Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp đóng vai trò là xương sống thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa ba yếu tố cơ bản: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Trong đó, lao động giữ vị trí chủ động và mang tính chất quyết định. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu để người lao động bù đắp và tái tạo sức lao động nhằm trang trải nhu cầu cuộc sống, mà còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp. Việc tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) hợp lý giúp kích thích năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây lắp trên thị trường.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Thanh Thúy (Lớp QT1102K, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng, hoàn thành ngày 09 tháng 04 năm 2011) thực hiện giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các loại hình doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Hải Phòng.
- Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tại doanh nghiệp xây lắp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Hải Phòng, có trụ sở chính tại Km 57 - Quốc lộ 10, xã Trường Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, nhân sự và hạch toán kế toán giai đoạn 2009 - 2010 cùng các quy định pháp luật kế toán, chính sách bảo hiểm có hiệu lực đến thời điểm tháng 04/2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp và khung pháp lý hiện hành của Nhà nước Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:
- Khung khái niệm và lý thuyết: Bản chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của phần sản phẩm xã hội trả cho người lao động tương ứng với số lượng, chất lượng và thời gian lao động cống hiến; bốn chức năng cơ bản của tiền lương gồm: thước đo giá trị, tái sản xuất sức lao động, kích thích lao động (đòn bẩy kinh tế) và tích lũy. Các hình thức trả lương được phân tích bao gồm lương theo thời gian (giản đơn, có thưởng) và lương theo sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, sản lượng lũy tiến, lương khoán gọn, khoán quỹ lương theo hạng mục công trình xây dựng, lương sản phẩm cuối cùng).
- Văn bản quy phạm pháp luật:
- Luật Kế toán Việt Nam.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.
- Tỷ lệ các khoản trích theo lương được áp dụng gồm: Bảo hiểm xã hội (22%: doanh nghiệp đóng 16%, người lao động đóng 6%), Bảo hiểm y tế (4,5%: doanh nghiệp đóng 3%, người lao động đóng 1,5%), Bảo hiểm thất nghiệp (3%: doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%, ngân sách Nhà nước hỗ trợ 1%), Kinh phí công đoàn (2%: doanh nghiệp đóng toàn bộ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh).
- Phương pháp nghiên cứu: Khóa luận sử dụng các phương pháp kế toán nghiệp vụ (chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán), kết hợp với phương pháp thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp số liệu thực tế từ hệ thống sổ sách và chứng từ ban đầu của doanh nghiệp để làm rõ quy trình hạch toán.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, bảng thanh toán lương, bảng chấm công, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các tài liệu lưu trữ nội bộ tại Phòng Kế toán tài vụ và Phòng Hành chính tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày các vấn đề lý luận cơ bản làm nền tảng cho việc tổ chức hạch toán lao động và tiền lương trong doanh nghiệp:
-
Vai trò và nhân tố ảnh hưởng: Tiền lương cấu thành nên giá thành sản phẩm và là căn cứ đánh giá hiệu quả sử dụng lao động. Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương bao gồm: giờ công, ngày công tiêu chuẩn (22 ngày/tháng), cấp bậc, chức danh, thang bảng lương, năng suất, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khỏe và trình độ trang thiết bị kỹ thuật công nghệ.
-
Phương pháp tính lương và các khoản đãi ngộ: Trình bày chi tiết công thức tính lương theo thời gian ($L_{th\text{á}ng} = M_l \times (H_l + H_{pc})$), lương tuần, lương ngày, lương giờ, lương sản phẩm trực tiếp, sản phẩm lũy tiến ($L_{SP} = (ĐG \times Q_{đm}) + (ĐG \times Q_{vđm} \times T_{vđm})$) và hình thức khoán quỹ lương theo từng hạng mục công trình trong ngành xây dựng. Đồng thời, chương 1 hệ thống hóa các hình thức tiền thưởng (năng suất, tiết kiệm, sáng kiến, kết quả kinh doanh, thâm niên) và các chế độ phúc lợi xã hội.
-
Quy trình hạch toán chi tiết và chứng từ sử dụng: Phân tích hạch toán số lượng lao động qua sổ danh sách lao động; hạch toán thời gian qua Bảng chấm công (mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (mẫu 01b-LĐTL), Giấy nghỉ việc hưởng BHXH; hạch toán kết quả qua Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu 05-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (mẫu 08-LĐTL), Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng (mẫu 09-LĐTL); hạch toán thanh toán qua Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu 03-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (mẫu 11-LĐTL).
-
Hạch toán tổng hợp và đặc thù ngành xây lắp: Sử dụng hệ thống tài khoản TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết 3382, 3383, 3384, 3388, 3389), TK 335 (Chi phí phải trả để trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất), kết hợp các tài khoản tập hợp chi phí như TK 622, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642.
Văn bản chỉ rõ điểm đặc thù trong kế toán xây lắp: tiền ăn giữa ca của công nhân xây lắp được hạch toán vào TK 6271 (thay vì TK 622); các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân vận hành máy thi công không hạch toán vào TK 622, TK 623 mà tập hợp toàn bộ vào chi phí sản xuất chung (TK 6271).
-
Các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ của 5 hình thức sổ kế toán gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - chứng từ và Kế toán máy vi tính.
Chương 2: Thực tế tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và công tác kế toán tiền lương tại đơn vị thực tập:
- Lịch sử và ngành nghề kinh doanh: Tiền thân là Công ty công trình Thủy Lợi (thành lập tháng 2/1968), đổi tên thành Công ty Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng vào tháng 2/1985, thành lập lại theo Quyết định số 1035/QĐ-TCCQ ngày 29/12/1992 của UBND thành phố Hải Phòng và chính thức cổ phần hóa từ ngày 01/11/2005 theo Quyết định số 2526/QĐ-UB. Tên giao dịch viết tắt: HACCO. Giấy ĐKKD số 0203001924 cấp ngày 06/12/2005; vốn điều lệ đăng ký: 9.000 đồng; mã số thuế: 0200110296. Ngành nghề chính: xây dựng công trình thủy lợi, đê kè, cầu cảng, giao thông nông thôn, dân dụng; khai thác VLXD; san lấp mặt bằng; khoan phụt vữa gia cố đê; sửa chữa cơ khí, đóng mới sà lan.
- Thành tích và đối tác: Doanh nghiệp đạt 01 Huân chương Lao động hạng 1 (2004), 04 Huân chương Lao động hạng 3 (năm 1978, 1986, 1992, 1997), 03 công trình tiêu biểu toàn quốc ngành xây dựng, 06 huy chương vàng chất lượng cao. Khách hàng chính bao gồm Ban quản lý dự án công trình thủy lợi trung ương CPO, các BQLDA Thủy lợi 401, 403, 414, 415, 419, BQLDA NN&PTNT các tỉnh Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình, BQLDA Giao thông công chính Hải Phòng, BQLDA Tổng Công ty Muối Việt Nam.
- Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 2 Ủy viên), Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, PGĐ kinh doanh, PGĐ sản xuất kiêm đại diện lãnh đạo chất lượng, PGĐ phụ trách công trường trọng điểm). Quy mô lao động biến động từ 487 người (năm 2009) lên 533 người (năm 2010), phân bổ tại 17 bộ phận/phòng ban/xí nghiệp trực thuộc. Trong đó, cơ cấu nhân sự chuyên môn gồm 71 người trình độ đại học (40 kỹ sư thủy lợi, 15 cử nhân kinh tế, 7 kỹ sư xây dựng, 2 kỹ sư xây dựng giao thông, 2 kỹ sư địa chất công trình, 3 kỹ sư cơ khí máy xây dựng, 2 cử nhân luật), 37 người trình độ cao đẳng (14 xây dựng thủy lợi, 5 xây dựng dân dụng, 5 xây dựng giao thông, 13 kế toán tài chính). Đội ngũ công nhân kỹ thuật gồm 425 người (157 thợ bậc 4/7, 127 thợ bậc 5/7, 57 thợ bậc 6/7, 49 thợ bậc 7/7, 15 thợ bậc 4, 20 thợ bậc 3). Về giới tính, lao động nữ có 42 người (chiếm 7,9%), lao động nam có 491 người (chiếm 92,1%).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung tại Phòng Kế toán tài vụ gồm 6 người: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán kiêm kế toán tiền mặt và thanh toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng và tiền lương, Kế toán vật tư và tài sản cố định, Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ; chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp giá đích danh; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Quyết định 206/2003/QĐ-BTC); phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ; doanh thu ghi nhận theo tiến độ thực hiện hợp đồng.
- Thực tế hạch toán tiền lương: Quỹ lương công ty được xây dựng hàng tháng bao gồm lương cơ bản, tiền ăn ca, tiền điện thoại, xăng xe, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên và tiền thưởng. Các đội/xí nghiệp thi công xử lý chứng từ ban đầu (chấm công, nghiệm thu khoán) rồi chuyển định kỳ về Phòng Kế toán tài vụ để tổng hợp lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái TK 334, TK 338 và các sổ chi tiết liên quan.
Chương 3: Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Hải Phòng
Dựa trên việc phân tích những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý lao động, luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán tại doanh nghiệp, chương 3 đề xuất các định hướng hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác quản lý thời gian và kết quả lao động tại các công trình phân tán, khắc phục tình trạng chậm trễ trong khâu luân chuyển chứng từ từ các xí nghiệp, đội thi công về phòng kế toán trung tâm.
- Chuẩn hóa quy trình lập, kiểm tra và hạch toán Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảo đảm tính đúng, tính đủ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào giá thành công trình xây lắp theo đúng quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Hoàn thiện chế độ trả lương, tiền thưởng và phụ cấp nhằm nâng cao động lực làm việc cho cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề và đảm bảo quyền lợi bảo hiểm cho người lao động.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các dữ liệu về nhân sự, cơ cấu bộ máy và thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Hải Phòng:
| Chỉ tiêu thống kê | Dữ liệu ghi nhận | Tỷ lệ / Chi tiết |
|---|---|---|
| Quy mô lao động năm 2009 | 487 người | Phân bổ tại 17 bộ phận, phòng ban, xí nghiệp |
| Quy mô lao động năm 2010 | 533 người | Tăng 46 người so với năm 2009 |
| Cơ cấu giới tính | 42 nữ / 491 nam | Nữ chiếm 7,9% / Nam chiếm 92,1% |
| Trình độ Đại học | 71 người | 40 Thủy lợi, 15 Kinh tế, 7 Xây dựng, 2 Giao thông, 2 Địa chất, 3 Cơ khí, 2 Luật |
| Trình độ Cao đẳng | 37 người | 14 Thủy lợi, 5 Dân dụng, 5 Giao thông, 13 Kế toán |
| Đội ngũ công nhân kỹ thuật | 425 người | Bậc 4/7: 157; Bậc 5/7: 127; Bậc 6/7: 57; Bậc 7/7: 49; Bậc 4: 15; Bậc 3: 20 |
| Nhân sự Phòng Kế toán tài vụ | 6 người | 1 KTT, 1 Phó phòng, 1 Tổng hợp, 1 Ngân hàng/Lương, 1 Vật tư/TSCĐ, 1 Thủ quỹ |
| Tỷ lệ trích nộp BHXH | 22% quỹ lương | Doanh nghiệp đóng 16% / Người lao động đóng 6% |
| Tỷ lệ trích nộp BHYT | 4,5% quỹ lương | Doanh nghiệp đóng 3% / Người lao động đóng 1,5% |
| Tỷ lệ trích nộp BHTN | 3% quỹ lương | Doanh nghiệp đóng 1% / Người lao động 1% / Ngân sách hỗ trợ 1% |
| Tỷ lệ trích nộp KPCĐ | 2% quỹ lương | Doanh nghiệp chịu toàn bộ tính vào chi phí |
Đóng góp chính của khóa luận là đã hệ thống hóa và làm rõ quy trình xử lý kế toán đặc thù của doanh nghiệp xây lắp:
- Xác định đúng tài khoản tập hợp chi phí tiền ăn giữa ca của công nhân xây lắp vào TK 6271 (không đưa vào TK 622 như các ngành sản xuất khác).
- Quy định rõ việc tập hợp toàn bộ các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân máy thi công vào TK 6271 thay vì phân bổ vào TK 622 hay TK 623.
- Làm rõ cơ chế trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất qua TK 335 để tránh đột biến chi phí giá thành trong kỳ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của tác giả, nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại một doanh nghiệp xây lắp đặc thù (xây dựng công trình thủy lợi) với phạm vi dữ liệu giai đoạn 2009 - 2010.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả chuyển đổi từ hình thức ghi sổ thủ công (Chứng từ ghi sổ) sang mô hình ứng dụng phần mềm kế toán máy vi tính; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế khoán quỹ lương gắn liền với chất lượng và tiến độ thi công các công trình trọng điểm quy mô lớn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, thi công công trình thủy lợi, giao thông.
- Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, phương pháp phân loại lao động và các định khoản nghiệp vụ đặc thù ngành xây lắp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Nghị định 127/2008/NĐ-CP.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Hải Phòng áp dụng hình thức sổ kế toán nào và chế độ kế toán gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ và tuân thủ Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
2. Điểm đặc thù trong hạch toán tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương của công nhân xây lắp tại công ty là gì?
Tiền ăn giữa ca của công nhân xây lắp không tính vào TK 622 mà được hạch toán vào TK 6271. Đồng thời, toàn bộ khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên lương của công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân điều khiển máy thi công đều được tập hợp vào chi phí sản xuất chung (TK 6271) thay vì ghi vào TK 622 hay TK 623.
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương được áp dụng trong khóa luận gồm những tỷ lệ nào?
Tỷ lệ trích lập gồm: BHXH 22% (doanh nghiệp 16%, người lao động 6%), BHYT 4,5% (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%), BHTN 3% (doanh nghiệp 1%, người lao động 1%, Nhà nước hỗ trợ 1% theo Nghị định 127/2008/NĐ-CP) và KPCĐ 2% (doanh nghiệp chịu toàn bộ).
4. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán tài vụ gồm 6 thành viên: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán kiêm kế toán tiền mặt/thanh toán, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng và tiền lương, Kế toán vật tư và tài sản cố định, Thủ quỹ.
5. Cơ cấu lao động kỹ thuật và giới tính tại doanh nghiệp có đặc điểm gì?
Năm 2010, tổng số lao động là 533 người (tăng 46 người so với năm 2009). Doanh nghiệp có 425 công nhân kỹ thuật, 71 cán bộ trình độ đại học và 37 cán bộ trình độ cao đẳng. Tỷ lệ lao động nam chiếm đa số với 491 người (92,1%), trong khi lao động nữ là 42 người (chiếm 7,9%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Thanh Thúy đã trình bày có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Hải Phòng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Công trình làm rõ các đặc trưng hạch toán chi phí nhân công trong ngành xây dựng thủy lợi, từ cơ chế luân chuyển chứng từ đến phương pháp định khoản các khoản trích theo lương trên hệ thống tài khoản kế toán. Những số liệu thực tế và phân tích trong khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu học thuật và thực hành kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp.