Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xác định kết quả kinh doanh là khâu trung tâm trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, phản ánh bức tranh tài chính cuối cùng về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán. Đối với các đơn vị kinh doanh đa ngành, việc hạch toán chính xác doanh thu, chi phí và xác định đúng nghĩa vụ thuế không chỉ đáp ứng yêu cầu giám sát của cơ quan quản lý nhà nước mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho các quyết định điều hành nội bộ. Xuất phát từ thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập, tác giả Đào Thị Thu Thảo (Lớp K48D1, Khoa Kế toán – Kiểm toán, dưới sự hướng dẫn của cô Vũ Thanh Huyền) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định rõ ràng trên hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Đi sâu nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh và kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC) cùng hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh; đối chiếu giữa quy định chuẩn mực, chế độ với thực tế áp dụng; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  2. Khảo sát thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản, trình tự hạch toán và ghi sổ kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  3. Đánh giá thực trạng, nhận diện các sai lệch nghiệp vụ thực tế so với chế độ kế toán hiện hành.
  4. Đề xuất các giải pháp khắc phục trong phạm vi kế toán tài chính và kế toán quản trị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh, địa chỉ trụ sở tại Thôn Đào Xá, Xã Hoàng Long, Huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập thu thập dữ liệu từ ngày 04/01/2016 đến ngày 29/04/2016; thời gian số liệu kế toán phục vụ phân tích là năm tài chính 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Quy định hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản hạch toán, trình tự lập báo cáo tài chính và 4 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).
  • VAS 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận gồm: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
  • VAS 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước FIFO, nhập sau xuất trước LIFO).
  • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác.
  • VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 15/2005/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc ghi nhận thuế TNDN tạm nộp từng quý và thuế TNDN thực tế phải nộp cả năm.
  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Theo dõi biến động thuế suất thuế TNDN qua các thời kỳ (28% theo Luật năm 2003, giảm xuống 25% từ năm 2009, và áp dụng mức thuế suất 20% từ ngày 01/01/2016).

Phương pháp xác định kết quả kinh doanh được hệ thống hóa qua các công thức:

  • Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh.
  • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Trị giá vốn hàng bán.
  • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp - Các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế × Thuế suất thuế TNDN (20%).
  • Kết quả kinh doanh sau thuế TNDN = Kết quả kinh doanh trước thuế - Chi phí thuế TNDN.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình phân công lao động tại phòng kế toán, quy trình lập chứng từ ban đầu, luân chuyển hồ sơ, nhập dữ liệu vào phần mềm máy tính, lập bảng cân đối số phát sinh và BCTC.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích tài liệu nội bộ gồm các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), hệ thống sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, Báo cáo tài chính năm 2015 của công ty Hòa Minh; nghiên cứu các chuẩn mực VAS 01, 02, 14, 17 và giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán, trực tiếp phỏng vấn Kế toán trưởng tại phòng kế toán công ty dựa trên danh mục câu hỏi chuẩn bị trước về tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu: Chọn lọc, phân loại, đối chiếu các dữ kiện thực tế để so sánh với lý thuyết chế độ kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán chi phối hoạt động xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân loại rõ các yếu tố cấu thành kết quả kinh doanh gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN.

Về phương diện hạch toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, chương này mô tả chi tiết nội dung kết cấu và quan hệ đối ứng của hệ thống tài khoản kế toán liên quan:

  • TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Bên Nợ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; bên Có phản ánh tổng doanh thu phát sinh trong kỳ; tài khoản không có số dư cuối kỳ.
  • TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): Phản ánh tiền lãi, chiết khấu thanh toán được hưởng, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá; bên Nợ kết chuyển sang TK 911; bên Có ghi nhận doanh thu tài chính phát sinh; không có số dư cuối kỳ.
  • TK 632 (Giá vốn hàng bán): Bên Nợ tập hợp trị giá vốn hàng bán xuất trong kỳ và dự phòng giảm giá; bên Có kết chuyển giá vốn sang bên Nợ TK 911; không có số dư cuối kỳ.
  • TK 635 (Chi phí tài chính): Bên Nợ tập hợp chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá; bên Có kết chuyển sang TK 911; không có số dư cuối kỳ.
  • TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911; không có số dư cuối kỳ.
  • TK 711 và TK 811: Theo dõi thu nhập khác và chi phí khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường; cuối kỳ cùng kết chuyển sang TK 911.
  • TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp): Tập hợp chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911; không có số dư cuối kỳ.
  • TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tài khoản trung gian không có số dư cuối kỳ; bên Nợ tập hợp toàn bộ giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và kết chuyển lãi; bên Có tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết chuyển lỗ.
  • TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối): Phản ánh số lãi/lỗ lũy kế sau thuế và tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.

Chương 1 cũng trình bày trình tự luân chuyển chứng từ và mô hình ghi sổ theo 4 hình thức kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt nhấn mạnh hình thức kế toán Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh

Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh tổng quan và thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh thành lập ngày 13/01/2010, Giấy phép kinh doanh số 0102044098, Mã số thuế 0104371337; trụ sở tại Thôn Đào Xá, Xã Hoàng Long, Huyện Phú Xuyên, Hà Nội. Vốn điều lệ là 1.500.000.000 VNĐ; tổng số lao động là 35 người. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là sản xuất, mua bán các loại đá granite tự nhiên và vật tư xây dựng; đại lý vật liệu xây dựng; thi công lắp đặt công trình xây dựng dân dụng, thủy lợi, giao thông.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh và 4 phòng chức năng (Kinh doanh, Kế toán - Tài chính, Hành chính - Nhân sự, Marketing).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung với biên chế 6 nhân sự gồm: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ kiêm tiền lương, Kế toán công cụ dụng cụ - nguyên vật liệu - tài sản cố định (CCDC, NVL, TSCĐ), Kế toán tổng hợp tính giá thành, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Công ty không sử dụng TK 611 (do không áp dụng kiểm kê định kỳ).
    • Thuế GTGT: Nộp theo phương pháp khấu trừ.
    • Khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, được thực hiện bằng phần mềm kế toán trên máy vi tính.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 Dương lịch; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ.

Về thực trạng hạch toán nghiệp vụ kết quả kinh doanh tại Hòa Minh:

  • Doanh thu bán hàng: Phát sinh chủ yếu từ kinh doanh đá granite tự nhiên và vật tư xây dựng. Khi bán hàng, kế toán lập Phiếu xuất kho (3 liên: liên 1 lưu gốc, liên 2 giao khách hàng, liên 3 lưu nội bộ kèm chứng từ gốc) và xuất Hóa đơn GTGT (3 liên tương tự). Kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm máy vi tính để tự động liên kết sang bảng kê bán ra và Sổ cái TK 511.
  • Các khoản giảm trừ: Trong năm khảo sát, công ty chỉ phát sinh chiết khấu thương mại, hoàn toàn không phát sinh hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán.
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính chủ yếu là chiết khấu thanh toán được hưởng từ nhà cung cấp. Khóa luận ghi nhận một điểm đặc thù: công ty có phát sinh lãi tiền gửi ngân hàng, tuy nhiên kế toán thực tế không hạch toán vào TK 515.
  • Chi phí tài chính: Phát sinh phí chuyển tiền thanh toán qua ngân hàng và chiết khấu thanh toán cho người mua (hạch toán vào TK 635).
  • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp chi phí bán hàng (lương nhân viên bán hàng, khấu hao TSCĐ, chi phí vận chuyển, nhiên vật liệu) và chi phí quản lý doanh nghiệp (lương văn phòng, đồ dùng văn phòng phẩm, điện nước, tiếp khách, phí, lệ phí). Kế toán tổng hợp lập bảng phân bổ tiền lương, BHXH và bảng tính khấu hao hàng tháng làm căn cứ lập phiếu chi và ghi sổ.
  • Giá vốn hàng bán (TK 632): Tính theo đơn giá bình quân gia quyền xuất kho. Đối với hoạt động xây lắp, chi phí dồn tích trên TK 154 cho từng công trình, khi công trình hoàn thành bàn giao và nghiệm thu ghi nhận doanh thu thì mới kết chuyển giá vốn tương ứng.
  • Chi phí thuế TNDN (TK 821): Hàng quý kế toán lập tờ khai thuế TNDN tạm tính nộp cơ quan thuế, căn cứ thông báo thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước qua tài khoản ngân hàng và hạch toán Nợ TK 821 / Có TK 3334. Cuối năm đối chiếu quyết toán để điều chỉnh tăng hoặc giảm chi phí thuế.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại

Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất lộ trình hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể theo 6 vị trí nghiệp vụ; tuân thủ cơ bản chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; ứng dụng phần mềm kế toán giúp việc luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc lên sổ chi tiết, sổ cái và BCTC diễn ra nhanh chóng, đảm bảo tính kịp thời.
  • Nhược điểm và hạn chế:
    • Tồn tại trong vận dụng tài khoản kế toán tài chính: Kế toán bỏ sót không hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng vào TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), dẫn đến phản ánh chưa đầy đủ doanh thu tài chính phát sinh trong năm.
    • Hạn chế về kế toán quản trị: Công tác kế toán tại đơn vị thuần túy phục vụ kế toán tài chính và nghĩa vụ thuế; công ty chưa xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị để phân tích biến động chi phí, chưa phân loại chi phí theo định phí và biến phí.
  • Nhóm đề xuất, giải pháp của tác giả:
    • Hoàn thiện trong kế toán tài chính: Chấn chỉnh việc sử dụng TK 515, đảm bảo ghi nhận đầy đủ mọi khoản lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trên Giấy báo Có vào doanh thu tài chính cuối kỳ; hoàn thiện công tác kiểm kê và đối chiếu định kỳ giữa thủ kho và kế toán chi tiết.
    • Hoàn thiện trong kế toán quản trị: Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống Báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí theo từng nhóm mặt hàng (thể hiện tại Phụ lục 3.3). Việc phân tách doanh thu, biến phí và xác định số dư đảm phí cho từng nhóm mặt hàng (đá granite tự nhiên, vật liệu xây dựng) sẽ hỗ trợ lãnh đạo công ty đánh giá chính xác mặt hàng nào mang lại lợi nhuận biên cao nhất để điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
    • Điều kiện thực hiện: Cần sự chỉ đạo sát sao của Ban Giám đốc, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán và khai thác thêm các tính năng quản trị trên phần mềm máy tính hiện có.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực các thông số hoạt động và đặc điểm kế toán của Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh:

Tiêu chí Thông tin ghi nhận trong văn bản
Giấy phép kinh doanh / Mã số thuế GPKD: 0102044098 / MST: 0104371337
Vốn điều lệ / Lao động 1.500.000.000 VNĐ / 35 người
Trụ sở chính Thôn Đào Xá, Xã Hoàng Long, Huyện Phú Xuyên, Hà Nội
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ / Phần mềm Nhật ký chung / Kế toán trên máy vi tính
Phương pháp hạch toán tồn kho / tính giá xuất Kê khai thường xuyên / Đơn giá bình quân gia quyền
Phương pháp nộp thuế GTGT / Thuế suất TNDN Khấu trừ / Thuế suất 20% (áp dụng từ 01/01/2016)
Bộ máy kế toán Tập trung, gồm 06 nhân sự

Các đóng góp chính do tác giả nêu ra bao gồm:

  1. Phát hiện lỗ hổng nghiệp vụ thực tế: Chỉ ra việc đơn vị bỏ sót không hạch toán khoản lãi tiền gửi ngân hàng vào tài khoản doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), từ đó đưa ra hướng hạch toán điều chỉnh đúng chuẩn mực kế toán.
  2. Đề xuất giải pháp kế toán quản trị: Đề xuất thiết lập Báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí phân loại theo từng nhóm mặt hàng (Phụ lục 3.3), giúp công ty khắc phục tình trạng thiếu hụt thông tin phục vụ quản trị điều hành.
  3. Cung cấp tài liệu tham khảo: Khóa luận được xây dựng như một tài liệu nghiên cứu ứng dụng thực tế để Ban Giám đốc và Phòng Kế toán - Tài chính công ty Hòa Minh có thể trực tiếp tham khảo và áp dụng nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện các giới hạn nghiên cứu được tác giả đề cập trong văn bản:

  • Giới hạn về kiến thức và kinh nghiệm: Tác giả tự nhận định kiến thức lý luận và kinh nghiệm thực hành thực tế còn hạn chế, dẫn đến việc nghiên cứu thực tế tại đơn vị còn gặp phải một số khó khăn nhất định.
  • Phạm vi số liệu và thời gian: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát số liệu trong phạm vi năm tài chính 2015 tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn 1,5 tỷ đồng; chưa so sánh biến động số liệu qua nhiều năm liên tiếp.
  • Giới hạn về kế toán quản trị: Đề xuất kế toán quản trị mới dừng lại ở việc lập mẫu biểu báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí theo nhóm sản phẩm, chưa xây dựng được hệ thống định mức chi phí chuẩn và phân tích hòa vốn chi tiết cho từng công trình xây lắp.
  • Hướng mở nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi thực trạng công tác kế toán của đơn vị khi chuyển đổi sang các văn bản chế độ kế toán mới (như Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và mở rộng phân tích chuyên sâu mô hình kế toán chi phí - giá thành cho mảng thi công xây dựng dân dụng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán chuẩn bị làm khóa luận hoặc thực tập tốt nghiệp tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp khung phương pháp tiếp cận từ lý luận (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, các chuẩn mực VAS 01, 02, 14, 17) đến cách thức thu thập dữ liệu bằng quan sát, phỏng vấn và nghiên cứu tài liệu chứng từ.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ 3 liên (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT), cách hạch toán chi phí giá vốn bình quân gia quyền, quản lý tài khoản 154 cho công trình và phương pháp khắc phục lỗi bỏ sót tài khoản 515.
  • Tài liệu mẫu biểu hệ thống: Cung cấp danh mục phụ lục mẫu chứng từ và sổ kế toán phong phú (Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 635, 711, 811, 911, 821; các chứng từ phiếu thu, chi, xuất kho, hóa đơn GTGT) và mẫu Báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí (Phụ lục 3.3).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh áp dụng chế độ kế toán và chuẩn mực nào trong khóa luận?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đồng thời tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan gồm: VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác) và VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp).

2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho và hạch toán hàng tồn kho tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền. Công ty không sử dụng tài khoản 611 vì không hạch toán tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ; tài khoản 154 chỉ được sử dụng để tập hợp chi phí cho các công trình đang xây dựng.

3. Khóa luận chỉ ra thiếu sót cụ thể nào trong việc vận dụng tài khoản kế toán tài chính tại công ty Hòa Minh?
Tác giả phát hiện công ty có phát sinh lãi tiền gửi ngân hàng trong hoạt động thực tế, nhưng kế toán tại đơn vị không hạch toán khoản lãi này vào Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính). Ngoài ra, các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty trong năm nghiên cứu chỉ phát sinh chiết khấu thương mại, không phát sinh giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại.

4. Mô hình bộ máy kế toán của Công ty Hòa Minh gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm những vị trí nào?
Phòng kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, gồm 6 người dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng. Các vị trí cụ thể gồm: Kế toán trưởng; Kế toán bán hàng; Kế toán công nợ kiêm kế toán tiền lương; Kế toán công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu, tài sản cố định (CCDC, NVL, TSCĐ); Kế toán tổng hợp kiêm tính giá thành; và Thủ quỹ.

5. Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị trọng tâm mà tác giả đề xuất cho công ty là gì?
Tác giả đề xuất xây dựng Báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ theo dạng số dư đảm phí cho từng nhóm mặt hàng (được thiết kế tại Phụ lục 3.3). Báo cáo này giúp phân loại chi phí, tính toán số dư đảm phí riêng biệt cho nhóm đá granite và nhóm vật tư xây dựng, hỗ trợ nhà quản trị nhận biết cơ cấu đóng góp lợi nhuận để đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Thu Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam tương ứng. Nghiên cứu khảo sát sâu thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh trong năm tài chính 2015, làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp bình quân gia quyền, cơ cấu bộ máy kế toán 6 người và hình thức sổ Nhật ký chung trên máy vi tính. Các phát hiện về việc bỏ sót tài khoản 515 đối với lãi tiền gửi ngân hàng cùng đề xuất xây dựng báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí (Phụ lục 3.3) mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị.