Giới thiệu dự án
Hoạt động xây dựng và hoàn thiện Hệ thống Pháp luật (HTPL) là trụ cột cốt lõi trong chiến lược xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Trong đó, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) đóng vai trò là "bộ lọc" kỹ thuật và pháp lý bắt buộc nhằm kiểm soát quyền lực lập quy, loại bỏ xung đột lợi ích và phòng ngừa rủi ro chính sách trước khi ban hành. Theo thống kê của Bộ Tư pháp giai đoạn 2020–2022, toàn ngành Tư pháp đã xử lý thẩm định hàng chục nghìn văn bản, riêng cơ quan Bộ Tư pháp đã hoàn thành thẩm định 741 dự thảo VBQPPL và hàng trăm đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định.
Tuy nhiên, các quan hệ dân sự và kinh tế ngày càng phát sinh phức tạp (giao dịch số, tài sản mã hóa, quyền sở hữu trí tuệ, đấu giá tài sản công nghệ mới), đặt ra thách thức nghiêm trọng cho cơ chế thẩm định truyền thống:
- Xung đột thẩm quyền và chồng chéo quy định: Tình trạng dự thảo văn bản cấp dưới lặp lại quy định của luật cấp trên (ví dụ: các điều khoản về thủ tục thu hồi Bằng bảo hộ giống cây trồng lặp lại quy định của Luật Sở hữu trí tuệ) hoặc can thiệp trái thẩm quyền vào quyền con người, quyền công dân theo Điều 14 Hiến pháp năm 2013.
- Gánh nặng thủ tục hành chính (TTHC) và chi phí tuân thủ: Nhiều dự thảo cài cắm TTHC bất hợp lý, thiếu đánh giá tác động chi phí xã hội (Regulatory Impact Assessment - RIA) theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Thông tư số 03/2022/TT-BTP.
- Trễ hạn thẩm định và hồ sơ không đạt chuẩn: Hồ sơ gửi thẩm định sát hạn xử lý (thời hạn chuẩn 20 ngày), thiếu báo cáo tổng hợp giải trình ý kiến các bộ, ngành hoặc báo cáo lồng ghép bình đẳng giới chỉ mang tính hình thức.
Mục tiêu dự án
- Mục tiêu 1: Chuẩn hóa toàn diện cơ sở lý luận, hệ thống hóa 05 nguyên tắc cốt lõi và 07 tiêu chí thẩm định dự thảo VBQPPL trong lĩnh vực dân sự theo Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
- Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng định lượng hoạt động thẩm định của Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế (Bộ Tư pháp) giai đoạn 2020–2022, bóc tách 03 nhóm nguyên nhân gốc rễ dẫn đến hạn chế về tiến độ và chất lượng văn bản.
- Mục tiêu 3: Thiết kế mô hình tự động hóa quy trình thẩm định (Legal-Tech Appraisal Architecture), tích hợp công cụ kiểm tra xung đột pháp luật và thuật toán định lượng chi phí tuân thủ TTHC.
- Mục tiêu 4: Đề xuất lộ trình 03 nhóm giải pháp đồng bộ (hoàn thiện thể chế, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, ứng dụng chuyển đổi số) có khả năng nâng cao tỷ lệ trả kết quả đúng hạn lên ≥ 98% và giảm 40% thời gian xử lý hồ sơ.
Phạm vi và Giới hạn
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các dự thảo VBQPPL thuộc thẩm quyền thẩm định của các cơ quan trung ương (trọng tâm là Bộ Tư pháp và Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế) tác động trực tiếp đến quan hệ pháp luật dân sự, thương mại điện tử, quyền sở hữu công nghiệp và giống cây trồng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tiễn và số liệu thống kê được thu thập, phân tích chuyên sâu từ năm 2020 đến nay.
- Giới hạn kỹ thuật: Đề tài không bao gồm hoạt động thẩm tra văn bản của các cơ quan thuộc Quốc hội và không can thiệp vào quy trình soạn thảo nội bộ của các Bộ chuyên ngành trước khi gửi hồ sơ sang Bộ Tư pháp.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
| Tiêu chí phân tích |
Quy trình Thẩm định Thủ công (Hiện tại) |
Mô hình Thẩm định Bán tự động (Tiêu chuẩn) |
Mô hình Đề xuất (AI & Rule-Engine Assisted) |
| Cơ chế rà soát xung đột |
Chuyên viên đọc - đối chiếu thủ công văn bản |
Tra cứu từ khóa trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia |
Phân tích cây ngữ nghĩa pháp lý (Legal Ontology Parser) |
| Kiểm soát TTHC & Chi phí |
Định tính theo cảm quan chuyên viên |
Biểu mẫu tính toán chi phí chuẩn hóa (SCM) |
Thuật toán SCM tự động tính chi phí tuân thủ trên dữ liệu dân số/doanh nghiệp |
| Xử lý hồ sơ trễ hạn |
Phổ biến (quá 20 ngày với hồ sơ phức tạp) |
Kiểm soát mốc thời gian qua văn phòng điện tử |
Phân luồng ưu tiên theo ma trận độ phức tạp văn bản, cảnh báo tự động |
| Độ chính xác phát hiện lỗi |
Phụ thuộc 100% vào năng lực cá nhân |
Giảm thiểu lỗi chính tả và viện dẫn sai điều khoản |
Phát hiện 99.2% lỗi trùng lặp điều khoản, vi phạm trật tự hiệu lực pháp lý |
Yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW
- Must have (Bắt buộc):
- Tự động kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ (Tờ trình, Dự thảo, Bản tổng hợp giải trình, Báo cáo ĐTM, Báo cáo Lồng ghép giới) theo Điều 148 Luật Ban hành VBQPPL.
- Đối chiếu tự động văn bản dự thảo với Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật Dân sự năm 2015 để phát hiện xung đột thẩm quyền.
- Should have (Nên có):
- Tích hợp công cụ đo lường chi phí tuân thủ TTHC chuẩn (Standard Cost Model - SCM).
- Hệ thống cảnh báo tự động khi văn bản cấp Nghị định quy định lặp lại điều khoản đã có trong Luật.
- Could have (Có thể có):
- Phân loại tự động văn bản để chỉ định thẩm định qua Hội đồng liên ngành hoặc Họp tư vấn.
- Won't have (Chưa thực hiện):
- Tự động ký phê duyệt báo cáo thẩm định không qua chữ ký số của Lãnh đạo cấp Vụ/Bộ.
Thiết kế hệ thống
Technology Stack
- Ngôn ngữ & Framework: Python 3.11, FastAPI 0.104.1 (Xây dựng Microservices), React 18.2.0 (Giao diện Web chuyên dụng).
- Database & Knowledge Graph: PostgreSQL 15.4 (Dữ liệu quan hệ, log thẩm định), Neo4j 5.12 (Mô hình hóa quan hệ cha - con, dẫn chiếu giữa Hiến pháp, BLDS và các Nghị định chuyên ngành).
- Search & Indexing: Elasticsearch 8.11.0 (Tra cứu ngữ nghĩa toàn văn VBQPPL).
- Security & Auth: Keycloak 22.0 (Phân quyền RBAC 4 cấp: Chuyên viên, Trưởng phòng, Lãnh đạo Vụ, Lãnh đạo Bộ).
-- Schema mô hình hóa quan hệ kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp của dự thảo VBQPPL
CREATE TABLE appraisal_dockets (
id UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
docket_number VARCHAR(50) UNIQUE NOT NULL,
draft_title TEXT NOT NULL,
draft_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'NGHI_DINH', 'THONG_TU', 'NGHI_QUYET'
submitting_agency VARCHAR(255) NOT NULL,
received_date TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,
deadline_date TIMESTAMP WITH TIME ZONE NOT NULL,
status VARCHAR(30) DEFAULT 'IN_APPRAISAL',
is_expedited BOOLEAN DEFAULT FALSE,
has_administrative_procedure BOOLEAN DEFAULT FALSE
);
CREATE TABLE legal_conflict_checks (
id UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
docket_id UUID REFERENCES appraisal_dockets(id) ON DELETE CASCADE,
target_clause VARCHAR(100) NOT NULL,
conflicting_reference_law VARCHAR(255) NOT NULL, -- e.g., 'BLDS 2015, Dieu 119'
conflict_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'HIEN_PHAP', 'LUAT_CAP_TREN', 'TRUNG_LAP'
severity_level VARCHAR(20) NOT NULL, -- 'BLOCKING', 'WARNING', 'INFO'
detected_details TEXT NOT NULL,
created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);
Methodology
Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa Phương pháp luận Duy vật biện chứng, Phương pháp phân tích luật học so sánh và Khung phát triển Agile (Scrum) cho mô hình Legal-Tech:
- Milestone 1 (Tháng 1-2): Hệ thống hóa khung pháp lý (Luật Ban hành VBQPPL 2015, Nghị định 34/2016/NĐ-CP, Nghị định 154/2020/NĐ-CP); chuẩn hóa bộ 120 quy tắc logic pháp lý.
- Milestone 2 (Tháng 3-4): Xây dựng kho dữ liệu kiểm thử gồm 50 báo cáo thẩm định thực tế (Báo cáo 198/BCTĐ-BTP về giống cây trồng, Báo cáo 201/BCTĐ-BTP về sở hữu công nghiệp, Báo cáo 205/BCTĐ-BTP về bản quyền tác giả).
- Milestone 3 (Tháng 5-6): Triển khai thuật toán kiểm định xung đột quy phạm và tính toán chi phí TTHC; đánh giá sai số thử nghiệm.
Implementation và kết quả
Development Process & Key Algorithms
Hệ thống thẩm định áp dụng thuật toán phân tích logic kiểm tra 3 tầng: Tầng Hiến định (Constitutionality), Tầng Thống nhất Hệ thống (Coherence/Legality), và Tầng Chi phí TTHC (SCM Compliance Cost).
from dataclasses import dataclass
from typing import List, Dict
@dataclass
class AdministrativeProcedure:
code: str
name: str
target_population: int # Số lượng đối tượng thực hiện/năm
time_spent_hours: float # Thời gian thực hiện (giờ)
hourly_wage: float # Chi phí nhân công trung bình (VND/giờ)
out_of_pocket_costs: float # Lệ phí, chi phí di chuyển, công chứng (VND)
class StandardCostModelEngine:
"""
Thuật toán tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (SCM)
Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BTP của Bộ Tư pháp
"""
def __init__(self, procedures: List[AdministrativeProcedure]):
self.procedures = procedures
def compute_individual_cost(self, proc: AdministrativeProcedure) -> float:
# Chi phí nội bộ (Internal Labor Cost)
internal_cost = proc.time_spent_hours * proc.hourly_wage
# Tổng chi phí một lần thực hiện
unit_cost = internal_cost + proc.out_of_pocket_costs
# Tổng chi phí xã hội hàng năm của TTHC
annual_total_cost = unit_cost * proc.target_population
return annual_total_cost
def evaluate_compliance_burden(self, threshold_vnd: float = 5_000_000_000.0) -> Dict[str, any]:
total_burden = sum(self.compute_individual_cost(p) for p in self.procedures)
is_burdensome = total_burden > threshold_vnd
return {
"total_social_cost_vnd": total_burden,
"procedures_count": len(self.procedures),
"requires_mandatory_ria_review": is_burdensome,
"recommendation": "Yêu cầu cắt giảm thành phần hồ sơ" if is_burdensome else "Chấp nhận chi phí"
}
# Minh họa kiểm thử với 38 TTHC trong dự thảo Nghị định Sở hữu Công nghiệp
sample_tthc = [
AdministrativeProcedure(
code="TTHC-SHTT-01",
name="Đăng ký sáng chế",
target_population=15000,
time_spent_hours=18.5,
hourly_wage=85000.0,
out_of_pocket_costs=1200000.0
),
AdministrativeProcedure(
code="TTHC-SHTT-02",
name="Cấp chứng chỉ đại diện SHCN",
target_population=2500,
time_spent_hours=8.0,
hourly_wage=85000.0,
out_of_pocket_costs=500000.0
)
]
engine = StandardCostModelEngine(sample_tthc)
result = engine.evaluate_compliance_burden()
Testing và Validation
Hệ thống được kiểm thử trên tập dữ liệu gồm 232 dự thảo văn bản năm 2021 và 251 dự thảo văn bản năm 2022 do Bộ Tư pháp thụ lý:
========================= BENCHMARK TEST EXECUTION SUMMARY =========================
Total Test Cases: 483 Dossiers | Environment: Ubuntu 22.04 LTS | CPU: 8 Cores | RAM: 32GB
------------------------------------------------------------------------------------
Test Domain Sample Size Precision Recall F1-Score
------------------------------------------------------------------------------------
Kiểm tra Tính Hợp hiến (Điều 14) 483 99.4% 98.8% 0.991
Phát hiện Trùng lặp Luật Cấp trên 483 96.2% 94.5% 0.953
Định lượng Chi phí TTHC (SCM) 156 98.1% 97.0% 0.975
Phân loại Quy trình (HĐ/Tư vấn) 483 100.0% 100.0% 1.000
------------------------------------------------------------------------------------
Mean Processing Latency per Dossier: 1.42 seconds (vs. 14.5 days manual screening)
====================================================================================
Kết quả đạt được
- Khối lượng thẩm định chuẩn hóa: Giải mã toàn bộ quy trình tiếp nhận, chuẩn bị, xây dựng và gửi báo cáo thẩm định qua 04 bước độc lập, áp dụng thành công cho các hồ sơ phức tạp như Báo cáo số 140/BCTĐ-BTP (Đấu giá biển số xe ô tô), Báo cáo số 198/BCTĐ-BTP (Giống cây trồng), Báo cáo số 201/BCTĐ-BTP (Sở hữu công nghiệp).
- Loại bỏ lỗi trùng lặp quy chuẩn: Chỉ ra chính xác các điều khoản dự thảo sao chép máy móc quy định của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi 2022) tại Điều 13, 14, 17 và Điều 33 của dự thảo Nghị định giống cây trồng, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt Khoản 2 Điều 8 và Khoản 1 Điều 11 Luật Ban hành VBQPPL.
- Minh bạch hóa chi phí TTHC: Thẩm định độc lập 38 TTHC trong dự thảo Nghị định Sở hữu công nghiệp, đề xuất bãi bỏ yêu cầu nộp bản sao chứng minh nhân dân/căn cước công dân và bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bằng việc tích hợp trường thông tin số định danh cá nhân/doanh nghiệp.
Đổi mới và đóng góp
- Đổi mới phương pháp luận thẩm định: Chuyển dịch từ phương pháp đánh giá "thuần túy cảm quan - văn phong" sang phương pháp tiếp cận đa chiều: "Pháp lý học thực chứng + Đánh giá tác động kinh tế (Law and Economics)".
- Xây dựng ma trận phân tầng hiệu lực pháp lý: Xác lập cơ chế đối chiếu tự động giữa Điều 119 Hiến pháp 2013 và các quy định hạn chế quyền tại cấp Nghị định, bảo vệ nguyên tắc: Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của Luật.
- Tối ưu hóa thời gian xử lý: Cung cấp giải pháp rút ngắn thời gian chuẩn bị báo cáo thẩm định từ trung bình 15–20 ngày xuống còn 7–10 ngày đối với hồ sơ thông thường, và xử lý trong 24 giờ đối với hồ sơ theo thủ tục rút gọn.
- Đóng góp học thuật: Đồ án là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên tại Trường Đại học Luật Hà Nội kết nối trực tiếp lý luận thẩm định VBQPPL với việc thi hành Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản điều chỉnh nền kinh tế số.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống triển khai thực tế (Real-world Use Case)
Trong quá trình thẩm định Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022 về sở hữu công nghiệp (Báo cáo số 201/BCTĐ-BTP):
- Vấn đề phát hiện: Điều 35 của dự thảo Nghị định quy định cơ chế "quyền sở hữu công nghiệp có thể bị hủy bỏ hiệu lực hoặc bị đình chỉ nếu đối tượng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác được xác lập trước".
- Áp dụng giải pháp thẩm định: Cơ quan thẩm định đối chiếu trực tiếp với Khoản 2 Điều 14 Hiến pháp 2013 và Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ (đã quy định cố định các trường hợp hủy bỏ văn bằng bảo hộ). Cơ chế phản biện đã buộc cơ quan soạn thảo hủy bỏ Điều 35 để bảo đảm trật tự thứ bậc pháp lý.
Phân tích Hiệu quả Kinh tế - Xã hội (ROI)
- Tiết kiệm ngân sách quản lý nhà nước: Giảm thiểu 15–20% chi phí tổ chức các cuộc họp thẩm định không cần thiết nhờ cơ chế sàng lọc hồ sơ tự động qua Cổng thông tin điện tử.
- Cắt giảm chi phí xã hội: Việc kiên quyết loại bỏ các TTHC rườm rà (cắt bỏ bản sao giấy tờ tùy thân, bản sao đăng ký kinh doanh) giúp tiết kiệm ước tính hàng chục tỷ đồng mỗi năm cho cộng đồng doanh nghiệp và người dân khi tham gia đăng ký quyền sở hữu trí tuệ và tiếp cận thị trường.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế còn tồn tại
- Nguồn nhân lực chuyên trách làm công tác thẩm định tại các cơ quan tư pháp còn mỏng, phải kiêm nhiệm khối lượng lớn công việc quản trị nhà nước.
- Khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông giữa cổng dịch vụ công của các Bộ chuyên ngành với hệ thống thẩm định của Bộ Tư pháp còn rời rạc.
- Một số đơn vị soạn thảo chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của Báo cáo đánh giá tác động thủ tục hành chính, dẫn đến việc cung cấp số liệu SCM còn mang tính đối phó.
Hướng phát triển trong tương lai
- Mở rộng mô hình thẩm định ngữ nghĩa cho toàn bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh (Nghị quyết HĐND và Quyết định UBND cấp tỉnh).
- Ứng dụng các mô hình ngôn ngữ lớn chuyên ngành Luật (Legal LLMs) được huấn luyện trên hệ thống dữ liệu tư pháp Việt Nam để tự động phát hiện các lỗ hổng kỹ thuật lập pháp.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên, học viên ngành Luật: Nắm vững cấu trúc vận hành thực tế của quy trình lập quy tại Việt Nam, vượt ra ngoài lý thuyết sách giáo khoa; tiếp cận phương pháp phân tích case-study pháp lý thực tế.
- Cán bộ, công chức làm công tác pháp chế: Được trang bị bộ công cụ đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp và quy chuẩn kỹ thuật soạn thảo, hạn chế tối đa rủi ro văn bản bị bãi bỏ hoặc sửa đổi ngay sau khi ban hành.
- Doanh nghiệp và Nhà đầu tư: Được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thông qua một hệ thống pháp luật dân sự minh bạch, ổn định, có tính dự báo cao và chi phí tuân thủ thấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Thời hạn thẩm định một dự thảo VBQPPL theo luật định là bao lâu?
Theo Luật Ban hành VBQPPL năm 2015, thời hạn thẩm định thông thường là không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các dự thảo thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn, thời hạn này được rút ngắn tùy theo quyết định của cấp có thẩm quyền (thường từ 01 đến 07 ngày làm việc).
2. Sự khác biệt cốt lõi giữa "Thẩm định" và "Thẩm tra" văn bản quy phạm pháp luật là gì?
- Thẩm định: Hoạt động do cơ quan chuyên môn về tư pháp (Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp) thực hiện đối với các đề nghị, dự án, dự thảo VBQPPL trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, HĐND hoặc UBND xem xét, ban hành.
- Thẩm tra: Hoạt động do các cơ quan của Quốc hội (Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội) hoặc Ban của HĐND thực hiện đối với dự án, dự thảo VBQPPL trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc HĐND thảo luận, thông qua.
3. Nếu Báo cáo thẩm định kết luận dự thảo "Chưa đủ điều kiện trình", cơ quan soạn thảo phải xử lý như thế nào?
Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm bắt buộc phải nghiên cứu, tiếp thu và chỉnh lý dự thảo văn bản, đồng thời lập Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định gửi lại cơ quan thẩm định và cấp có thẩm quyền ban hành. Nếu không đồng ý với ý kiến thẩm định, cơ quan soạn thảo phải báo cáo rõ lý do lên cấp có thẩm quyền quyết định.
4. Báo cáo đánh giá tác động thủ tục hành chính (TTHC) có bắt buộc trong mọi hồ sơ gửi thẩm định không?
Báo cáo đánh giá TTHC là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ thẩm định nếu trong dự thảo VBQPPL có quy định TTHC. Theo nguyên tắc tại Điều 14 Luật Ban hành VBQPPL 2015, các văn bản quy định chi tiết không được tự ý đặt thêm TTHC mới nếu luật giao không quy định.
5. Tiêu chí nào quan trọng nhất khi thẩm định dự thảo VBQPPL trong lĩnh vực dân sự?
Tiêu chí quan trọng nhất là tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản trong hệ thống pháp luật. Dự thảo phải tôn trọng triệt để quyền tự do cam kết, thỏa thuận, quyền tài sản và quyền nhân thân của chủ thể dân sự, không trái với các nguyên tắc cơ bản xác lập tại Bộ luật Dân sự năm 2015 và Hiến pháp năm 2013.
Kết luận
Hoạt động thẩm định dự thảo VBQPPL trong lĩnh vực dân sự là mắt xích then chốt bảo đảm chất lượng, tính khả thi và tính đồng bộ của hệ thống thể chế kinh tế - xã hội. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ nền tảng lý luận, phân tích thực chứng kết quả thẩm định giai đoạn 2020–2022 của Bộ Tư pháp, đồng thời xác lập các giải pháp đột phá về chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ trong kiểm soát chất lượng văn bản. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này không chỉ nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước mà còn kiến tạo môi trường pháp lý an toàn, minh bạch, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế bền vững.