Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển ngành chăn nuôi tại Việt Nam, lợn vẫn là đối tượng vật nuôi chiếm vị trí chủ đạo nhằm cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu. Trước đòi hỏi nâng cao năng suất và chất lượng thịt xẻ phục vụ tiêu dùng nội địa cũng như yêu cầu công nghiệp hóa chăn nuôi, nhiều giống lợn ngoại cao sản như Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain và tổ hợp lai Pidu (Pietrain × Duroc) đã được nhập nội, tuyển chọn để nhân giống thuần hoặc làm đực cuối trong các công thức lai kinh tế. Sức sản xuất và chất lượng của đời con chịu ảnh hưởng rất lớn từ phẩm chất của lợn đực giống; do đó, việc ứng dụng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo đóng vai trò quyết định trong việc nhân rộng nguồn gen ưu phối, nâng cao hiệu quả kỹ thuật và kinh tế của đàn lợn.

Tại tỉnh Bắc Giang, Trạm Truyền giống gia súc huyện Lục Ngạn (thuộc Công ty Cổ phần Giống gia súc Bắc Giang, đóng trên địa bàn xã Quý Sơn) là đơn vị lưu giữ, nuôi khảo nghiệm các giống lợn đực cao sản, sản xuất và phân phối tinh dịch cho toàn huyện Lục Ngạn cùng các địa bàn lân cận. Nhằm kiểm soát chất lượng đàn đực và hiệu quả công tác giống tại địa phương, tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền (ngành Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện đề tài khóa luận: “Đánh giá chất lượng tinh dịch của một số giống lợn tại Trạm truyền giống gia súc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang” dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Văn Thăng vào năm 2014.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá một số chỉ tiêu về chất lượng tinh dịch của hai giống lợn Landrace và Pidu nuôi tại trạm.
  2. Xác định tỷ lệ thụ thai của lợn nái khi được phối giống bằng tinh dịch của hai giống lợn Landrace và Pidu.
  3. Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu địa phương tới phẩm chất tinh dịch lợn.
  4. Phát hiện một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại trạm và theo dõi hiệu quả các biện pháp phòng trị.
  5. Đề xuất các biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm nâng cao chất lượng khai thác lợn đực giống và hiệu quả thụ tinh nhân tạo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn đực giống thuần Landrace và lợn đực lai Pidu (50% máu Duroc, 50% máu Pietrain), cùng toàn bộ các mẫu tinh dịch khai thác từ hai giống lợn này.
  • Phạm vi không gian: Trạm Truyền giống gia súc huyện Lục Ngạn, xã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp kéo dài 6 tháng; thời gian thực hiện chuyên đề khoa học và thu thập số liệu thực nghiệm diễn ra từ ngày 09/12/2013 đến ngày 31/05/2014 (theo dõi số liệu khí hậu và phẩm chất tinh dịch tập trung qua 4 tháng: tháng 2, tháng 3, tháng 4 và tháng 5 năm 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các nguyên lý sinh lý học sinh sản và sinh hóa tinh dịch của gia súc. Về mặt giải phẫu và chức năng sinh lý, cơ quan sinh dục lợn đực bao gồm dịch hoàn (nơi đảm nhiệm chức năng nội tiết sản xuất hormone sinh dục và ngoại tiết sản sinh tinh trùng), bao dịch hoàn, dịch hoàn phụ, các tuyến sinh dục phụ (tuyến tinh nang, tuyến tiền liệt, tuyến cowper tiết tinh thanh) và dương vật hình mũi khoan dài 20–40 cm khi cương cứng. Sinh lý bài tiết tinh dịch ở lợn đực diễn ra qua 3 giai đoạn xuất tinh liên tiếp:

  • Giai đoạn đầu: Tiết 10–20 ml dịch trong suốt không có tinh trùng nhằm làm sạch đường niệu đạo.
  • Giai đoạn giữa: Kéo dài 1–2 phút, bài xuất 100–120 ml dịch giàu tinh trùng hòa lẫn dịch tiết các tuyến phụ.
  • Giai đoạn cuối: Tiết 150–200 ml dịch chủ yếu từ tuyến sinh dục phụ trong khoảng 4–5 phút, mật độ tinh trùng thấp.

Về cấu trúc, tinh trùng lợn có kích thước dài 37,3–62,3 µm; cấu tạo gồm 3 phần: đầu (mang nhân tế bào chứa chromatin/ADN và thể đỉnh acrosome chứa hệ enzyme hyaluronidase, acrosine phục vụ thụ tinh), cổ thân (chứa ty lạp thể Mitochondria cung cấp năng lượng ATP) và đuôi (gồm trung đoạn, đuôi chính và đuôi phụ giúp tinh trùng chuyển động). Phẩm chất tinh dịch được đánh giá thông qua các chỉ tiêu tiêu chuẩn: thể tích một lần xuất tinh ($V$, ml), hoạt lực tinh trùng ($A$, từ 0 đến 1), nồng độ tinh trùng ($C$, triệu/ml), chỉ tiêu tổng hợp số tinh trùng tiến thẳng ($VAC$), sức kháng của tinh trùng ($R$, lần), tỷ lệ tinh trùng kỳ hình ($K$, %) và độ pH tinh dịch. Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tinh dịch gồm giống, cá thể, tuổi, chế độ dinh dưỡng (mức protein tiêu hóa 140–160 g/đơn vị thức ăn cho đực ngoại; các vitamin A, D, E, C; khoáng đa vi lượng Ca, P, Na, Zn, Cu), chế độ khai thác (3–4 ngày/lần đối với lợn ngoại) và điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ tối ưu 17–18°C, độ ẩm 76–80%).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được tác giả triển khai cụ thể:

  • Xác định thể tích tinh dịch ($V$): Dùng cốc đong thủy tinh có chia vạch định mức (ml), miệng cốc bọc 3–4 lớp vải gạc vô trùng để lọc sạch keo phèn; kết quả được đọc theo mặt cong dưới của tinh dịch sau xuất tinh.
  • Đánh giá hoạt lực tinh trùng ($A$): Nhỏ một giọt tinh dịch nguyên lên phiến kính, đậy lamen, giữ ở nhiệt độ 37–39°C và quan sát dưới kính hiển vi quang học có độ phóng đại 200 lần, phân cấp theo thang điểm 10 bậc của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (1983).
  • Xác định nồng độ tinh trùng ($C$): Sử dụng buồng đếm hồng cầu - bạch cầu (Thoma/Goriaev). Hút tinh dịch nguyên vào ống hút bạch cầu đến vạch 0,5, sau đó hút dung dịch NaCl 3% đến vạch 11 (pha loãng 20 lần). Đếm số lượng tinh trùng ở 5 ô nhỡ (tổng cộng 80 ô con) và tính toán theo công thức: $$C = n \times 50.000$$ (trong đó $C$ là nồng độ tinh trùng tính bằng triệu/ml, $n$ là tổng số tinh trùng đếm được trong 80 ô con).
  • Xác định sức kháng của tinh trùng ($R$): Sử dụng phương pháp 2 lọ với dung dịch NaCl 1%. Lọ 1 pha 0,01 ml tinh dịch với 5 ml dung dịch NaCl 1%; chuyển 0,5 ml từ lọ 1 sang lọ 2 đã có 0,5 ml dung dịch NaCl 1% (pha loãng khởi đầu 1.000 lần, $r_0$). Tiếp tục nhỏ thêm từng lượng 0,1 ml dung dịch NaCl 1% vào lọ 2 và soi kính hiển vi cho đến khi toàn bộ tinh trùng ngừng hoạt động; tính theo công thức: $$R = r_0 + n \times r$$
  • Xác định tỷ lệ tinh trùng kỳ hình ($K$): Làm tiêu bản phết mỏng tinh dịch trên phiến kính, cố định bằng ngọn lửa đèn cồn, nhuộm màu (eosin hoặc xanh methylen), quan sát ở độ phóng đại 400–600 lần, đếm ngẫu nhiên 300–500 tinh trùng và tính theo công thức: $$K = \frac{m}{n} \times 100$$ (trong đó $m$ là số tinh trùng bất thường về hình thái, $n$ là tổng số tinh trùng quan sát).
  • Đo độ pH tinh dịch: Sử dụng giấy đo pH chuyên dụng, chấm tinh dịch và so sánh màu sắc với thang chuẩn (thực hiện lặp lại 3 lần lấy trung bình).
  • Theo dõi chỉ tiêu cảm quan lý học: Quan sát màu sắc (trắng sữa, nước vo gạo), mùi (hăng tanh đặc trưng), độ vẩn theo thang 5 mức (+ đến +++++).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu thu thập được xử lý thống kê sinh vật học trên phần mềm Microsoft Excel theo phương pháp của Nguyễn Văn Thiện (2008), xác định các tham số: số trung bình mẫu ($\bar{X}$), sai số trung bình ($m_x$), độ lệch tiêu chuẩn ($S_x$) và hệ số biến dị ($C_v%$).

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của khóa luận được phân chia thành 2 phần rõ rệt: Phần 1 dành cho công tác điều tra cơ bản và phục vụ sản xuất thực tế tại cơ sở thực tập; Phần 2 tập trung giải quyết chuyên đề nghiên cứu khoa học đánh giá phẩm chất tinh dịch.

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

Nội dung chương ghi nhận các kết quả khảo sát tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội tại huyện Lục Ngạn và thực trạng hoạt động của Trạm Truyền giống gia súc huyện Lục Ngạn:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế địa phương: Lục Ngạn nằm ở vùng Đông Bắc tỉnh Bắc Giang, nhiệt độ trung bình năm là 23,5°C (tháng 6 cao nhất đạt 27,8°C, tháng 1 và 2 thấp nhất 18,8°C), độ ẩm trung bình 81%; diện tích tự nhiên 101.000 ha gồm 3 nhóm đất chính (feralit, phù sa sông suối, bùn lầy). Nông nghiệp chiếm 60% cơ cấu kinh tế; dân số trung bình năm 2013 là 204.000 người, tỷ lệ cư dân nông thôn chiếm 96,63%. Thống kê đàn vật nuôi toàn huyện năm 2013 đạt 14.810 con trâu bò, 131.409 con lợn và 1,779 triệu con gia cầm.
  • Cơ cấu tổ chức và quy mô trạm: Trạm thành lập ngày 15/11/1996, biên chế gồm 8 kỹ sư nông nghiệp (01 trạm trưởng, 01 cán bộ kỹ thuật, 01 kế toán, 01 thủ kho, 02 công nhân, 02 nhân viên giao hàng). Cơ sở vật chất gồm 1 dãy nhà hành chính, 1 phòng kiểm tra tinh, 1 phòng khai thác tinh, hệ thống chuồng đực giống (mỗi con 1 ô), chuồng nái, chuồng hậu bị và chuồng lợn thịt.
  • Cơ cấu đàn lợn của trạm: Gồm 60 con lợn đực giống ngoại (Landrace, Pidu, LY, Duroc) và 2 con đực nội (Móng Cái); 24 con nái ngoại (Landrace, LY); đàn hậu bị gồm 105 con nái (85 ngoại, 20 nội) và 100 con đực ngoại; 250 con lợn con ngoại và 70 lợn thịt ba máu. Đàn lợn được nuôi theo phương thức công nghiệp, chuồng hai mái, máng ăn uống tự động, sử dụng thức ăn hỗn hợp dạng viên của Công ty TNHH Cargill Việt Nam.
  • Kết quả công tác chăn nuôi - thú y trực tiếp:
    • Huấn luyện thành công 7 lợn đực hậu bị tập nhảy giá và bắt đầu đưa vào khai thác tinh dịch thương phẩm (đạt tỷ lệ 100%).
    • Tiêm phòng định kỳ đạt tỷ lệ 100% đối với vaccine Dịch tả lợn (120 con), vaccine Lở mồm long móng (100 con) và vaccine phòng bệnh suyễn Respisure (185 con).
    • Điều trị hiệu quả các bệnh lâm sàng: Điều trị khỏi hoàn toàn 9/9 con mắc bệnh suyễn lợn do Mycoplasma (dùng kháng sinh Hanocyclin hoặc Genta-tylosin 1–2 ml/20 kg thể trọng kết hợp Hanalgin C, B.complex, caffeine-benzoat natri 20%); khỏi 2/2 con viêm nứt móng chân (dùng Hanoxyclin 1–2 ml/20 kg thể trọng kết hợp ngâm chân dung dịch $CuSO_4$); chữa khỏi 12/13 ca tiêu chảy đường ruột (dùng Hanceft 1 ml/10–15 kg thể trọng phối hợp vitamin C, đạt 92,31%); điều trị khỏi 1/1 con lợn mắc bệnh ghẻ do ký sinh trùng Sarcoptes scabiei (dùng Sebacil pour-on liều 2–4 ml/kg thể trọng); điều trị khỏi 1/2 ca loét da thối thịt hoại tử (đạt 50%) và 2/3 ca viêm khớp (đạt 66,66%).
STT Nội dung công tác phục vụ sản xuất Số lượng thực hiện (con) Số lượng khỏi/an toàn (con) Tỷ lệ (%)
I Công tác phòng bệnh bằng vaccine
1 Vaccine dịch tả lợn 120 120 100,00
2 Vaccine lở mồm long móng (LMLM) 100 100 100,00
3 Vaccine suyễn lợn (Respisure) 185 185 100,00
II Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
1 Bệnh suyễn lợn 9 9 100,00
2 Bệnh vỡ móng, viêm móng 2 2 100,00
3 Hội chứng tiêu chảy 13 12 92,31
4 Bệnh ghẻ do ký sinh trùng 1 1 100,00
5 Bệnh loét da thối thịt 2 1 50,00
6 Bệnh khớp 3 2 66,66
III Công tác huấn luyện gia súc giống
1 Huấn luyện đực hậu bị nhảy giá khai thác 7 7 100,00

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học

Chương này trình bày các dẫn liệu thực nghiệm đối với các chỉ tiêu khí hậu và phẩm chất tinh dịch của hai giống lợn Landrace và Pidu:

  • Diễn biến khí hậu địa phương: Theo dõi nhiệt độ và độ ẩm qua 4 tháng thực nghiệm (tháng 2, 3, 4, 5 năm 2014) tại trạm khí tượng thủy văn huyện Lục Ngạn. Kết quả đối chiếu với sinh lý gia súc cho thấy nhiệt độ trung bình thực tế cao hơn khoảng thích hợp cho lợn đực giống ngoại (17–18°C) và độ ẩm không khí có sự dao động lệch ngoài phạm vi sinh lý thuận lợi (76–80%), tạo áp lực nhất định lên quá trình sinh tinh của đực giống.
  • Các chỉ tiêu lý học cảm quan: Tinh dịch khai thác của cả hai giống lợn Landrace và Pidu đều đạt các tiêu chuẩn sinh lý ổn định qua các tháng kiểm tra, không xuất hiện hiện tượng biến đổi bất thường: màu sắc đặc trưng là màu trắng sữa, mùi hăng tanh tự nhiên, không lẫn mùi khai nước tiểu hay mùi hôi hoại tử, độ vẩn đạt mức trung bình (+++).
  • Thể tích tinh dịch ($V$): Thực nghiệm theo dõi trên 216 lần xuất tinh ở mỗi giống lợn qua 4 tháng ghi nhận thể tích xuất tinh của giống lợn thuần Landrace luôn cao hơn giống lai Pidu ở tất cả các thời điểm theo dõi:
Tháng theo dõi Giống Landrace ($n = 216$) Giống Pidu ($n = 216$)
Dung lượng mẫu ($n$) $\bar{X} \pm m_x$ (ml) $C_v$ (%) Dung lượng mẫu ($n$) $\bar{X} \pm m_x$ (ml) $C_v$ (%)
Tháng 2 42 285,60 ± 2,42 5,50 42 268,02 ± 1,65 3,99
Tháng 3 59 280,27 ± 2,66 7,30 59 268,36 ± 1,27 3,65
Tháng 4 59 279,37 ± 2,39 6,60 59 266,03 ± 1,48 4,28
Tháng 5 56 282,14 ± 2,39 6,33 56 266,41 ± 1,48 4,16
Tính chung 216 281,55 ± 1,25 6,52 216 267,15 ± 0,73 4,02

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả cụ thể về năng lực sản xuất tinh dịch và các chỉ tiêu chăn nuôi thú y tại trạm:

  • Thể tích tinh dịch bình quân của giống Landrace đạt 281,55 ± 1,25 ml/lần xuất tinh với hệ số biến dị thấp ($C_v = 6,52%$), cao hơn có ý nghĩa so với giống lợn Pidu đạt 267,15 ± 0,73 ml/lần xuất tinh ($C_v = 4,02%$). Biến thiên theo từng tháng của Landrace dao động từ 279,37 ml (tháng 4) đến 285,60 ml (tháng 2); trong khi giống Pidu dao động rất hẹp từ 266,03 ml (tháng 4) đến 268,36 ml (tháng 3). Cả hai giống đều thể hiện sự ổn định cao về năng lực bài tiết tinh thanh và tinh trùng trong điều kiện chăm sóc tại trạm.
  • Các chỉ tiêu cảm quan của tinh dịch đạt chuẩn nghiêm ngặt: 100% số lần khai thác của cả 2 giống đều có màu trắng sữa, mùi hăng tanh sinh lý và độ vẩn ở mức +++, chứng minh tình trạng sức khỏe đàn đực giống hoàn toàn bình thường, không bị viêm nhiễm đường sinh dục và quy trình khai thác tuân thủ đúng kỹ thuật vô trùng.
  • Về công tác phục vụ sản xuất: Khóa luận hoàn thành huấn luyện 7/7 lợn đực hậu bị phản xạ nhảy giá khai thác (100%); kiểm soát dịch bệnh bằng việc tiêm phòng đạt 100% đàn lợn theo lịch trình (120 liều Dịch tả, 100 liều LMLM, 185 liều suyễn); điều trị thành công 100% bệnh suyễn lợn (9 ca), viêm vỡ móng (2 ca), bệnh ghẻ (1 ca) và trên 92% hội chứng tiêu chảy (12/13 ca).

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất của tác giả:

  • Đóng góp: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về sức sản xuất tinh dịch của giống lợn thuần Landrace và tổ hợp lai hai máu Pidu tại huyện miền núi Lục Ngạn, Bắc Giang; kiểm chứng mức độ thích nghi của các giống lợn ngoại cao sản đối với tiểu khí hậu vùng Đông Bắc; chuẩn hóa các thao tác kỹ thuật phòng trị bệnh và khai thác tinh lợn tại trạm thụ tinh nhân tạo địa phương.
  • Đề xuất, kiến nghị: Cần sửa chữa và nâng cấp các hạng mục chuồng trại đã xuống cấp; đầu tư thêm trang thiết bị kiểm tra, pha chế và bảo tồn tinh dịch nhằm kéo dài thời gian sống của tinh trùng; khẩn trương xây dựng khu chuồng nuôi cách ly riêng biệt dành cho lợn bệnh và lợn hậu bị mới nhập; xử lý cải thiện chất lượng nguồn nước uống cho đàn lợn đực giống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số tồn tại và hạn chế xuất phát từ điều kiện thực tế của cơ sở:

  • Thời gian thực tập tốt nghiệp và theo dõi số liệu chuyên đề khoa học còn ngắn, tập trung chủ yếu vào 4 tháng (tháng 2 đến tháng 5 năm 2014), chưa theo dõi được trọn vẹn diễn biến phẩm chất tinh dịch qua các tháng mùa hè oi bức kéo dài (tháng 6, 7) cũng như mùa đông lạnh khô sâu của vùng núi phía Bắc.
  • Điều kiện cơ sở vật chất của trạm còn hạn chế: Vị trí trạm nằm sát trục Quốc lộ 31, thiếu hệ thống vành đai và vùng đệm an toàn sinh học khiến công tác phòng chống dịch bệnh gặp áp lực lớn; trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra chuyên sâu sinh hóa tinh dịch chưa thực sự đồng bộ; chất lượng nguồn nước chuồng nuôi còn chưa đạt chuẩn tối ưu.

Hướng nghiên cứu tiếp được xác định:

  • Kéo dài chu kỳ theo dõi phẩm chất tinh dịch trên quy mô cả năm để đánh giá toàn diện mối tương quan giữa sự biến động nhiệt - ẩm theo mùa vụ với các chỉ tiêu sinh lý của tinh trùng.
  • Tiếp tục theo dõi thống kê chi tiết tỷ lệ thụ thai, số con sơ sinh/lứa và khả năng sinh trưởng của đàn con thương phẩm sinh ra từ nguồn tinh phối của hai giống Landrace và Pidu tại các nông hộ trong vùng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y: Cung cấp tư liệu tham khảo cụ thể về phương pháp luận nghiên cứu sinh sản gia súc, chi tiết các bước vận hành kiểm tra phòng thí nghiệm (kỹ thuật đếm tinh trùng bằng buồng đếm hồng cầu - bạch cầu, phương pháp 2 lọ định lượng sức kháng tinh trùng, kỹ thuật phết nhuộm phát hiện dị hình tinh trùng).
  • Cán bộ kỹ thuật và nhân viên trạm truyền giống gia súc: Tham khảo quy trình chăm sóc, khẩu phần dinh dưỡng cám viên Cargill, kỹ thuật huấn luyện lợn đực hậu bị nhảy giá, kỹ thuật lọc bỏ keo phèn và phác đồ điều trị các bệnh phổ biến trên đàn đực giống (đặc biệt là bệnh viêm vỡ móng và bệnh suyễn lợn do Mycoplasma).

Câu hỏi thường gặp

1. Thể tích tinh dịch bình quân của hai giống lợn Landrace và Pidu qua theo dõi thực tế tại trạm là bao nhiêu?
Qua theo dõi 216 lần khai thác ở mỗi giống từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2014, thể tích tinh dịch bình quân tính chung của giống Landrace đạt 281,55 ± 1,25 ml/lần ($C_v = 6,52%$), trong khi giống lợn Pidu đạt 267,15 ± 0,73 ml/lần ($C_v = 4,02%$). Thể tích tinh dịch của giống lợn thuần Landrace luôn cao hơn giống lai Pidu qua tất cả các tháng theo dõi.

2. Quy mô và cơ cấu đàn lợn của Trạm Truyền giống gia súc huyện Lục Ngạn tại thời điểm thực hiện đề tài gồm những loại nào?
Đàn lợn tại trạm có tổng cơ cấu gồm: 60 lợn đực giống ngoại (Landrace, Pidu, LY, Duroc) và 2 lợn đực nội (Móng Cái); 24 lợn nái giống ngoại (Landrace, LY); 105 lợn nái hậu bị (85 ngoại, 20 nội); 100 lợn đực hậu bị ngoại; 250 lợn con ngoại (Pidu, LY) và 70 lợn thịt thương phẩm ba giống ngoại.

3. Phác đồ điều trị bệnh suyễn lợn được tác giả áp dụng tại trạm gồm những loại thuốc nào và đạt kết quả ra sao?
Tác giả sử dụng một trong hai loại kháng sinh: Hanocyclin (liều 1–2 ml/20 kg thể trọng) hoặc Genta-tylosin (liều 1–2 ml/20 kg thể trọng) tiêm bắp liên tục 4–5 ngày; phối hợp các thuốc trợ sức trợ lực gồm Hanalgin C, B.complex và caffeine - benzoat natri 20%. Kết quả đã điều trị khỏi hoàn toàn 9/9 con mắc bệnh (đạt tỷ lệ 100%).

4. Phương pháp xác định nồng độ tinh trùng ($C$) được tác giả thực hiện bằng dụng cụ và công thức nào?
Tác giả sử dụng buồng đếm hồng cầu - bạch cầu, hút tinh dịch nguyên đến vạch 0,5 và hút dung dịch NaCl 3% đến vạch 11 trong ống hút bạch cầu (pha loãng 20 lần). Sau đó nhỏ tinh dịch vào buồng đếm, tiến hành đếm số lượng tinh trùng ở 5 ô nhỡ (gồm 80 ô con) dưới kính hiển vi quang học và tính toán theo công thức: $C = n \times 50.000$ (triệu tinh trùng/ml tinh dịch nguyên).

5. Lịch tiêm phòng định kỳ cho đàn lợn đực giống tại trạm được thực hiện với các loại vaccine nào và chu kỳ ra sao?
Đối với lợn đực giống nuôi khai thác tại trạm, quy trình thú y áp dụng lịch tiêm phòng định kỳ 6 tháng/lần đối với 2 bệnh truyền nhiễm bắt buộc là Dịch tả lợn và Lở mồm long móng (LMLM), kết hợp định kỳ dùng thuốc tẩy nội ngoại ký sinh trùng 6 tháng/lần.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền là công trình nghiên cứu ứng dụng kết hợp phục vụ sản xuất thực tiễn trong lĩnh vực chăn nuôi thú y tại Trạm Truyền giống gia súc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Đề tài đã phản ánh chính xác các chỉ tiêu sinh lý tinh dịch của hai giống lợn ngoại Landrace và Pidu, chứng minh tính ổn định về thể tích xuất tinh và các đặc tính lý học trong điều kiện tiểu khí hậu địa phương. Đồng thời, công trình cung cấp tư liệu thực nghiệm chi tiết về kỹ thuật huấn luyện nhảy giá, lịch tiêm phòng và quy trình điều trị các bệnh thường gặp trên đàn gia súc đực giống, góp phần nâng cao hiệu quả kỹ thuật của công tác thụ tinh nhân tạo tại cơ sở.