Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài; mục tiêu, phạm vi, ý nghĩa thực tiễn, kết cấu đề tài. Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề pháp lý cơ bản và cở sở pháp lý về phạt vi phạm và bồi thƣờng thiệt hại trong thƣơng mại Chƣơng 2: Áp dụng thực tiễn tại Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn Sản xuất Thƣơng mại Phúc Nguyên Phát, nêu lên những hành vi vi phạm và cách áp dụng pháp luật để xử lý Chƣơng 3: Nhận xét đánh giá thực trạng áp dụng luật, từ đó đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp và một số kiến nghị. Phần kết luận 3 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CƠ BẢN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƢỜNG THIỆT HẠI TRONG HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về vấn đề pháp lý khi vi phạm hợp đồng trong thƣơng mại: 1.1 Khái niệm về trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng thƣơng mại: Trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ pháp luật giữa các chủ thể với nhau, trách nhiệm pháp lý phát sinh khi mà một bên vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho bên kia hoặc không có thiệt hại, và buộc phải thực hiện một hành vi nào đó để thể hiện sự trừng phạt khi vi phạm pháp luật. Trong hợp đồng thƣơng mại, khi các chủ thể giao kết hợp đồng với nhau sẽ quy định những trách nhiệm và nghĩa vụ cho nhau rất cụ thể.
Nhƣng trên thực tế, không phải hợp đồng nào cũng đƣợc diễn ra một cách suông sẻ. Sẽ có những trƣờng hợp một bên không thực hiện đúng hợp đồng một phần hay toàn phần. Trƣờng hợp không thực hiện đúng hợp đồng đƣợc gọi là vi phạm hợp đồng, lúc này phát sinh trách nhiệm pháp lý. Trách nhiệm pháp lý ở đây là trách nhiệm của bên vi phạm đối với bên bị vi phạm hợp đồng thƣơng mại, bên vi phạm sẽ phải chịu thực hiện mọi hành vi để bảo đảm bên vi phạm sẽ không vi phạm pháp luật, các hành vi nhƣ chế tài về tài chính, chế tài về pháp luật hay buộc phải thực hiện đúng những gì đã thỏa thuận với bên bị vi phạm.
Quan niệm về trách nhiệm pháp lý là nghĩa vụ phải gánh chịu những chế tài do pháp luật quy định tƣơng ứng với từng hành vi vi phạm pháp luật. Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc ngăn ngừa những vi phạm tƣơng tự sẽ xảy ra, giáo dụng phòng ngừa vi phạm pháp luật, tăng 4 cƣờng việc thực hiện đúng pháp luật trách nhiệm đó gọi là ”Trách nhiệm đối với hành vi đã xảy ra” 1.2 Các hình thức chế tài trong thƣơng mại: 1.1 Buộc thực hiện đúng hợp đồng Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng đƣợc thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh1. Tức là trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có hành vi vi phạm xảy ra làm cho một bên không thực hiện đƣợc đúng hợp đồng thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu buộc bên vi phạm phải dùng mọi biện pháp đề thực hiện đúng hợp đồng. Mục đích của các bên khi ký kết hợp đồng là muốn các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đƣợc thực hiện đúng, đầy đủ và có thiện chí.
Đây chính là cơ sở thực tiễn của biện pháp buộc thực hiện đúng hợp đồng, một biện pháp đƣợc thực hiện phổ biến khi có hành vi vi phạm hợp đồng xảy ra. Căn cứ áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng là có hành vi vi phạm. Việc các bên không thực hiện hợp đồng hoặc thực hiện không đúng hợp đồng nhƣ: Không giao hàng, hàng không đúng chất lƣợng, không tiếp nhận hàng.là cơ sở phát sinh chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng. Bên bị vi phạm có quyền buộc bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng.2 Phạt vi phạm: Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong trƣờng hợp có thỏa thuận, trừ 1 Điều 297 Luật thƣơng mại 2005 5 các trƣờng hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật Thƣơng mại 20052.
Phạt vi phạm trong hợp đồng thƣơng mại là một chế tài về tài chính, đƣợc áp dụng phổ biến với tất cả các hành vi vi phạm các điều khoản của hợp đồng mà không cần tính đến hành vi đó đã có thiệt hại hay chƣa có thiệt hại. So với chế tài ”buộc thực hiện đúng hợp đồng” thì chế tài ”phạt vi phạm” có phần cứng rắn hơn và chức năng chủ yếu là trừng phạt, phòng ngừa vi phạm hợp đồng, nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật nói chung và các thỏa thuận trong hợp đồng nói riêng. Mục đích chủ yếu của phạt vi phạm trong hợp đồng thƣơng mại là khoản tiền phạt ngƣời vi phạm phải trả khi có hành vi vi phạm hợp đồng. Và những hành vi này không nằm trong các điều khoản miễn trừ chịu trách nhiệm đã đƣợc quy định.3 Buộc bồi thường thiệt hại: Bồi thƣờng thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thƣờng những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm3.
Căn cứ áp dụng bồi thƣờng thiệt hại trong hợp đồng thƣơng mại bao gồm: Hành vi vi phạm hợp đồng; Thiệt hại thực tế xảy ra; Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại. Giá trị bồi thƣờng thiệt hại bao gồm những giá trị thiệt hại thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải gánh chịu do hành vi vi phạm gây ra. Bên cạnh đó, khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ đƣợc hƣởng nếu không có hành vi vi phạm đó cũng là một phần trong giá trị bồi thƣờng thiệt của bên vi phạm phải bồi hoàn lại cho bên bị vi phạm.4 Tạm ngừng thực hiện hợp đồng: 2 Điều 300, Luật thƣơng mại 2005 3 Khoản 1, Điều 302, Luật Thƣơng mại 2005 6 .Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ nêu trong hợp đồng.4 Việc áp dụng biện pháp chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng khi xảy ra một trong các trƣờng hợp sau: - Xảy ra hành vi vi phạm mà hành vi này đã đƣợc các bên thỏa thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng; - Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng. Có nghĩa là bên vi phạm gây thiệt hại cho bên còn lại đến mức không đạt đƣợc mục đích của việc ký kết hợp đồng.
Khi một bên vi phạm một trong hai trƣờng hợp sau, thì bên bị vi phạm có quyền tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ đã nêu trong hợp đồng. Trừ trƣờng hợp hành vi vi phạm thuộc các trƣờng hợp miễn trách nhiệm đƣợc quy định tại Điều 294, Luật Thƣơng mại 2005. Việc tạm ngừng thực hiện hợp đồng có nghĩa là hợp đồng chỉ tạm thời ngừng thực hiện chứ không có nghĩa là không còn hiệu lực nữa.5 Đình chỉ thực hiện hợp đồng: Đình chỉ thực hiện hợp đồng là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng khi có hành vi vi phạm xảy ra, trừ các trƣờng hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294, Luật Thƣơng mại 2005. Các hành vi đó thuộc một trong các trƣờng hợp sau: - Xảy ra hành vi vi phạm mà đã đƣợc các bên thỏa thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng; - Một bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng.
Là việc mà bên vi phạm gây thiệt hại cho bên còn lại đến mức không đạt đƣợc mục đích của việc ký kết hợp đồng. 4 Điều 308, Luật Thƣơng mại 2005 7 Khi hợp đồng thƣơng mại bị đình chỉ thực hiện thì hợp đồng chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm một bên nhận đƣợc thông báo đình chỉ. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Nếu một Bên đã thực hiện nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối ứng.
Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm bồi thƣờng thiệt hại theo quy định của Luật Thƣơng mại 2005.6 Hủy bỏ hợp đồng: Hủy bỏ hợp đồng là sự kiện pháp lý mà hậu quả của nó làm cho nội dung hợp đồng bị hủy bỏ không có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết. Việc hủy bỏ hợp đồng là có thể hủy bỏ một phần của hợp đồng hợp đồng hay là hủy bỏ toàn bộ hợp đồng. Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn đƣợc thực hiện nhƣ đã ký kết. Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ toàn bộ các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng cho toàn bộ hợp đồng.
Chế tài hủy bỏ hợp đồng đƣợc áp dụng khi xảy ra các trƣờng hợp sau: - Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiên để đình chỉ hợp đồng; - Một bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng. Là việc mà bên vi phạm gây thiệt hại cho bên còn lại đến mức không đạt đƣợc mục đích của việc ký kết hợp đồng. Trừ các trƣờng hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật thƣơng mại 2005. Khi một hợp đồng trong thƣơng mại bị hủy bỏ toàn bộ, hợp đồng đó đƣợc coi là không có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết.
Các bên không phải thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận nhƣ trong hợp đồng, trừ các quyền và nghĩa vụ sau khi hủy bỏ hợp đồng và giải quyết tranh chấp.7 Các biện pháp khác: Các biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thƣơng mại quốc tế5. Khi có hành vi vi phạm của một bên đối với bên còn lại, các bên có thể thỏa thuận với nhau về các biện pháp chế tài khác, ngoài những biện pháp chế tài đã nêu trên, nhƣng các biện pháp đó phải phù hợp với pháp luật của Việt Nam, cũng nhƣ là các điều ƣớc, tập quán quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Các trƣờng hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm: Theo điều 294, Luật thƣơng mại 2005 quy định cụ thể về các trƣờng hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thƣơng mại nhƣ sau: 1. Miễn trách nhiệm khi xảy ra các trường hợp mà các bên đã thỏa thuận: ”Xảy ra trƣờng hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận” .