Chương 1. NHUNG VAN BE LY LUẬN CHUNG VE MIỄN TRÁCH NHIEM DO VI PHAM HỢP BONG TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI VÀ PHÁP LUẬT VE MIỄN TRÁCH NHIEM DO VIPHAM HỢP BONG TRONG LÍNH VỰC THUONG MẠI 141. Khái quát về miễn trách nhiệm do vi phạm hợp đông trong lĩnh vec thương mại 1. Vi phạm hop đẳng và trách nhiệm do vi phạm hợp đẳng.1 Khải niệm hợp đồng trong lĩnh vực thương mại “Hop đồng” là một thuật ngữ được str dụng rét phổ biển trong đời sing xã hội khi các cơ quan, tổ chức, cá nhân muốn chuyển giao cho nhau những lợi ích vật chất, lợi ích tính thân nhất định nhằm đáp ứng các nhủ câu trong cuộc sống hang ngày.
Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn nhằm lẫn hợp đông với hình. thức bằng văn bản của hợp đẳng. Ho nghĩ ring, hop đồng là "tờ giấy” viết hoặc đánh máy những nồi dung mã ho đã thỏa thuân với người khác. Dưới góc độ pháp Lý, khái niệm "hợp đồng" đã được quy định tại Điều 385 BLDS 2015, theo đó “hop đồng la swethéa thud giãa các bên vỗ việc xác lập, thay đỗi hoặc chẩm đứt quyền, nghĩa vụ dén sự”.
Điêu 119 BLDS 2015 cũng quy đính ring, trừ trường hop pháp luật có quy định hợp đồng bắt buộc phải được xác lập bang văn ban thì các bến trong hợp đồng có quyển tự do lựa chọn hình thức của hop đồng (bằng lời nói, bằng văn ban hoặc bằng hành vì nhất định) So với BLDS 1995 va BLDS 2005, Điền 385 BLDS 2015 đã lược bỏ cum từ "dân sự" sau cụm từ "hợp ding”. Chính sự lược bé này đã tạo nên tinh khải quất cao của quy định nay, đó là dù có là hợp đẳng theo pháp luật chuyên. ngành thi hợp đồng đó cũng phải là sự tha thuận giữa các bên trong hop đồng vé việc xác lập, thay đổi hoặc châm đứt quyền, nghĩa vụ. Điều 385 BLDS 2015 có thể được xem la một trong những cơ sở pháp lý cho việc áp dụng các quy.
10 định về hợp đồng trong BLDS 2015 để diéu chỉnh HĐTM va hợp đồng theo pháp luật chuyên ngành trong trường hợp LTM 2005 va pháp luật chuyên ngành không có quy định 2 Sur phân biết giữa hợp đồng dân sự thuần tủy và HĐTM chủ yéu tén tại ở một số quốc gia thuộc dòng họ pháp luật Civil law mà điển hinh là Pháp va Đức. Tuy nhiên, khái niêm “hop đồng trong lĩnh vực thương mai” và các khái niêm tương đương như "hợp đồng trong hoạt động thương mai”, “hop đồng thương mai” không được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật và pháp luật của các quốc gia này déu thừa nhân HDTM là một dang đặc thủ cia hợp đồng dân sự 3 Trên thực tế, việc xác định một hợp đồng là hợp đồng dân sự thuần tủy hay là HTM có ý nghĩa quan trong trong việc lựa chon va áp dụng chính sác văn bản quy phạm pháp luật điêu chỉnh * Mặc dù được xép vào dòng họ pháp luật xã hội chủ nghĩa nhưng về cơ bản, hé thống pháp luật Việt Nam chịu sự ảnh hưởng vả có nhiễu nét tương đồng với hệ thông pháp luật của các quốc gia thuộc dòng ho pháp luật Civil law. Có lẽ mà vì thể, bén canh BLDS (trước đó lả Pháp lệnh về Hop đẳng dân sư năm 1991), Quốc hội còn ban hành LTM 1997 được thay thé bai LTM 2005 và trước đó là Pháp lệnh Hop đồng kinh tế năm 1989 của Hội đồng nhà nước, LTM 1997 có nhắc đến cum từ "hợp dang trong hoạt động thương mai” và cum từ "hợp đồng thương mai” nhưng không đính nghĩa vả cả hai cụm từ “5 cồncó một số quy định kiếc vềkiê nng ấp dụng aLos 2015 để điều chỉnh hợp đồn theo pháp n ean như Ou vẽ phạm viđu linh, Ou 4 về áp đụng ộ fat Dan sy. Theo các qui định tố và quan bệ kinhdoant- quan bề đânsự thuần ng lao gomc “hương mại.Do đó, (0 2015 cũng sẽ được ấp dung để đều chinh HOTM và hợp đồng theo pháp rệt chuyển ngành trong trường hợp LTM 205 ã phấp hột chuyên ngành Kxine có quy định hoặc có quy định nhưng tráitốïcắc nguyn tc cơ bà fans được quy định ti Đầu 38105 2015 Trưởng Đại hoe Liệt Hồ Hội 2012, cidtình kiệt sổ hop đông đốc thừ ong hoạt động thương mal và kỹ ring đầm phân, soon tho, NXBCông an nbn dane tội tr 1033.
Te gã cho ng các những người có tìnhđộ hiểu b cao hơn, [nh vực mi họ hoat động cũng cónhều có "hột chơi rng cho họ, tron đố để cao hơn quyền “định oat cia ci thương nhàn mà biểuhiện vây đựn các quý định đưới dang quy định từ nghĩ C thể thế, phần Wn cc quy định của LTM 2005 quy định ty nghỉ. u nay đều không được nhắc lại trong LTM 2005. Điều nay dẫn đến không có sự. thống nhất trong việc gọi tên cho loại hợp đồng nay va trên thực tế, có nhiều thương nhân gọi tên các hop đồng mã ho tham gia lả hợp đồng kinh tế do khái niệm này đã từng được quy định tại Biéu 1 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989.
Tuy nhiên, thuật ngữ “hơp đồng kinh tế" không còn được ghi nhân tại LTM 1997 và LTM 2005. Tác giả cho rằng, việc gọi tên loại hop đồng mà các "bên trong hợp đồng là thương nhân chỉ mang tinh quy tước nhằm phục vụ cho muc đích nghiên cứu và không khó để có thể xác định được loại hợp đồng nay trên thực tế Tuy nhiên, LTM 2005 lại nhắc dén thuật ngữ “hoat đông thương mai” và đưa ra định ngiĩa tại khoản 1 Điển 3, theo đó hoạt động thương mại bao gồm tất cả các hoạt đông nhằm muc dich sinh lợi. Ngoài ra, LTM 2005 còn nhắn mạnh tại khoản 1 Điều 6 rng, thương nhên (bao gém doanh nghiệp, hop tác zã, hộ kinh doanh) là chủ thể chủ yếu thực hiện các hoạt đông thương mại. Trên thực té, các cơ quan gii quyết tranh chap thường căn cứ vào chủ thể của hợp đồng có phải là thương nhân không và có thực hiện hoạt động mục đích sinh lợi không là hai dâu hiệu cơ bản để nhân điện HĐTM.
Trên cơ sé khái niệm "hợp đồng" được quy định tại Điển 385 BLDS 2015, tác giả đưa ra khái niệm “hợp đẳng trong lĩnh vực thương mai” như sau: Hop đồng trong lĩnh vực thương mat là sự thỏa thuận giữa các (trong đỗ có it nhất một bên là thương nhân) về việc xác lập, thay đỗi hoặc chẩm đứt các quyền, nghĩa vụ trong việc thực hiện hoạt động thương mat ai iu sir dụng thuật ngữ "hợp đồng trong hoạt động thương nạ” như Go tỉnh H trong hot động thương tai k ming đảm phần soan thio cia Trường Dai học Luật Hà 5ð tu We siz dụng thuật ng “hợp đồng thương mại nhưcuốn sách Php kậtvề hợp đồng Cát vấn đề pháp cơ bản ca Trương Nhật Quang fey Tác giã cho rằng, chi cân yêu câu một bên trong HDTM là thương nhân Bai lẽ, khoăn 3 Điều 1 vả khoản 3 Điều 2 LTM 2005 đã mỡ ra khả năng bên con lại trong hợp đông với thương nhân có thé là chủ thé không phải la thương. nhân như cả nhên tiêu dùng hoặc cá nhân hoạt đồng thương mai một cách độc lập, thưởng xuyên nhưng không phải đăng ký kinh doanh (bán buôn, bán chuyên .112 Khái niệm vi phạm hợp đồng Da số hệ thống pháp luật của các quốc gia trên thé giới déu có nguồn gốc hoặc chịu ãnh hưởng của Luật La Mã về nguyên tắc "pacta sunt servanda” (hop đẳng phải được tuần thủ) cho nên tính rang buộc của hợp ding đều được hệ thống pháp luật của các quốc gia trên thể giới thừa nhận và buộc các bên trong hợp đồng phải thực hiện day đủ và đúng các nội dung đã thỏa thuên 5 Theo quy định của pháp luật Viet Nam, hop đồng được giao kết hợp pháp thì có hiệu lực và trở thành “luật điểu chỉnh” quyền, nghĩa vu của các bên trong hợp đông cho nên các bên bất buộc phải thực hiện hop đồng mét cách thiên trí, trung thực (khoăn 3 Điều 3BLDS 2015). Do đó, việc không thực hiện đúng va đây đũ nổi dung của hợp đẳng mà các bên đã tự nguyên théa thuận hoặc theo quy định cia pháp luật bi xem la hành vi vi pham. Theo từ điển Tiếng Việt, thuật ngữ "vi pham” có nghĩa là “Kông tuân theo hoặc làm trái lai những điền quy định ”_” Co thé thay, việc it nhất một bén trong hợp đồng không không tuân theo hoặc lam trái lại những nội dung cia hợp đồng mà các bên đã thöa thuận thì được xc định là vi phạm hợp đồng BLDS 2015 có nhắc đến thuật ngữ "vi pham hợp đảng" nhưng không định ngiữa.
Tuy nhiên BLDS 2015 có quy định về khái niệm “vi phạm nghĩa vụ" tại khoản 1 Điều 351, theo đó “vi pham nghita vu là việc bên có nghĩa vu "hap lapphap.vn/ rages tint /tinc htt aspx "tint it=208002 Bùi Thị Thanh Hãng (2017), “rách nhiém damsu,ché tả hay bm gháp khắc phục đối ới hành vi phạm, hợp đồng”, Tapeh iện tử Nghễn cứu lập áp, 330). Viện hgồn ng học 3003, Tử điến Ting Vit, N8 Đà Nẵng, tr 3113 B không thục hiện nghĩa vu đúng thời hạn, thực hiện không đây ai nghĩ vụ hoặc Thực hiện Riông đúng nôi ching của nghia vụ (tac giả gach chân đễ nhẫn manh) và theo khoản 1 Điểu 419 BLDS 2015 thi dưỡng như các nhà soạn thao BLDS 2015 có sự đồng nhất thuật ngữ “vi pham hop đẳng” (phân tiêu đổ) va thuật ngữ "vi phạm nghĩa vụ” (phan nội dung): Điều 419. Thiét hai được bôi thường do vi pham hợp đông. Thiệt hat được bôi thường do vì phạm nghia vụ theo hợp đẳng được xác định theo quy dinh tại khoản 2 Điều này, Điều 13 và Điều 360 của Bộ iuật này (tac giã gạch chân để nhân mạnh).
Trong khi đó, LTM 2005 có quy đính vé khái niêm “vi pham hop đồng” tại khoăn 12 Điều 3, theo dé: “vi phươm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đây đi hoặc tiưec hiện không ding ng]ữa vu theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật này ” (tac giã gach chân đễ nhân mạnh). Có lẽ, các nha soạn thỏa L.TM 2005 cũng đẳng nhất vi pham hợp đẳng chính là vi pham ngiữa va Có thể thấy, nội ham của khái niêm “vi phạm hợp đồng” theo BLDS 2015 (bao gồm cả vi phạm về thời hạn) rộng hơn LTM 2005. Một điểm đáng. ưu ý lã theo quy định tại khoản 12 Điều 3 LTM 2005 thi vi phạm quy định cũa LTM 2005 cũng được xem là vi phạm hợp đồng.