Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Trần Quốc Khả, bảo vệ năm 2017 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, nghiên cứu chuyên sâu về đề tài "Vận dụng lí thuyết hồi ứng thâm nhập vào dạy học tác phẩm văn chương ở trường trung học phổ thông" (Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn - Tiếng Việt, Mã số: 62.11). Công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Thị Thu Hương và GS.TS Nguyễn Thanh Hùng.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ hai bình diện lý luận và thực tiễn:

  1. Trên bình diện quốc tế và lý luận: Lí thuyết hồi ứng thâm nhập (transactional theory) do Louise Michelle Rosenblatt khởi xướng từ những năm 1930 đã khẳng định tác phẩm văn học không phải là một thực thể tĩnh tại có sẵn trong văn bản, mà là sản phẩm của quá trình thâm nhập, trải nghiệm và tạo nghĩa giữa người đọc và văn bản trong một ngữ cảnh cụ thể. Hướng tiếp cận này đã làm thay đổi căn bản việc dạy học văn tại nhiều nền giáo dục trên thế giới, giúp phát huy vai trò chủ thể sáng tạo của học sinh.
  2. Trên bình diện thực tiễn giáo dục Việt Nam: Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 và chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đòi hỏi việc dạy học Ngữ văn phải chuyển từ truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Mặc dù lý luận dạy học văn đã tiếp nhận tư tưởng "học sinh là bạn đọc sáng tạo" và hướng tiếp cận tiếp nhận văn học, thực tiễn dạy học tác phẩm văn chương ở trường trung học phổ thông vẫn tồn tại tình trạng "rung động thay", "cảm thụ hộ", học theo "thế bản" (lời giảng của giáo viên, bài văn mẫu, sách tham khảo). Lối "đọc li tâm" (chỉ trích xuất thông tin, sự kiện, bài học giáo huấn) lấn át "đọc thẩm mĩ" (sống cùng trải nghiệm văn học), khiến văn bản bị bỏ rơi và tước đi cơ hội đồng sáng tạo của học sinh.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: Ở Việt Nam, lí thuyết hồi ứng thâm nhập chủ yếu mới dừng lại ở mức độ giới thiệu, đặt vấn đề hoặc định hướng chung trong các giáo trình, chưa được nghiên cứu hệ thống để xây dựng thành các yêu cầu sư phạm, quy trình dạy học, hệ thống vai chủ thể và biện pháp tổ chức cụ thể, có thể kiểm chứng trong thực tiễn dạy học tác phẩm văn chương cấp trung học phổ thông.

Mục đích nghiên cứu của luận án được xác định gồm:

  • Bổ sung lí luận về phương pháp dạy học văn thông qua việc lựa chọn, hệ thống hóa tri thức của lí thuyết hồi ứng thâm nhập; đề xuất các yêu cầu và cách thức vận dụng lí thuyết này vào thực tiễn dạy học tác phẩm văn chương ở trường trung học phổ thông.
  • Khẳng định khả năng và hiệu quả của việc vận dụng lí thuyết hồi ứng thâm nhập vào dạy học tác phẩm văn chương, góp phần khẳng định tính đúng đắn của xu thế đổi mới dạy học Ngữ văn định hướng phát triển năng lực người học.

Giả thuyết khoa học của đề tài: "Nếu nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ sở khoa học của việc vận dụng lí thuyết hồi ứng thâm nhập, từ đó đề xuất các yêu cầu, quy trình, hoạt động để học sinh hồi ứng thâm nhập trong dạy học tác phẩm văn chương ở trung học phổ thông thì người học sẽ hứng thú, tích cực, nhập cuộc để xây dựng tác phẩm nghệ thuật cho chính mình, từ đó góp phần phát triển năng lực tiếp nhận văn học của học sinh."

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lí thuyết hồi ứng thâm nhập và việc ứng dụng lí thuyết này vào dạy học tác phẩm văn chương ở trường trung học phổ thông.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án đi sâu nghiên cứu nhánh lí thuyết hồi ứng thâm nhập thuộc hệ thống các lí thuyết định hướng người đọc của trường phái Hoa Kỳ khởi nguồn từ Louise Michelle Rosenblatt, được tiếp nối bởi các tác giả như Richard Beach, James Marshall, Robert E. Probst, Judith A. Langer; khảo sát thực tiễn sách giáo khoa và hoạt động dạy học Ngữ văn trung học phổ thông tại Việt Nam; triển khai thực nghiệm sư phạm qua hai vòng trong hai năm học liên tiếp (năm học 2014 - 2015 và năm học 2015 - 2016).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam theo từng trục phát triển:

Các công trình nghiên cứu nền tảng và phát triển lí thuyết trên thế giới

  1. Các công trình của Louise Michelle Rosenblatt:
    • Literature as Exploration (1938, tái bản 1968, 1995 với lời giới thiệu của Wayne Booth): Đặt nền móng cho việc nhìn nhận hoạt động đọc văn chương từ góc độ "sự nhạy cảm văn học", "sự tự phát triển", "cảm xúc và suy luận", phản ứng lại lối đọc khép kín của Phê bình mới.
    • The Reader, The Text, The Poem: The Transactional Theory of the Literary Work (1978, tái bản 1994): Công trình cốt lõi xác lập bài thơ (tác phẩm văn học) như một sự kiện trong thời gian, phân định rạch ròi giữa "đọc li tâm" (efference) và "đọc thẩm mĩ" (aesthetic), phân tích mối quan hệ giữa độc giả và văn bản qua hai khía cạnh "sự mở ra" và "giới hạn" của văn bản.
    • Making Meaning with Texts (2005): Tuyển tập các bài báo khoa học từ năm 1940 đến năm 1991, phân định rõ khái niệm "thâm nhập" (transaction) đối lập với "tương tác" (interaction), đồng thời cảnh báo các hiện tượng tiêu cực như "sự thay thế văn học" trong nhà trường.
  2. Các công trình phát triển lí thuyết và ứng dụng dạy học:
    • Richard Beach và James Marshall (1991) (Teaching Literature in the Secondary School): Phát triển lí thuyết của Rosenblatt thành 7 chiến lược hồi ứng (nhập cảm, miêu tả, tưởng tượng, giải thích, cắt nghĩa, kết nối, đánh giá) và đề xuất các hoạt động thực hành như Think-aloud (cuốn phim trí óc), nhật biên đọc, đóng vai, biểu đồ.
    • Richard Beach (1993) (A Teacher's Introduction to Reader-Response Theories): Phân loại lí thuyết hồi ứng thâm nhập vào nhóm lí thuyết hồi ứng trải nghiệm, đồng thời chỉ ra giới hạn của việc áp đặt một mô hình quy trình duy nhất lên học sinh.
    • Robert E. Probst (1988, 1992): Mở rộng lí thuyết theo hướng "liên văn bản" và "liên độc giả", đặt việc tiếp nhận vào môi trường "cộng đồng lí giải" (Stanley Fish), đề xuất 7 nguyên tắc đào tạo và quy trình ghi nhật biên hồi ứng.
    • Judith A. Langer (1990, 1995): Xây dựng khung dạy học khám phá "chân trời của các khả năng" (exploring a horizon of possibilities) dựa trên các "hình dung tưởng tượng" (envisionment) qua 4 chặng tiếp nhận của học sinh.
    • Peter Smagorinsky (2001): Kết hợp lí thuyết của Rosenblatt với lí thuyết hoạt động của Lev Vygotsky để hình thành mô hình văn hóa đọc.
    • Thực tiễn chương trình và SGK nước ngoài: Luận án phân tích bộ sách giáo khoa Literature của Nhà xuất bản McDougal Littell (Hoa Kỳ), chỉ ra cấu trúc tích hợp các chiến thuật đọc trước, trong và sau khi đọc.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Hướng nghiên cứu của GS. Phan Trọng Luận với tư tưởng trung tâm "Học sinh là bạn đọc sáng tạo" và mô hình tiếp cận đồng bộ tác phẩm văn chương trong nhà trường phổ thông, trong đó đã chỉ ra hướng tiếp cận đáp ứng của người học.
  • Hướng nghiên cứu của GS.TS Nguyễn Thanh Hùng về lý luận tiếp nhận văn học của bạn đọc học sinh.
  • Các nghiên cứu của các tác giả kế cận về chương trình, sách giáo khoa, năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản theo định hướng đổi mới giáo dục.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình tại Việt Nam trước đó chủ yếu dừng lại ở việc nêu vấn đề mang tính nguyên tắc hoặc định hướng phương pháp luận. Luận án của Trần Quốc Khả lựa chọn giải quyết khoảng trống chuyển giao: hệ thống hóa tường minh các luận điểm của lí thuyết hồi ứng thâm nhập từ trường phái Hoa Kỳ, chuyển hóa thành khung quy trình dạy học, hệ thống vai chủ thể của học sinh THPT và kiểm chứng bằng thực nghiệm sư phạm trên các văn bản văn học cụ thể trong chương trình Ngữ văn THPT hiện hành.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

  • Khái niệm Hồi ứng thâm nhập (Transaction): Luận án phân biệt rõ "thâm nhập" với "tương tác" (interaction). Trong tương tác, hai thực thể tồn tại độc lập và tác động cơ học vào nhau; trong thâm nhập, người đọc và văn bản tạo thành một chỉnh thể hữu cơ phụ thuộc lẫn nhau, tác phẩm được sinh thành trong quá trình dấn thân, cộng hưởng tại một thời gian và không gian cụ thể.
  • Bộ ba Người đọc (Reader) - Văn bản (Text) - Bài thơ/Tác phẩm (Poem/Work): Văn bản là tập hợp các kí hiệu ngôn ngữ vật chất; Bài thơ là sự kiện, là trải nghiệm thực tế diễn ra trong tâm trí người đọc khi "sống qua một mối quan hệ với văn bản" (living through).
  • Hai lập trường đọc:
    • Đọc li tâm (Efferent reading): Lập trường hướng ngoại, tập trung vào những thông tin, dữ kiện, kết luận được mang đi sau khi đọc.
    • Đọc thẩm mĩ (Aesthetic reading): Lập trường hướng nội, tập trung vào những cảm xúc, hình ảnh, rung động, băn khoăn trực tiếp diễn ra trong suốt quá trình đọc. Hoạt động đọc thực tế nằm trên dải biến thiên giữa hai cực này.
  • Vai trò của văn bản: Văn bản vừa "mở ra" các liên tưởng, vừa thiết lập "giới hạn" để định hướng và điều chỉnh các dự đoán, ngăn chặn sự suy diễn tùy tiện.
  • Khung lý thuyết bổ trợ: Xu hướng nghiên cứu của lý luận văn học hiện đại về tác phẩm; thuyết kiến tạo trong tâm lý học giáo dục (học tập là quá trình kiến tạo ý nghĩa tích cực của chủ thể); quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực; quan điểm tiếp cận đồng bộ trong dạy học văn.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp phân tích, tổng hợp và khái quát hoá tài liệu: Phân tích các công trình nguyên bản của Rosenblatt, Beach, Marshall, Probst, Langer và các giáo trình phương pháp dạy học Ngữ văn tại Việt Nam để xây dựng hệ thống cơ sở lí luận.
  2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn: Sử dụng phiếu hỏi, phỏng vấn sâu, trò chuyện, quan sát hành vi và ngôn ngữ của giáo viên và học sinh; khảo sát hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa Ngữ văn 10 (Tập 1) và Ngữ văn 12 (Tập 2).
  3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo quy trình 2 vòng qua 2 năm học (2014 - 2015 và 2015 - 2016) trên các nhóm lớp thực nghiệm và đối chứng tương đương; tiến hành kiểm tra, đo nghiệm và đánh giá.
  4. Phương pháp nghiên cứu điển hình: Lựa chọn các văn bản đại diện cho các thể loại và giai đoạn văn học trong chương trình THPT để thiết kế bài học thực nghiệm (Cảnh ngày hè, Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài, Chiếc thuyền ngoài xa).
  5. Phương pháp thống kê giáo dục học: Xử lý định lượng dữ liệu thực nghiệm qua bảng phân phối tần số, tần suất, phân bố tần số lũy tích hội tụ lùi, bảng phân loại học lực và các tham số đặc trưng thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 trình bày toàn diện lịch sử nghiên cứu lí thuyết hồi ứng thâm nhập trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Phân tích chi tiết 3 công trình của Louise Michelle Rosenblatt (Literature as Exploration - 1938, The Reader, The Text, The Poem - 1978, Making Meaning with Texts - 2005), làm rõ sự chuyển dịch từ tiếp cận văn bản tự thân sang tiếp cận sự kiện đọc.
  • Tổng thuật các công trình phát triển lí thuyết của Beach, Marshall, Probst, Langer, Smagorinsky trong việc chuyển hóa lí thuyết hồi ứng vào nhà trường trung học.
  • Đánh giá quá trình vận dụng lí thuyết hồi ứng thâm nhập vào chương trình và sách giáo khoa Ngữ văn của Hoa Kỳ, Anh, Canada, Singapore.
  • Phân tích tình hình tiếp nhận tại Việt Nam qua các công trình của Phan Trọng Luận, Nguyễn Thanh Hùng, xác định rõ luận án tập trung cụ thể hóa lí luận thành quy trình và biện pháp thực hành dạy học ở trường THPT.

Chương 2: Lí thuyết hồi ứng thâm nhập và cơ sở khoa học của việc vận dụng lí thuyết hồi ứng thâm nhập vào dạy học tác phẩm văn chương ở trung học phổ thông

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở khoa học và khảo sát thực trạng:

  • Bản chất của lí thuyết hồi ứng thâm nhập: Luận giải cơ chế đọc như một quá trình liên kết: $$\text{Cá nhân} \leftrightarrow \text{Vật tạo tác} \rightarrow \text{Tiền độc giả} \leftrightarrow \text{Kí hiệu} \rightarrow \text{Người đọc} \leftrightarrow \text{Tác phẩm} \rightarrow \text{Ý nghĩa}$$ Làm rõ các khái niệm: độc giả tích cực, văn bản như cái khung giàng giữ, sự kiện đọc, chuỗi biến thiên li tâm - thẩm mĩ.
  • Cơ sở lí luận:
    • Lí luận văn học hiện đại: Khắc phục hạn chế của quan niệm truyền thống (mô phỏng, văn dĩ tải đạo, phê bình tiểu sử) và Phê bình mới (tự trị văn bản), khẳng định vai trò đồng sáng tạo của người đọc.
    • Thuyết kiến tạo và dạy học phát triển năng lực: Người học tự xây dựng tri thức và năng lực cảm thụ thẩm mĩ thông qua trải nghiệm.
    • Quan điểm tiếp cận đồng bộ: Kết hợp tiếp cận chỉnh thể văn bản với tiếp cận hướng vào đáp ứng của người học.
  • Khảo sát thực tiễn:
    • Mục đích, đối tượng, nội dung khảo sát: Khảo sát thực trạng dạy học tác phẩm văn chương, mức độ tổ chức hoạt động hồi ứng, các loại hồi ứng của học sinh và hình thức tổ chức của giáo viên ở trường THPT.
    • Khảo sát hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa hiện hành: Luận án lập bảng thống kê, phân tích câu hỏi trong SGK Ngữ văn 10 Tập 1 và SGK Ngữ văn 12 Tập 2 (Bảng 2.1 và Bảng 2.2), chỉ ra sự áp đảo của các câu hỏi mang tính đọc li tâm (hỏi thông tin, nội dung, ghi nhớ) so với các câu hỏi khơi gợi đọc thẩm mĩ và bộc lộ trải nghiệm cá nhân.

Chương 3: Tổ chức vận dụng lí thuyết hồi ứng thâm nhập vào dạy học tác phẩm văn chương ở trường trung học phổ thông

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm hoàn chỉnh gồm ba nội dung cốt lõi:

  1. Những yêu cầu của việc vận dụng:

    • Hiểu rõ thế mạnh (kích hoạt hứng thú, phát huy tính tích cực) và giới hạn của lí thuyết (tránh rơi vào chủ nghĩa cá nhân tùy tiện, không tuyệt đối hóa một mô hình trải nghiệm duy nhất).
    • Hiểu đặc điểm tâm lý, vốn sống, thị hiếu và tầm đón nhận của bạn đọc học sinh THPT.
    • Đa dạng hóa các kênh và hình thức hoạt động (ngôn ngữ nói, viết nhật biên, sơ đồ tư duy, sân khấu hóa) để kích hoạt và bộc lộ hồi ứng.
  2. Lựa chọn và phối hợp các vai chủ thể hồi ứng thâm nhập của học sinh:

    • Vai người quan sát, chứng kiến thế giới nghệ thuật: Học sinh đứng ở vị trí người mục kích không gian, thời gian, sự việc diễn ra trong văn bản để hình dung bức tranh đời sống.
    • Vai nhân vật trong bối cảnh tác phẩm: Học sinh nhập thân vào hoàn cảnh, tâm trạng, xung đột của nhân vật để trải nghiệm chiều sâu tâm lý và đưa ra lựa chọn hành động.
    • Vai người sáng tạo tác phẩm: Học sinh đặt mình vào vị thế nhà văn để suy ngẫm về cấu tứ, cách dùng từ, cách kết thúc tác phẩm, thử viết tiếp hoặc viết lại văn bản.
    • Vai người tham gia vào "cộng đồng lí giải": Học sinh chia sẻ, phản hồi, đối thoại, tranh luận với các bạn đọc khác trong lớp học để tinh chỉnh và làm phong phú cách hiểu của bản thân.
  3. Quy trình và tổ chức hoạt động dạy học theo quy trình:

    • Giai đoạn 1: Trước khi đọc (Khởi động và khơi gợi hồi ứng): Huy động tri thức nền, kích hoạt trải nghiệm đời sống tương thích, thiết lập tâm thế đọc và hướng dẫn chiến thuật dự đoán.
    • Giai đoạn 2: Trong khi đọc (Thâm nhập và hình dung tưởng tượng): Theo dõi "cuốn phim trí óc", ghi nhận các phản hồi trực tiếp, nhận diện các điểm nút văn bản, điều chỉnh các dự đoán ban đầu.
    • Giai đoạn 3: Sau khi đọc (Cắt nghĩa, phản hồi và kết nối): Phân tích, tổng hợp, đối thoại trong cộng đồng lí giải lớp học; thực hiện các hoạt động kết nối đọc - viết (viết đoạn văn hồi ứng ngắn/dài, viết sáng tạo).

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất sư phạm:

  • Địa bàn, đối tượng và thời gian thực nghiệm: Tiến hành tại các trường THPT qua 2 năm học:
    • Vòng 1 (năm học 2014 - 2015): Thiết lập nhóm lớp thực nghiệm (TN1) và đối chứng (ĐC1).
    • Vòng 2 (năm học 2015 - 2016): Thiết lập nhóm lớp thực nghiệm (TN2) và đối chứng (ĐC2).
  • Nội dung thực nghiệm: Thiết kế và tổ chức dạy học 3 bài học thuộc 3 khối lớp và thể loại khác nhau:
    • Bài 1 (Lớp 10): Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới - bài 43) của Nguyễn Trãi.
    • Bài 2 (Lớp 11): Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích kịch Vũ Như Tô) của Nguyễn Huy Tưởng.
    • Bài 3 (Lớp 12): Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu.
  • Hệ thống bảng biểu và kết quả đo nghiệm trong luận án:
Ký hiệu bảng Tên bảng thống kê trong luận án Nội dung dữ liệu chính
Bảng 2.1 Khảo sát câu hỏi trong Ngữ văn 10, Tập 1 Thống kê số lượng, tỉ lệ câu hỏi li tâm và thẩm mĩ
Bảng 2.2 Khảo sát câu hỏi trong Ngữ văn 12, Tập 2 Phân loại mục đích kiểm tra và định hướng đọc hiểu
Bảng 4.1 Đối tượng dạy học TN và ĐC vòng 1 (2014 - 2015) Cơ cấu lớp, số lượng học sinh thực nghiệm 1 và đối chứng 1
Bảng 4.2 Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra vòng 1 Phân bố điểm số bài kiểm tra của học sinh nhóm TN1 và ĐC1
Bảng 4.3 Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra vòng 1 Tỉ lệ phần trăm điểm số nhóm TN1 và ĐC1
Bảng 4.4 Phân loại kết quả kiểm tra theo học lực sau TN 1 Tỉ lệ Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu của nhóm TN1 và ĐC1
Bảng 4.5 Phân bố tần số luỹ tích hội tụ lùi nhóm TN1 và ĐC1 Tần số tích lũy điểm số hội tụ lùi vòng 1
Bảng 4.6 Giá trị các tham số đặc trưng kết quả TN vòng 1 Điểm trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên
Bảng 4.7 Đối tượng dạy học TN và ĐC vòng 2 (2015 - 2016) Cơ cấu lớp, số lượng học sinh thực nghiệm 2 và đối chứng 2
Bảng 4.8 Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra vòng 2 Phân bố điểm số bài kiểm tra của học sinh nhóm TN2 và ĐC2
Bảng 4.9 Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra vòng 2 Tỉ lệ phần trăm điểm số nhóm TN2 và ĐC2
Bảng 4.10 Phân loại kết quả kiểm tra theo học lực sau TN 2 Tỉ lệ học lực Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu nhóm TN2 và ĐC2
Bảng 4.11 Phân bố tần số luỹ tích hội tụ lùi nhóm TN2 và ĐC2 Tần số tích lũy điểm số hội tụ lùi vòng 2
Bảng 4.12 Giá trị các tham số đặc trưng kết quả TN vòng 2 Điểm trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn vòng 2
Bảng 4.13 Đối chiếu kết quả học lực học sinh ở hai vòng TN So sánh sự thay đổi tỉ lệ học lực giữa vòng 1 và vòng 2
Bảng 4.14 Đối chiếu tần số luỹ tích hội tụ lùi hai vòng TN So sánh đường cong tích lũy lùi của hai năm thực nghiệm
  • Đánh giá định tính và định lượng:
    • Về mặt định lượng: Điểm trung bình của nhóm thực nghiệm ở cả hai vòng đều cao hơn nhóm đối chứng; tỉ lệ học sinh đạt loại Khá, Giỏi ở lớp thực nghiệm tăng rõ rệt, tỉ lệ Trung bình và Yếu giảm; đường phân bố tần số lũy tích hội tụ lùi của nhóm thực nghiệm luôn nằm bên phải nhóm đối chứng.
    • Về mặt định tính: Học sinh lớp thực nghiệm bộc lộ sự hứng thú, tự tin phát biểu suy nghĩ cá nhân, khả năng lập luận, phản biện và năng lực tự kiến tạo ý nghĩa tác phẩm văn chương được nâng cao.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn như sau:

Đóng góp về mặt lí luận

  • Xác định, phân tích và hệ thống hóa có phê phán các luận điểm khoa học căn bản của lí thuyết hồi ứng thâm nhập (transactional theory) từ trường phái nghiên cứu giáo dục Hoa Kỳ.
  • Làm sáng tỏ cơ sở khoa học của việc vận dụng lí thuyết hồi ứng thâm nhập vào dạy học tác phẩm văn chương từ góc độ lí luận văn học, tâm lí học nhận thức, thuyết kiến tạo và quan điểm dạy học phát triển năng lực.
  • Góp phần bổ sung, hoàn thiện và cụ thể hóa quan điểm tiếp cận hướng vào hồi ứng của bạn đọc học sinh trong định hướng tiếp cận đồng bộ tác phẩm văn chương ở nhà trường phổ thông Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng hệ thống 4 vai chủ thể hồi ứng thâm nhập của học sinh THPT: vai người quan sát chứng kiến, vai nhân vật, vai người sáng tạo tác phẩm, vai thành viên cộng đồng lí giải.
  • Thiết lập quy trình 3 giai đoạn (Trước - Trong - Sau khi đọc) tổ chức cho học sinh hồi ứng thâm nhập với văn bản văn chương.
  • Đề xuất các hình thức tổ chức hoạt động dạy học đa dạng (nhật biên đọc, Think-aloud, đọc dự đoán, kết nối đọc - viết, đối thoại nhóm).
  • Cung cấp hệ thống kế hoạch bài dạy thực nghiệm chi tiết cho 3 tác phẩm đại diện (Cảnh ngày hè, Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài, Chiếc thuyền ngoài xa), làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho giáo viên Ngữ văn THPT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Về phạm vi lí thuyết: Luận án giới hạn nghiên cứu chủ yếu trong nhánh lí thuyết hồi ứng thâm nhập của trường phái Hoa Kỳ (khởi nguồn từ Louise Rosenblatt và các tác giả kế thừa như Beach, Marshall, Probst, Langer), chưa mở rộng khảo sát toàn diện các nhánh lí thuyết hồi ứng người đọc khác như Hiện tượng học tiếp nhận, Mỹ học tiếp nhận Konstanz (Hans Robert Jauss, Wolfgang Iser), Phê bình phân tâm học hay Giải cấu trúc.
  • Về phạm vi thực nghiệm: Dù đã tiến hành qua 2 vòng thực nghiệm sư phạm ở 3 khối lớp 10, 11, 12, số lượng văn bản thực nghiệm trực tiếp mới dừng lại ở 3 tác phẩm đại diện cho thể loại thơ trung đại, kịch và truyện ngắn hiện đại; chưa bao quát hết toàn bộ các thể loại văn học khác trong chương trình THPT như kí, nghị luận văn học, tiểu thuyết trường thiên.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục mở rộng nghiên cứu sang các hệ thống lí thuyết tiếp nhận và lí thuyết hồi ứng của người đọc khác nhằm làm phong phú thêm cơ sở lí luận cho phương pháp dạy học văn.
  • Mở rộng phạm vi thiết kế bài học thực nghiệm sang các thể loại văn bản khác và các khối lớp khác trong chương trình giáo dục phổ thông.
  • Nghiên cứu sâu hơn về các công cụ và tiêu chí đánh giá năng lực hồi ứng thẩm mĩ của học sinh trong kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Giáo viên Ngữ văn THPT: Tham khảo Chương 3 và Chương 4 để nắm bắt cách xác định vai chủ thể của học sinh, vận dụng quy trình dạy đọc hiểu 3 giai đoạn, khai thác các kĩ thuật dạy học khơi gợi hồi ứng (nhật biên đọc, Think-aloud, đọc dự đoán) và sử dụng trực tiếp các giáo án thực nghiệm.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và PPDH Văn - Tiếng Việt: Tham khảo Chương 1 và Chương 2 về phương pháp tổng quan tài liệu học thuật quốc tế, cách tiếp cận lí thuyết thâm nhập của Louise Rosenblatt, khung phân tích đọc li tâm - đọc thẩm mĩ và cách xử lý dữ liệu định lượng trong nghiên cứu thực nghiệm sư phạm.
  • Các nhà phát triển chương trình và biên soạn sách giáo khoa Ngữ văn: Tham khảo kết quả khảo sát hệ thống câu hỏi SGK (Chương 2) và cách thiết kế bài học tích hợp các chiến thuật đọc hiểu theo hướng phát triển năng lực để cân đối giữa các câu hỏi đọc li tâm và đọc thẩm mĩ.

Câu hỏi thường gặp

1. Sự khác biệt bản chất giữa khái niệm "thâm nhập" (transaction) và "tương tác" (interaction) trong lí thuyết của Louise Rosenblatt là gì?

Theo Louise Rosenblatt, trong "tương tác" (interaction), hai thực thể tồn tại độc lập với nhau, tác động qua lại cơ học, nhận lực và phản lực rồi tách rời. Ngược lại, trong "thâm nhập" (transaction), người đọc và văn bản cùng tham gia vào một chỉnh thể hữu cơ không thể tách rời; cái này là điều kiện tồn tại và nảy sinh của cái kia. Tác phẩm văn học không nằm sẵn trong văn bản cũng không thuần túy nằm trong tâm trí người đọc, mà được sinh thành ngay trong chính quá trình dấn thân, cộng hưởng giữa người đọc và văn bản tại một tình huống đọc cụ thể.

2. Luận án phân định "đọc li tâm" (efferent reading) và "đọc thẩm mĩ" (aesthetic reading) như thế nào?

"Đọc li tâm" là lập trường đọc hướng ngoại, nơi sự chú ý của người đọc tập trung chủ yếu vào những gì còn lại sau khi đọc để "mang đi" (thông tin, dữ kiện, giải pháp hành động, bài học đạo đức). "Đọc thẩm mĩ" là lập trường đọc hướng nội, nơi sự chú ý tập trung trực tiếp vào những gì người đọc đang trải nghiệm, cảm nhận, xúc động trong suốt quá trình đọc. Hoạt động đọc thực tế nằm trên dải biến thiên giữa hai cực này. Trong dạy học tác phẩm văn chương, đọc li tâm đóng vai trò là phương tiện và cơ sở để phục vụ cho mục đích tối hậu là đọc thẩm mĩ.

3. Luận án đề xuất những vai chủ thể hồi ứng thâm nhập nào cho học sinh THPT?

Luận án đề xuất 4 vai chủ thể mà học sinh có thể trải nghiệm và luân chuyển trong quá trình học văn:

  1. Vai người quan sát, chứng kiến thế giới nghệ thuật: Đứng bên ngoài để quan sát, ghi nhận và tái hiện bức tranh đời sống trong văn bản.
  2. Vai nhân vật trong bối cảnh tác phẩm: Nhập thân vào tình huống và tâm trạng nhân vật để thấu cảm và đưa ra quyết định.
  3. Vai người sáng tạo tác phẩm: Đặt mình vào vị trí tác giả để tìm hiểu cách thức tổ chức nghệ thuật và đề xuất các phương án biểu đạt.
  4. Vai người tham gia vào "cộng đồng lí giải": Chia sẻ, đối thoại, bảo vệ và tinh chỉnh hồi ứng của mình cùng với tập thể lớp học.

4. Vai trò của văn bản được xác định ra sao để tránh sự suy diễn tùy tiện từ phía người đọc?

Luận án khẳng định văn bản có hai vai trò song hành: "mở ra" và "giới hạn". Văn bản mở ra các liên tưởng, đánh thức vốn kinh nghiệm quá khứ của người đọc; đồng thời, văn bản chính là cái khung giàng giữ, cung cấp các đầu mối ngôn ngữ và ngữ cảnh để dẫn dắt, kiểm soát và điều chỉnh các dự đoán của người đọc. Do đó, việc hồi ứng không đồng nghĩa với suy diễn tùy tiện; mọi cắt nghĩa hợp lý đều phải có căn cứ từ các tín hiệu nghệ thuật trong văn bản.

5. Thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành trên những tác phẩm văn học nào và qua mấy giai đoạn?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 vòng trong 2 năm học (Vòng 1: năm học 2014 - 2015; Vòng 2: năm học 2015 - 2016) trên 3 bài học thuộc 3 khối lớp THPT:

  • Lớp 10: Bài thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi (thơ trung đại).
  • Lớp 11: Trích đoạn kịch Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trong vở Vũ Như Tô) của Nguyễn Huy Tưởng (kịch bản văn học).
  • Lớp 12: Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu (văn xuôi tự sự hiện đại).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Quốc Khả đã hệ thống hóa cơ sở khoa học của lí thuyết hồi ứng thâm nhập và đề xuất quy trình dạy học tác phẩm văn chương ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực tiếp nhận của học sinh. Bằng việc xây dựng hệ thống 4 vai chủ thể hồi ứng, quy trình dạy học 3 giai đoạn và kiểm chứng qua 2 vòng thực nghiệm sư phạm chặt chẽ, công trình đã khẳng định khả năng khắc phục tình trạng dạy học "cảm thụ hộ", trả lại vị thế bạn đọc tích cực, đồng sáng tạo cho học sinh. Luận án là công trình nghiên cứu chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học Văn - Tiếng Việt có giá trị tham khảo cao về cả phương diện lí luận tiếp nhận lẫn thực hành sư phạm.