Chương 1.MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE BON PHƯƠNG CHAM DUT HỢP DONG 1. Khái niệm về don phnong chấm ditt hop đồng. 'Ngày nay, khi zã hội ngày cảng phát triển thi hợp đồng cảng được sử dung nhiều và là phương tiện cân thiết để các bên có thể xác lập, thay đổi hoặc chấm. đứt quyển, nghĩa vụ dân sự giữa các bên tham gia.
Đây được coi là một cổng cu pháp lý quan trong của con người nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yêu hing ngày, Trong từ điển tiéng việt do giáo sự Hoang Phê chủ biên thi khái niệm “hop đồng" được định nghĩa như sau: "Hợp đồng là sự thỏa thuận, giao ước giữa bai hay nhiễu bên quy định các quyển loi, nghĩa vụ của các bên tham gia, thường được viết thành van bản”. Tuy vay, trong pháp luật Việt Nam, ở từng thời kỳ khác nhau thì cách tiếp cân khái niệm về hợp đông cũng dân thay đổi ví dụ như. Điều 644 Bộ Luật Dân. sự Bắc Ky năm 1931 quy định "Khế ước la một hiệp ước của một người hay nhiêu người cam đoan với một hay nhiều người khác để tặng cho, để lam hay không làm cái gi”.? Cho đến năm 1936 thì khái niệm nay vẫn không thay đổi nhiều, chỉ thay đổi từ “tặng cho” thanh từ * chuyển giao”Š.
Có thể thay, do những chuyên gia pháp lý thời bay giờ là người pháp hoặc họ chịu sự ảnh hưởng bởi nền khoa học pháp lý pháp nên hat bộ luật nêu trên đã chiu sự ảnh hưởng sấu. sắc của BLDS Pháp năm 1804. Nhin chung có thé thấy khải niêm hợp đồng của "hai bộ luật nay được sử dụng đưới thuật ngữ "khế ước”, khái niệm nêu trên cũng, thiểu sự bao quất khi để cập đến sư phân loại nghĩa vụ. Khái niệm nay sẽ không, bao quất được yêu tổ tao lập hậu quả pháp lý.
Cho đến năm 1972 Thuật ngữ “Khế tước" đã được giả thích một cách day đũ hơn so với hai bộ luật trước như sau: “Khé ước hay hiệp ước là một hành vi pháp lý do sự thỏa thuận giữa hai người hay nhiều người để tao lập, di chuyển, biển cải hay tiêu trừ một quyên lợi, ` Ty điền ông việt chủ biên GS Hoàng Phả, NXB Hang Đức ˆĐiện EH4 Dân hắt tha hạnh bú các toa Ham án Bắc Kỹ năm 1931 ` Điện G80 BS Luật Dân a Tung Kỷ năm 1936 đối nhân hay đổi vat’.* Điều 394 Bộ luật Dân sư năm 1995 và Điều 388 BLDS năm 2005 của Việt Nam ngày nay déu quy định “Hop đồng dân sư là sự thoả thuận giữa các bên vẻ việc xác lập, thay đồi hoặc cham đứt quyền, nghĩa vụ dân. sự" Năm 1995 và 2005 BLDS ra đời với khái niệm vẻ hợp ding khác với những bộ luật trên ở chỗ, hai bộ luật nay có thêm từ “dn sự" ở sau. Việc thêm từ “dân sự" có thể khiến cho những người thực hanh pháp luật hiểu sai ring những chế định về hợp đồng dân sự chỉ áp dụng cho các quan hệ dân sự thuần. tủy ma không áp dung cho các quan hệ tư khác như thương mai, lao déng.Biéu 385 BLDS 2015 đã sử dụng thuật ngữ "khái niệm hop đồng”, thuật ngữ này thể hiện sự tién bô va hop lý, khả: niệm này vừa ngắn ngọn, xúc tích nhưng cũng, "mang nghĩa Khải quát cao.
‘Tir những nhận thức trén, có thé đưa ra khái niệm về hop đồng như sau: “Hop đồng là sự thỏa thuận của các bên nhằm phát sinh, thay doi, chim dict các quyén và nghĩa vụ pháp Bi.” Hop đồng dân sự xác lập sẽ hình thành mỗi quan hệ pháp ly giữa các chủ thể, mỗi quan hệ pháp lý này được dm bảo thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế của nhà nước. Khi hợp đồng được thiết lập, sự rang buộc pháp lý sẽ được thể "hiển rõ nét nhất, bên nào vi pham thỏa thuận sẽ gánh chịu những hậu quả pháp ly bất lợi. Tuy nhiên, có thể do nhiễu nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan, có thể nay sinh ra nhiều sự kiên pháp ly lâm căn trở các bên thực hiện những nghia vụ của minh và có thé dẫn tới chấm đứt hợp đẳng. Sự kiện chấm dứt hợp đẳng là sự kiện xuất phát từ hảnh vi có ý thức của các bên giao kết hợp dong, co thể do ý chỉ của một bên, các bên cùng tham gia thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định bởi lế hợp đồng dân sự bao giữ cũng phát sinh tử hành vi có ý thức của các chủ thể tham gia.
‘Theo tử điển giải thích thuật ngữ luật học đưa ra định nghĩa về chấm dứt hợp đồng như sau: “Cham đứt hop đồng là việc kết thúc việc thực hiện các thỏa. thuân ma các bên đã dat được khi tham gia vào quan hệ hợp đồng lam cho việc thực hiên quyển và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng ngừng hẳn lại, bên. ` Điền 653 Bộ Dân hật năm 1972 có ngiõa vụ không có trách nhiên tiép tục thực hiện ngiĩa vụ và bên có quyển 'không thể buộc bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ được nữa”. Co thể hiểu chấm đứt hợp đồng là sư kiện lâm châm đứt quyền va nghĩa vụ.
các bên trong hợp đồng ma các bên đã thỏa thuận trước đó. Sự chim dit nay có thể xuất phát từ ý chí của một bên hoặc các bên trong hop ding Xét theo sư kiện pháp lý dan đến châm đứt hợp đồng thi các trường hợp quy định tại điều 423 BLDS 2015 có thé din đến việc chấm đứt hợp déng Trong đỏ việc don phương chấm đứt hợp đồng la một trong những trường hợp xuất phát tử ý chí của một bên chủ thể trong hợp ‘Theo từ điển tiếng việt năm 2003, Nzb Da Nẵng định nghĩa: “đơn phương” có tính chất của riếng một bên, không có sự thỏa thuận hod sự tham gia của bên kia, phân biệt với song phương, ở định nghĩa nảy đã khẳng định “don phương là ¥ chí của một bên, không có sư thỏa thuận của bên kia, một hoặc các bên còn lại phải chấp nhận”. Căn cứ theo khoản 4 điều 42 BLDS 2015 thi đơn phương, châm đứt hợp đẳng là trường hợp một bên chủ động cham dứt hợp đồng ma không phụ thuộc vào ý chí của một hay các bên còn lại. Có thể thấy quan điểm.
xuyên suốt của BLDS Việt Nam là “Tăng cường quyển tự do hợp đồng qua việc các bên được quyết định đối tác tham gia ký kết hợp dong, hình thức, nội dung. của hop đồng, trách nhiệm của các bên đối tác khí có sự vi phạm, chấm dứt hợp đồng. “Theo thuyết tư do phát triển mạnh mé vào thé kỳ XVIII, cho rằng ý chi của cơn người luôn luôn là tối thương va tự chủ, Chỉ có những hành vi được khỏi sinh từ bên trong ÿ chỉ chủ quan của mỗi người thì mới có hiệu lực và mang tính rang buộc với người đó. Có thể một giao dịch công bằng là khi ma các bên được tự do thể hiện ý chí, mong muốn va nguyên vụng của minh trong phạm vi phù hợp với lợi ich chung.
Vi vay hệ thông pháp luật của mỗi quắc gia sẽ khác nhau tuy nhiên đều khẳng định rằng tự do ÿ chi là vẫn để nên tăng trong giao kết hop déng Dựa vào thuyết trên, thì việc đơn phương chim dit hợp đồng cũng, ‘ie didn giải ích Buát ngữ hat học / Tường Đại ọc Ludt Hà Nội Nob Công nhân din, 1909 ˆ Di Thang Tang (Cabin), Binh ha những đỂm mới cầu BLD Snim 2005, Nib TựPHip, H Nội 2005, wus 10 được xuất phát từ sự thỏa thuận, lựa chon cua các bén về điều kiện chấm đút dẫn. (đến việc sẽ có một bên thể hiệný chí cham đứt hop đồng trước thời hạn. Vé đơn phương chấm đứt hợp đông có thé thay rõ thuật ngữ nay đã thay. đổi theo từng thời kỳ.
Về pháp lệnh Hop đẳng dân sự năm 1991 và BLDS năm 1995 sử dụng thuật ngữ "đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng", cho đến BLDS năm 2005 thì được thay thé thành "đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dan sự". Xét vé bản chất thì hai thuật ngữ của BLDS năm 1995 va 2005 déu nói về sự chém đút nửa chimg việc thực hiện quyển và nghĩa vụ theo hợp đồng ma các bên đã giao kết, nghĩa là phan hợp đồng đã thực hiện trước khi tuyên bổ chấm đứt hợp đồng thi vẫn có hiệu lực, các bên phải thanh toán cho nhau phản hợp ding đã thực hiện. Cho đến năm 2015 thi BLDS đã bỗ cum tir “dan sự" và chỉ để là “đơn phương chấm đứt hợp đồng”, diéu nay cho thấy sự tiến bộ và phủ hợp. Việc sửa đổi bổ sung quy định pháp luật về đơn phương, chấm đút hop đồng la phù hợp, tao ra sự thông nhất giữa các văn bản pháp luật, tránh sự chẳng chéo.
Các thuật ngữ pháp lÿ trên, xét vẻ bản chất déu nói về sự châm đứt tiếp tục thực hiện theo giao dịch đã thỏa thuận trước đó theo ÿ chí của một bên chủ thể. Bộ luật năm 2015 đã thé hiện rổ sự tién bộ vả hợp lý khi sử. dụng thuật ngữ "đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng” so với những năm trước. Được sác định là mốt bộ luật có ý nghĩa to lớn vé mat xây dựng pháp luật, dim bảo quyển công dân gắn liên với phát triển kanh tế - xã hội đã thiết lập những quy định điêu chỉnh các quan hệ xã hội trên nguyên tắc tự do, bình dang, ttr nguyên va tự chịu trách nhiệm giữa các bên tham gia ‘Tw những phân tích trên, có thể rút ra khải niệm về đơn phương chấm đứt hợp đồng như sau: “Đơn phương chim diet hop đồng là hành vi pháp ý của một clui thé trong quan hé hợp đồng dẫn đến việc chấm đứt hiệu lực pháp lý của hợp đông trước thời han trêu cơ sở những điền khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc do một bêu vì phạm nghiêm trọng hop đông hoặc theo my định của pháp luật mà khôngphụ thuộc vào ÿ che của bên Kia.
Đặc điểm về đơn phương chấm dứt hợp đẳng. Don phương cham đứt hợp đồng bao gồm những đặc điểm của chm dứt ‘hop đồng nói chung, ngoài ra sẽ có nhưng đặc điểm riêng biệt để có thể phan a biết với những trường hop cham dứt hợp đẳng khác.