Thiết kế hệ thống xử lý nước thải giấy Tân Nhật Dũng 550m3/ngày - ĐH Bình Dương

Đánh giá hiện trạng và thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy Tân Nhật Dũng công suất 550m3/ngày đêm. Phân tích quy trình và giải pháp kỹ thuật hiệu

Trường đại học

Trường Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Tác giả

Thái Ngọc Ngân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2012

181
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan hệ thống xử lý nước thải công ty giấy Tân Nhật Dũng

Công ty TNHH Sản xuất Giấy Tân Nhật Dũng là cơ sở sản xuất giấy có công suất thiết kế 550m³/ngày đêm. Quy trình sản xuất tạo ra lượng lớn nước thải chứa các chất ô nhiễm như BOD, COD, chất rắn lơ lửng, màu sắc và kim loại nặng. Hệ thống xử lý nước thải hiện tại đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát ô nhiễm môi trường. Đánh giá hiện trạng hệ thống giúp xác định những bất cập, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện phù hợp. Nghiên cứu này thực hiện tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN 12:2008/BTNMT loại B trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. Công việc bao gồm khảo sát thực tế, lấy mẫu phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động và đề xuất công nghệ xử lý tiên tiến hơn. Kết quả nghiên cứu là cơ sở quan trọng để công ty nâng cấp hệ thống, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

1.1. Giới thiệu về công ty và ngành sản xuất giấy

Ngành công nghiệp sản xuất giấy giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Ngành này phát triển song song với sự tăng trưởng kinh tế xã hội, nhu cầu sử dụng giấy ngày càng cao. Công ty TNHH Sản xuất Giấy Tân Nhật Dũng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất giấy công nghiệp, thu hút nhiều lao động và đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, quá trình sản xuất giấy phát sinh lượng lớn nước thải chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao, đòi hỏi hệ thống xử lý hiệu quả để bảo vệ môi trường xung quanh.

1.2. Vai trò của hệ thống xử lý nước thải trong sản xuất giấy

Hệ thống xử lý nước thải là bộ phận không thể thiếu trong quy trình sản xuất giấy công nghiệp. Nước thải từ nhà máy giấy chứa hàm lượng hữu cơ cao, chất rắn lơ lửng lớn và có màu sẫm đặc trưng. Nếu không được xử lý đúng cách, nước thải gây ô nhiễm nghiêm trọng đến nguồn nước, đất và hệ sinh thái. Hệ thống xử lý giúp loại bỏ các chất ô nhiễm, đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải trước khi đưa ra môi trường. Việc đầu tư hệ thống xử lý hiệu quả vừa tuân thủ pháp luật vừa nâng cao hình ảnh doanh nghiệp.

II. Phân tích hiện trạng và các vấn đề ô nhiễm nước thải

Kết quả phân tích mẫu nước thải đầu vào cho thấy các chỉ tiêu ô nhiễm vượt xa giới hạn cho phép. Hàm lượng BOD₅ dao động từ 800-1200 mg/l, COD từ 1500-2500 mg/l, chất rắn lơ lửng từ 500-900 mg/l. Độ màu của nước thải rất cao do sử dụng phẩm nhuộm trong quá trình sản xuất. Hệ thống xử lý hiện tại của công ty đang hoạt động trong tình trạng quá tải. Thời gian lưu nước trong các bể không đạt yêu cầu thiết kế. Một số công trình đơn vị bị xuống cấp, máy móc thiết bị hư hỏng chưa được sửa chữa kịp thời. Các yếu tố này khiến hiệu suất xử lý giảm đáng kể, nước thải đầu ra không đạt tiêu chuẩn QCVN 12:2008/BTNMT loại B. Việc đánh giá toàn diện hiện trạng là bước đầu tiên để đề xuất giải pháp cải thiện phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

2.1. Đánh giá thành phần ô nhiễm trong nước thải sản xuất giấy

Nước thải sản xuất giấy có đặc trưng riêng biệt so với các ngành công nghiệp khác. Thành phần ô nhiễm chính bao gồm chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, chất rắn lơ lửng, lignin, cellulose và các hợp chất tạo màu. Nước thải có độ kiềm cao, pH thường trên 8. Hàm lượng nitơ và phospho thấp, không đủ cho quá trình xử lý sinh học. Các chỉ tiêu BOD₅, COD, TSS, độ màu đều vượt tiêu chuẩn xả thải nhiều lần. Việc hiểu rõ thành phần nước thải giúp lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp và hiệu quả nhất.

2.2. Các vấn đề của hệ thống xử lý nước thải hiện tại

Hệ thống xử lý nước thải hiện tại của công ty gặp nhiều bất cập nghiêm trọng. Thứ nhất, công suất thực tế vượt quá công suất thiết kế ban đầu, gây quá tải cho toàn bộ hệ thống. Thứ hai, thời gian lưu nước trong bể thiếu hụt, quá trình xử lý sinh học không diễn ra triệt để. Thứ ba, một số thiết bị cơ khí như máy bơm, hệ thống sục khí hoạt động kém hiệu quả do thiếu bảo dưỡng. Thứ tư, hệ thống thiếu bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào. Những vấn đề này cần được giải quyết triệt để khi thiết kế hệ thống mới.

III. Phương án tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải mới

Dựa trên kết quả phân tích hiện trạng, ba phương án xử lý được đề xuất. Phương án 1 sử dụng quy trình kỵ khí UASB kết hợp hiếu khí bùn hoạt tính. Phương án 2 áp dụng công nghệ bể Aerotank với sục khí kéo dài. Phương án 3 kết hợp xử lý hóa lý và sinh học. Sau khi so sánh về hiệu quả xử lý, chi phí đầu tư và vận hành, phương án 1 được lựa chọn tối ưu. Hệ thống mới bao gồm các công trình: song chắn rác, bể điều hòa, bể keo tụ tạo bông, bể lắng sơ cấp, bể UASB, bể Aerotank, bể lắng thứ cấp và bể khử trùng. Công suất thiết kế đạt 550m³/ngày đêm. Các thông số kỹ thuật được tính toán chính xác dựa trên tiêu chuẩn thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải. Hệ thống đảm bảo nước thải đầu ra đạt QCVN 12:2008/BTNMT loại B.

3.1. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đề xuất

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải được thiết kế theo trình tự hợp lý. Nước thải từ nhà máy đi qua song chắn rác để loại bỏ tạp chất thô. Tiếp theo, nước thải vào bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ. Quá trình keo tụ tạo bông diễn ra trong bể phản ứng với hóa chất PAC và polymer. Bể lắng sơ cấp tách bông cặn. Phần nước trong chảy sang bể UASB xử lý kị khí, giảm đáng kể hàm lượng COD. Sau đó, nước thải tiếp tục qua bể Aerotank xử lý hiếu khí. Bể lắng thứ cấp tách bùn hoạt tính. Cuối cùng, bể khử trùng bằng chlorine trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

3.2. Tính toán các công trình đơn vị trong hệ thống

Các công trình đơn vị được tính toán dựa trên lưu lượng thiết kế 550m³/ngày đêm. Bể điều hòa có dung tích khoảng 275m³, thời gian lưu 12 giờ. Bể keo tụ tạo bông thiết kế thời gian phản ứng 30 phút. Bể lắng sơ cấp có thời gian lắng 2 giờ. Bể UASB với tải trọng hữu cơ 8-10 kgCOD/m³.ngày, thời gian lưu 8-10 giờ. Bể Aerotank có tải trọng bùn 0.3-0.5 kgBOD₅/kgMLSS.ngày. Bể lắng thứ cấp thiết kế theo tải trọng bề mặt 0.8-1.2 m³/m².giờ. Tất cả thông số đảm bảo hiệu suất xử lý tối ưu cho nguồn nước thải đặc thù của nhà máy giấy.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của đề xuất thiết kế

Nghiên cứu đã hoàn thành mục tiêu đánh giá hiện trạng và tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Công ty TNHH Sản xuất Giấy Tân Nhật Dũng. Hệ thống hiện tại gặp nhiều bất cập như quá tải, thiết bị xuống cấp và hiệu suất xử lý thấp. Phương án thiết kế mới với công nghệ UASB kết hợp bùn hoạt tính được đề xuất. Hệ thống mới đảm bảo xử lý triệt để các chất ô nhiễm, nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn QCVN 12:2008/BTNMT loại B. Chi phí đầu tư và vận hành nằm trong khả năng của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để công ty triển khai nâng cấp hệ thống xử lý nước thải. Đồng thời, đề tài cũng là tài liệu tham khảo có giá trị cho các cơ sở sản xuất giấy tương tự muốn cải thiện hệ thống xử lý nước thải của mình.

4.1. Kết quả đạt được từ đề xuất thiết kế hệ thống

Đề xuất thiết kế hệ thống xử lý nước thải mới đạt được nhiều kết quả tích cực. Hiệu suất xử lý BOD₅ đạt trên 95%, COD đạt trên 90%, chất rắn lơ lửng đạt trên 90%, độ màu đạt trên 85%. Nước thải sau xử lý đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu theo QCVN 12:2008/BTNMT loại B. Hệ thống hoạt động ổn định với công suất 550m³/ngày đêm. Bùn thải phát sinh được xử lý qua bể chứa bùn và sân phơi bùn trước khi vận chuyển đi xử lý theo quy định. Thiết kế đảm bảo tính khả thi về kỹ thuật và kinh tế.

4.2. Khuyến nghị áp dụng và hướng phát triển

Công ty nên triển khai xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo thiết kế đề xuất trong thời gian sớm nhất. Trong quá trình vận hành, cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình bảo dưỡng định kỳ các thiết bị cơ khí. Việc giám sát chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra cần thực hiện thường xuyên. Công ty nên đào tạo nhân viên vận hành chuyên nghiệp để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả. Ngoài ra, cần xây dựng kế hoạch xử lý bùn thải đúng quy định. Hướng phát triển trong tương lai có thể áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến hơn khi quy mô sản xuất mở rộng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Đánh giá hiện trạng và tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty tnhh sản xuất giấy tân nhật dũng công suất 550m3 ngày đêm

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Công nghiệp sản xuất giấy chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế nƣớc ta. Công nghiệp giấy phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, nhu cầu tạo ra sản phẩm giấy ngày càng tăng thu hút nhiều lao động tham gia cũng nhƣ kéo theo sự phát triển của một số ngành khác nhƣ lâm nghiệp, xuất nhập khẩu, vận tải,… chính vì vậy ngành công nghiệp này không thể thiếu trong cuộc sống chúng ta hiện nay. Công nghiệp sản xuất giấy ra đời vừa đáp ứng nhu cầu trong nƣớc vừa giải quyết việc làm cho một bộ phận đáng kể nhân dân. Giấy đáp ứng các nhu cầu bức thiết trong cuộc sống hàng ngày của con ngƣời để phục vụ nhiều mục đích khác nhau nhƣ giấy viết, giấy in, giấy bao bì và cả trong cuộc sống tâm linh mà ông cha đã truyền cho tới ngày nay nhƣ vàng mã,… Bột giấy đƣợc sản xuất từ nguyên liệu chủ yếu là gỗ, tre, nứa, lồ ô, giấy tái chế,… Tuy nhiên, nếu lƣợng nƣớc thải do ngành công nghiệp này thải ra mà không qua xử lý sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến môi trƣờng.

Khi xả trực tiếp nguồn nƣớc thải này ra kênh rạch sẽ hình thành từng mảng giấy nổi lên trên mặt nƣớc, làm cho nƣớc có độ màu khá cao và hàm lƣợng DO trong nƣớc hầu nhƣ bằng không. Điều này không những ảnh hƣởng trực tiếp đến môi trƣờng sống của sinh vật nƣớc mà còn gián tiếp ảnh hƣởng đến sức khỏe của ngƣời dân trong khu vực. Ngành công nghiệp giấy của Việt Nam là một ngành quan trọng trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng. Mặc dù, không phải là ngành đóng góp lớn cho thu nhập quốc dân nhƣng lại cung cấp sản phẩm thiết yếu phục vụ phát triển giáo dục, văn hóa xã hội và nhiều ngành công nghiệp khác.

Mặc khác, công nghiệp sản xuất giấy đƣợc coi là một trong những ngành mũi nhọn góp phần xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế xã hội vùng sâu vùng xa. Bên cạnh những nhân tố tích cực mà ngành công nghiệp sản xuất giấy mang lại thì vấn đề ô nhiễm môi trƣờng do sản xuất từ ngành mang lại cũng rất đáng báo 1 động. Do đặc thù sử dụng nhiều nƣớc, hàm lƣợng các chất ô nhiễm trong nƣớc cao nên việc xử lý ô nhiễm cũng nhƣ giảm thiểu các tác động đến môi trƣờng và hệ sinh thái đang là vấn đề nang giải và tìm hƣớng giải quyết đúng đắn từ các doanh nghiệp. Hiện nay ngành công nghiệp sản xuất giấy đang phát triển mạnh mẽ ở nƣớc ta, nhiều dự án sản xuất giấy có quy mô lớn đang và sẽ hình thành.

Vì vậy, việc tính toán - thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải giấy là rất cần thiết. Công ty TNHH sản xuất giấy Tân Nhật Dũng là một cơ sở sản xuất giấy carton dùng làm bao bì, công ty đã thải ra một lƣợng nƣớc thải lớn và nếu không đƣợc xử lý đúng cách sẽ gây ảnh hƣởng đến sức khỏe cộng đồng dân cƣ, môi trƣờng sống xung quanh. Vì vậy, việc nghiên cứu hệ thống xử lý nƣớc thải cho công ty TNHH sản xuất giấy Tân Nhật Dũng là một yêu cầu cấp bách đặt ra không chỉ đối với những nhà làm công tác bảo vệ môi trƣờng mà còn cho tất cả mọi ngƣời trong xã hội.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Công ty TNHH sản xuất giấy Tân Nhật Dũng đã xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải vào năm 2006 với công suất 150m3/ngđ nhƣng hiện nay, hệ thống xử lý nƣớc thải bị xuống cấp trầm trọng, nƣớc thải sau khi xử lý không đạt tiêu chuẩn. Bên cạnh đó, do nhu cầu phát triển của công ty nên công ty đã mở rộng thêm quy mô sản xuất, sản phẩm tạo ra ngày càng nhiều, thu hút nhiều lao động kèm theo lƣợng nƣớc thải sinh hoạt và sản xuất ngày càng tăng nhanh đã gây ảnh hƣởng đến sức khỏe ngƣời dân và môi trƣờng sống xung quanh.

Do vậy, lƣợng nƣớc thải sinh ra hiện nay cần đƣợc xử lý khoảng 550m3/ngđ nên hệ thống xử lý nƣớc thải hiện hữu của công ty không phù hợp với tình hình hoạt động của công ty hiện nay. Đồng thời, Công ty dự định mở rộng phân xƣởng sản xuất, mặt bằng hệ thống bắt buộc phải di dời. Chính vì vậy đề tài: “Đánh giá hiện trạng và tính toán thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải của công ty TNHH sản xuất giấy Tân Nhật Dũng” với công suất 2 550m3/ngđ để đạt tiêu chuẩn loại B – QCVN (12:2008/BTNMT) là cấp bách và cần thiết để hƣớng tới bảo vệ môi trƣờng sinh thái và sức khỏe cộng đồng.3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI - Khảo sát hiện trạng xử lý nƣớc thải của công ty - Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải cho công ty TNHH sản xuất giấy Tân Nhật Dũng với công suất 550m3/ngđ đạt tiêu chuẩn loại B – QCVN (12:2008/BTNMT).4 PHẠM VI ĐỀ TÀI Đánh giá hiện trạng và tính toán thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải công ty TNHH sản xuất giấy Tân Nhật Dũng – Củ Chi công suất 550m3/ngđ đạt tiêu chuẩn loại B – QCVN (12:2008/BTNMT). Địa chỉ công ty: khu A, lô A6 – 11 khu công nghiệp Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Ý nghĩa về mặt môi trƣờng Việc xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng, tránh tác động xấu đến sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng sinh thái.

Đồng thời góp phần bảo vệ nguồn nƣớc tránh bị ô nhiễm, do đó chúng ta có thể tiết kiệm đƣợc tài nguyên nƣớc.2 Ý nghĩa về mặt xã hội Xử lý nƣớc thải trƣớc khi đƣa ra môi trƣờng tự nhiên góp phần bảo vệ nguồn nƣớc tránh bị ô nhiễm, giảm chi phí cho quá trình xử lý nƣớc sau này. Việc xử lý nƣớc thải trƣớc khi đƣa ra môi trƣờng góp phần tạo không gian sống trong lành, bảo vệ sức khỏe con ngƣời và hạn chế một số bệnh xuất hiện ở ngƣời nói riêng và sinh vật nói chung.6 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI - Từ ngày 25/03/2012: Đi thực tập - Đến ngày 25/7/2012: Hoàn thành bài luận văn 3 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 TỔNG QUAN, HIỆN TRẠNG VỀ NGÀNH SẢN XUẤT GIẤY 2.1 Tổng quan về ngành sản xuất giấy  Tình hình sản xuất giấy trên thế giới Hiện nay ngành sản xuất giấy carton dựa trên giấy tái sinh rất phát triển ở nhiều nƣớc trên thế giới. Nhu cầu sử dụng giấy tái sinh để sản xuất giấy carton toàn thế giới năm 2010 khoảng 140 triệu tấn (các nƣớc Tây Âu: 27%, Bắc Mỹ: 24%, Nhật Bản: 11%, Trung quốc: 8%, Hàn quốc: 4%, các nƣớc còn lại: 27%). Tình hình sử dụng giấy tái sinh trên thế giới đạt 46%.

Mục tiêu của nhiều quốc gia là đạt đƣợc 50% tái sử dụng giấy phục vụ trong sản xuất giấy in báo, carton sóng và phẳng. Điều này đặt gánh nặng lên việc sử dụng hợp lý các sản phẩm giấy và carton đã qua sử dụng, thiết kế sản phẩn hợp lý, phân loại tại nguồn, loại các tạp chất của xơ sợi đảm bảo an toàn Môi trƣờng.1: Mức độ sử dụng và thu gom giấy một số quốc gia trên thế giới Nƣớc %tái sử %thu Nƣớc %tái sử %thu dụng gom dụng gom Đan Mạch 115 49 Đài Loan 90 58 Tây Ban Nha 81 43 Hàn Quốc 75 75 Thụy Sỹ 68 65 Hà Lan 61 65 Đức 61 71 Úc 58 48 Pháp 54 44 Nhật Bản 53 54 Áo 41 62 USA 40 45 Trung Quốc 39 26 Thụy Điển 18 58 Liên Bang Nga 15 30 Phần Lan 5 - Bỉ - 43 Canada - 42 (Nguồn: http://congnghiepmoitruongcie.com/2010/11/25/cong- ngh%E1%BB%87-s%E1%BA%A3n-xu%E1%BA%A5t-gi%E1%BA%A5y-tai- ch%E1%BA%BF/)  Tình hình sản xuất giấy ở Việt Nam Công nghiệp giấy Việt Nam chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân mặc dù quy mô còn nhỏ bé so với khu vực và thế giới. Hiện nay cả nƣớc 4 có khoảng 500 doanh nghiệp sản xuất giấy, chủ yếu là những doanh nghiệp nhỏ và vừa, những đơn vị sản xuất cá thể. Sản lƣợng giấy cả năm 2010 đã tăng gần 10% so với năm 2009, ƣớc đạt 1,85 triệu tấn.

Hai tháng đầu năm 2011, sản lƣợng giấy tăng khoảng 18,1% so với cùng kỳ năm 2010; kim ngạch nhập khẩu giấy các loại ƣớc đạt 150 triệu USD, với khoảng 163.000 tấn, tăng 33,4% về lƣợng và 42,4% về kim ngạch so với cùng thời điểm năm 2010. Nhờ vào việc đầu tƣ máy móc thiết bị với công nghệ cao, chất lƣợng sản phẩm giấy Việt Nam ngày càng đƣợc cải thiện. Nhiều loại giấy nhƣ giấy công nghiệp, giấy tiêu dùng đã bắt đầu chiếm lại thị trƣờng nội địa. (Nguồn:http://www.net/tin-tuc-nganh-giay/bao-cao-nganh- giay/t%E1%BB%95ng-quan-nganh-gi%E1%BA%A5y) Tỉ lệ giấy đã qua sử dụng thu hồi trong nƣớc chỉ đạt 25% so với tổng lƣợng giấy tiêu dùng.

Do đó, Việt Nam đã nhập khẩu một lƣợng lớn giấy đã sử dụng từ nƣớc ngoài. Đây là nguồn nguyên liệu chính trong sản xuất giấy carton ở Việt Nam. Hiện tại Việt Nam nhập khẩu giấy đã qua sử dụng từ nhiều nƣớc nhƣng chủ yếu từ Mỹ, Nhật Bản, New Zealand. Các loại giấy chính đƣợc nhập khẩu gồm giấy hộp carton cũ (OCC), giấy báo cũ (ONP), tạp chí cũ (OMG), giấy lề (rẻo giấy, lề giấy – phế thải trong gia công…), giấy đứt, giấy trộn lẫn.

Nhìn chung, chất lƣợng giấy đã qua sử dụng nhập khẩu từ nƣớc ngoài cao hơn giấy đã dùng trong nƣớc. Bởi nếu nhập hàng không đạt tiêu chuẩn quy định, doanh nghiệp thƣờng gặp rắc rối trong việc xử lý lô hàng. Chẳng hạn, doanh nghiệp buộc phải chấp hành lệnh kiểm tra của hải quan và tự họ phải chịu chi phí dỡ hàng và xếp hàng vào container. Nhiều trƣờng hợp còn phải lấy mẫu đi giám định để kiểm tra lƣợng tạp chất… Để tránh bị thiệt 15%-35% giá trị lô hàng nhập khẩu, doanh nghiệp phải chọn giải pháp an toàn là nhập khẩu giấy đã qua sử dụng đạt tiêu chuẩn.2 Hiện trạng nƣớc thải ngành sản xuất giấy tái sinh Công nghệ sản xuất giấy tái chế là một trong những công nghệ sử dụng nhiều nƣớc.

Tùy theo từng công nghệ và sản phẩm, lƣợng nƣớc cần thiết để sản xuất 1 tấn 5 giấy từ giấy phế liệu dao động từ 5 – 30m3 nƣớc. Nƣớc đƣợc dùng cho các công đoạn rửa nguyên liệu, xeo giấy và sản xuất hơi nƣớc. Ngành công nghiệp tái chế giấy gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng do nƣớc thải đƣợc tái sử dụng nhiều lần nên nồng độ chất ô nhiễm cao, bên cạnh đó là sự thờ ơ của các chủ đầu tƣ do tâm lý sợ tốn kém kinh phí trong quá trình xử lý nƣớc thải. Các chỉ tiêu nhƣ COD, BOD, SS, độ màu đều vƣợt tiêu chuẩn, ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ