuật uy tín quốc tế. Nghiên cứu cũng đã đối sánh thông lệ quốc tế của các nước phát triển như Mỹ, Anh, EU với điều kiện thực tế tại Việt Nam. Về mặt thực tiễn, các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho Ngân hàng Nhà nước trong việc ban hành quy định về KTSCĐ. Các ngân hàng thương mại có thể tham khảo để xây dựng hệ thống KTSCĐ nội bộ. Nghiên cứu cũng mở ra hướng tiếp cận mới cho các nghiên cứu về giám sát ngân hàng tại Việt Nam.

4.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Định hướng phát triển KTSCĐ rủi ro tín dụng tại Việt Nam cần theo đuổi nhiều mục tiêu song song. Trước mắt, Ngân hàng Nhà nước cần ban hành khung pháp lý chi tiết về KTSCĐ, bao gồm tần suất thực hiện, phương pháp luận và cách thức công bố kết quả. Trung hạn, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tín dụng phục vụ mô hình hóa KTSCĐ. Dài hạn, hướng tới áp dụng các kỹ thuật tiên tiến như học máy (machine learning) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích rủi ro tín dụng. Việc tham gia vào các chương trình đánh giá của IMF như FSAP cũng giúp Việt Nam tiếp cận thông lệ tốt nhất. Cuối cùng, đào tạo đội ngũ chuyên gia KTSCĐ tại các cơ quan giám sát và ngân hàng thương mại là ưu tiên hàng đầu.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------- NGUYỄN THỊ THU TRANG KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2021 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------- NGUYỄN THỊ THU TRANG KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Phi Lân 2. Phạm Vũ Thăng Long HÀ NỘI – 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dƣới sự hƣớng dẫn của các nhà khoa học: 1. Nguyễn Phi Lân 2. Phạm Vũ Thăng Long Các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc công bố ở bất kỳ nghiên cứu nào khác ngoài các bài báo/bài viết hội thảo của tôi hoặc các bài báo/bài viết hội thảo của tôi và đồng tác giả đƣợc nêu trong danh mục công trình khoa học có liên quan đến luận án. Các thông tin, dữ liệu đƣợc sử dụng trong luận án đƣợc thu thập từ thực tế, có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng, đƣợc xử lý trung thực và khách quan. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu Trang ii LỜI CẢM ƠN NCS xin đƣợc cảm ơn Ban giám đốc Học viện Ngân hàng, Khoa Sau đại học và các thầy/cô tham gia giảng dạy chƣơng trình nghiên cứu sinh đã tạo điều kiện để NCS có thể học tập và nghiên cứu. NCS xin cảm các chuyên gia đã tham gia phỏng vấn, các nhà nghiên cứu đã góp ý và các đồng nghiệp đã hỗ trợ để tác giả hoàn thành luận án. Lời cảm ơn sâu sắc nhất xin đƣợc trân trọng gửi tới TS. Nguyễn Phi Lân và TS. Phạm Vũ Thăng Long đã nhiệt tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và động viên NCS trong suốt quá trình thực hiện luận án. Cuối cùng, NCS xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn đồng hành và chia sẻ với tác giả trong quá trình nghiên cứu. Trân trọng cảm ơn! Tác giả Nguyễn Thị Thu Trang iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG . x DANH MỤC HÌNH . xii DANH MỤC PHỤ LỤC. xiii LỜI MỞ ĐẦU . 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG .1 KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG .1 Giám sát ngân hàng .2 Kiểm tra sức chịu đựng trong giám sát ngân hàng .3 Phân loại kiểm tra sức chịu đựng trong giám sát ngân hàng .4 Mục tiêu thực hiện kiểm tra sức chịu đựng trong giám sát ngân hàng . KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG .1 Khái niệm kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng .2 Đặc điểm của kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng . Điều kiện thực hiện kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng .3 KHUNG THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG .1 Xây dựng kịch bản kinh tế vĩ mô .2 Đo lƣờng tác động của các kịch bản tới rủi ro tín dụng .3 Đánh giá tác động tới ngân hàng. Phản ứng của cơ quan giám sát . 70 iv CHƢƠNG 2: KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM .1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÁC QUỐC GIA NGHIÊN CỨU .2 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG . Kinh nghiệm tại Châu Âu . Kinh nghiệm tại Anh .3 Kinh nghiệm tại một số quốc gia Châu Á . BÀI HỌC CHO VIỆT NAM.1 Về thực hiện kiểm tra sức chịu đựng trong giám sát ngân hàng .2 Về thực hiện kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng . 98 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TẠI NHNN VIỆT NAM .1 Khái quát hệ thống ngân hàng Việt Nam .2 Khái quát hoạt động giám sát ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam .2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TẠI NHNN VIỆT NAM .1 Bối cảnh kinh tế vĩ mô và rủi ro tín dụng ngân hàng tại Việt Nam .2 Thực trạng thực hiện kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng trong giám sát ngân hàng tại NHNN Việt Nam .3 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TẠI NHNN VIỆT NAM .1 Kết quả đạt đƣợc .2 Hạn chế và nguyên nhân . 126 CHƢƠNG 4: MÔ PHỎNG THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM.1 MỤC TIÊU THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG .2 PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG .1 Xây dựng kịch bản kinh tế vĩ mô .2 Đo lƣờng tác động của các kịch bản vĩ mô tới rủi ro tín dụng .3 Đánh giá tác động.4 Phản ứng của cơ quan giám sát .3 NỘI DUNG THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG . Xây dựng kịch bản kinh tế vĩ mô . Đo lƣờng tác động của các kịch bản kinh tế vĩ mô tới rủi ro tín dụng 147 4. Đánh giá tác động. Phản ứng của cơ quan giám sát . 159 CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM.1 ĐỊNH HƢỚNG THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG .2 GIẢI PHÁP VỀ THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG .1 Quy định về mục tiêu, vai trò và trách nhiệm thực hiện kiểm tra sức chịu đựng trong giám sát ngân hàng . Xây dựng kế hoạch thực hiện triển khai kiểm tra sức chịu đựng . Nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ thực hiện kiểm tra sức chịu đựng .4 Phát triển hệ thống kho dữ liệu tập trung để thực hiện kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng .5 Phối hợp kiểm tra sức chịu đựng với các kỹ thuật giám sát khác . Phối hợp với các bộ phận, cơ quan khi thực hiện kiểm tra sức chịu đựng rủi ro tín dụng .3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ THỰC HIỆN KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG GIÁM SÁT NGÂN HÀNG .1 Kiến nghị với các ngân hàng .2 Kiến nghị với các bên liên quan khác .4 MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN . 180 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 195 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt APRA Australian Prudential Regulation Cơ quan giám sát ngân hàng của Authority Úc BIS Bank for International Ngân hàng thanh toán quốc tế Settlements BCBS The Basel Committee on Ủy ban Basel về giám sát ngân Banking Supervision hàng BNM Bank Negara Malaysia NHTW Malaysia BoE Bank of England NHTW Anh BoJ Bank of Japan NHTW Nhật Bản CAR Tỷ lệ an toàn vốn Capital adequacy ratio CCAR Comprehensive Capital Analysis Chƣơng trình đánh rà soát và and Review phân tích vốn của NHTW Mỹ CDS Hợp đồng hoán đổi rủi ro tín Credit default swaps dụng CEBS Committee of European Banking Ủy ban giám sát ngân hàng Châu Supervisors Âu CET1 Common Equity Tier 1 Tỷ lệ vốn cấp 1 CQTTGSNH Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng CQGS Cơ quan giám sát DFAST Chƣơng trình KTSCĐ theo luật Dodd-Frank Act stress testing Dodd-Frank D-SIBs Ngân hàng quan trọng trọng hệ thống EAD Exposure at default Tổn thất khi vỡ nợ EBA European Banking Authority Cơ quan ngân hàng Châu Âu viii Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt ECB European Central Bank NHTW Châu Âu EL Expected loss Tổn thất dự tính FeD Federal Reserve System Cục dự trữ liên bang Mỹ FSA Financial Services Authority Cơ quan Dịch vụ Tài chính của Anh FSAP Financial Sector Assessment Chƣơng trình đánh giá khu vực Programs tài chính FSR Financial System Report Báo cáo hệ thống tài chính FEM Fixed effect model Mô hình hiệu ứng cố định GMM Generalized Method of Moments Mô hình moment tổng quát IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế KTSCĐ Kiểm tra sức chịu đựng LGD Loss given default Tổn thất trong trƣờng hợp vỡ nợ NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHTM Ngân hàng thƣơng mại NHTW Ngân hàng Trung Ƣơng OLS Ordinary least squares Bình phƣơng nhỏ nhất thông thƣờng OSFI Office of the Superintendent of Cơ quan giám sát các tổ chức tài Financial Institutions chính của Canada PD probability of default Xác suất vỡ nợ PRA Prudential Regulation Authority Cơ quan Giám sát thận trọng của Anh RRTD Rủi ro tín dụng REM Random effect model mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên SCAP Supervisory Capital Assessment Chƣơng trình giám sát đánh giá Program vốn ix Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt SREP Supervisory Review and quy trình rà soát và đánh giá Evaluation Process giám sát UL Unexpected loss Tổn thất ngoài dự tính Công ty Quản lý tài sản của các VAMC TCTD Việt Nam VAR Vector Autoregression Mô hình Vec-tơ tự hồi quy VECM vector error-correction model Mô hình hiệu chỉnh sai số vec-tơ WB World Trade Organization Tổ chức thƣơng mại thế giới x DANH MỤC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 1.1: 29 nguyên tắc của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng hiệu 23 quả Bảng 1.2: Cách thức tiếp cận Top-down và Bottom-up 38 Bảng 1.3: Phƣơng pháp tiếp cận bảng cân đối và giá thị trƣờng 39 Bảng 1.4: Đo lƣờng RRTD trong KTSCĐ rủi ro tín dụng 66 Bảng 2.1: Khung thời gian thực hiện KTSCĐ trong giám sát ngân 83 hàng tại Anh Bảng 2.2: Kịch bản KTSCĐ chu kì trung bình 5 năm giai đoạn 2018- 85 2022 tại Anh Bảng 2.3 Kết quả KTSCĐ các ngân hàng tại Anh năm 2018 87 Bảng 2. Những cột mốc chính khi thực hiện KTSCĐ tại Thái Lan 89 Bảng 2.5: KTSCĐ tại một số quốc gia Châu Á 90 Bảng 2.6 Kịch bản vĩ mô cho KTSCĐ rủi ro tín dụng tại một số quốc 92 gia Châu Á Bảng 2.7: KTSCĐ rủi ro tín dụng tại một số quốc gia Châu Á 94 Bảng 2.8: Kịch bản sốc RRTD ngân hàng tại Malaysia năm 2018 95 Bảng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ