Luận án tiến sĩ vận dụng lí thuyết hồi ứng thâm nhập vào dạy học tác phẩm văn chương ở trường trung học phổ thông

Tài liệu Vận dụng lí thuyết hồi ứng thâm nhập trong dạy văn ở trung học phổ thô tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

252
20
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Những nghiên cứu lí thuyết và việc vận dụng lí thuyết hồi ứng thâm nhập vào dạy học tác phẩm văn chương ở trường trung học trên thế giới

1.2. Các công trình nghiên cứu của Louise Michelle Rosenblatt

1.3. Các công trình phát triển lí thuyết hồi ứng thâm nhập

1.4. Vận dụng lí thuyết hồi ứng thâm nhập vào thực tiễn dạy học tác phẩm văn chương ở trung học

1.5. Những nghiên cứu lí thuyết và việc vận dụng lí thuyết hồi ứng thâm nhập vào dạy học tác phẩm văn chương ở trường trung học Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: LÍ THUYẾT HỒI ỨNG THÂM NHẬP VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC VẬN DỤNG LÍ THUYẾT HỒI ỨNG THÂM NHẬP VÀO DẠY HỌC TÁC PHẨM VĂN CHƯƠNG Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1. Lí thuyết hồi ứng thâm nhập

2.2. Quan niệm về hồi ứng thâm nhập

2.3. Các thành tố trong quá trình hồi ứng thâm nhập

2.4. Cơ sở lí luận của việc vận dụng lí thuyết hồi ứng thâm nhập vào dạy học tác phẩm văn chương ở trung học phổ thông

2.5. Xu hướng nghiên cứu và thành tựu của lí luận văn học hiện đại về vấn đề tác phẩm văn chương

2.6. Quan điểm học là quá trình kiến tạo tích cực của chủ thể học sinh

2.7. Định hướng phát triển năng lực học sinh trong dạy học tác phẩm văn chương

2.8. Quan điểm tiếp cận đồng bộ trong dạy học tác phẩm văn chương

2.9. Thực tiễn dạy học tác phẩm văn chương ở trung học phổ thông từ góc nhìn của lí thuyết hồi ứng thâm nhập

2.10. Mục đích, đối tượng, nội dung và phương pháp khảo sát

2.11. Nhận xét, đánh giá kết quả khảo sát

3. CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC VẬN DỤNG LÍ THUYẾT HỒI ỨNG THÂM NHẬP VÀO DẠY HỌC TÁC PHẨM VĂN CHƯƠNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

3.1. Những yêu cầu của việc vận dụng lí thuyết hồi ứng thâm nhập

3.2. Hiểu thế mạnh và giới hạn của lí thuyết hồi ứng thâm nhập để vận dụng phù hợp

3.3. Hiểu chủ thể hồi ứng thâm nhập, bạn đọc học sinh trung học phổ thông để phát huy tối đa tính tích cực trong hoạt động đọc văn

3.4. Đa dạng hóa các “kênh”, các hình thức hoạt động để khơi gợi, kích hoạt học sinh hồi ứng thâm nhập và bộc lộ hồi ứng

3.5. Cách thức vận dụng lí thuyết hồi ứng thâm nhập vào dạy học tác phẩm văn chương ở trung học phổ thông

3.6. Lựa chọn và phối hợp các vai chủ thể để học sinh trải nghiệm quá trình hồi ứng thâm nhập văn bản văn chương

3.7. Xây dựng quy trình hoạt động để học sinh hồi ứng thâm nhập văn bản văn chương

3.8. Tổ chức hoạt động theo quy trình để học sinh hồi ứng thâm nhập văn bản văn chương

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Mục đích thực nghiệm

4.2. Địa bàn, thời gian và đối tượng thực nghiệm

4.3. Nội dung và cách thức tiến hành thực nghiệm

4.4. Nội dung thực nghiệm

4.5. Cách thức tiến hành thực nghiệm

4.6. Tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm

4.7. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm

4.8. Thiết kế bài học thực nghiệm

4.9. Kết quả đo nghiệm

4.10. Kết quả TN vòng 1, năm học 2014-2015

4.11. Kết quả TN vòng 2, năm học 2015-2016

4.12. Đánh giá chung về quá trình thực nghiệm và một số kết luận sư phạm

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Lý thuyết Hồi ứng Thâm nhập và ứng dụng trong dạy học

Luận án tập trung nghiên cứu về việc vận dụng Lý thuyết Hồi ứng Thâm nhập (HƯTN) của Louise Rosenblatt vào dạy học tác phẩm văn chương (TPVC) ở trường trung học phổ thông (THPT). Lý thuyết này nhấn mạnh vào mối quan hệ tương tác giữa người đọc và văn bản trong quá trình kiến tạo ý nghĩa tác phẩm. Theo Rosenblatt, tác phẩm văn học không phải là một thực thể cố định mà là một trải nghiệm được tạo ra từ sự giao thoa giữa văn bản và trải nghiệm của người đọc. Luận án chỉ ra rằng việc vận dụng lý thuyết này có thể phát huy tiềm năng, sức sáng tạo, hứng thú của người học, phát triển năng lực đọc hiểu và cảm thụ văn học, đồng thời khắc phục tình trạng học thụ động, rập khuôn. 1.2. Nghiên cứu về HƯTN trên thế giới đã được ứng dụng hiệu quả, đặc biệt là ở Mỹ, qua các công trình của Rosenblatt như “Literature as Exploration”, “The Reader, The Text, The Poem”. Các công trình này đã được tái bản nhiều lần và có ảnh hưởng sâu rộng đến việc dạy học văn.
1.3. Ở Việt Nam, lý thuyết HƯTN cũng đã được một số nhà nghiên cứu quan tâm, như Phan Trọng Luận và Nguyễn Thanh Hùng. Tuy nhiên, việc ứng dụng vào thực tiễn dạy học còn hạn chế và chưa được cụ thể hóa thành các yêu cầu, quy trình, biện pháp cụ thể cho giáo viên và học sinh.

II. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng HƯTN

Chương này trình bày chi tiết về lý thuyết HƯTN, bao gồm quan niệm về HƯTN, các thành tố trong quá trình HƯTN (người đọc, văn bản, bối cảnh). Luận án lập luận rằng việc vận dụng HƯTN vào dạy học TPVC ở THPT có cơ sở khoa học vững chắc, phù hợp với xu hướng nghiên cứu văn học hiện đại coi trọng vai trò của người đọc, cũng như định hướng phát triển năng lực học sinh và quan điểm tiếp cận đồng bộ trong dạy học.
2.2. Luận án cũng khảo sát thực tiễn dạy học TPVC ở THPT để làm rõ những hạn chế hiện tại và từ đó khẳng định sự cần thiết của việc ứng dụng HƯTN. Kết quả khảo sát cho thấy việc dạy học còn nặng về truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng đến trải nghiệm và cảm thụ của học sinh.
2.3. Việc khảo sát dựa trên các câu hỏi trong sách giáo khoa Ngữ văn 10 và 12 cho thấy sự thiếu hụt các câu hỏi hướng đến trải nghiệm cá nhân, sự tương tác giữa người đọc và tác phẩm.

III. Tổ chức vận dụng HƯTN vào dạy học TPVC ở THPT

Chương này đề xuất các yêu cầu và cách thức vận dụng HƯTN vào dạy học. Cụ thể, luận án nhấn mạnh việc hiểu rõ thế mạnh và giới hạn của lý thuyết, hiểu đặc điểm của học sinh THPT để phát huy tính tích cực của các em, đa dạng hóa các hình thức hoạt động để khơi gợi HƯTN. 3.2. Luận án đề xuất quy trình vận dụng HƯTN bao gồm các bước: lựa chọn và phối hợp các vai chủ thể cho học sinh trải nghiệm; xây dựng quy trình hoạt động HƯTN; tổ chức hoạt động theo quy trình. 3.3. Việc lựa chọn vai chủ thể giúp học sinh nhập vai, trải nghiệm tác phẩm ở nhiều góc độ khác nhau. Quy trình hoạt động HƯTN bao gồm các hoạt động đọc, thảo luận, chia sẻ, viết, sáng tạo… để học sinh tương tác với văn bản và kiến tạo ý nghĩa tác phẩm.

IV. Thực nghiệm sư phạm và kết quả

Luận án tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của việc vận dụng HƯTN. Thực nghiệm được tiến hành trong hai vòng, với các nhóm thực nghiệm và đối chứng. Kết quả thực nghiệm cho thấy việc vận dụng HƯTN giúp học sinh hứng thú hơn với việc học văn, tích cực tham gia vào các hoạt động, nâng cao năng lực cảm thụ và phân tích tác phẩm. 4.2. Các tiêu chí đánh giá bao gồm điểm kiểm tra, mức độ tham gia hoạt động, khả năng phân tích, cảm thụ tác phẩm…
4.3. Kết quả thực nghiệm ở cả hai vòng đều cho thấy nhóm thực nghiệm có kết quả học tập tốt hơn nhóm đối chứng, chứng minh tính hiệu quả của việc vận dụng HƯTN vào dạy học TPVC ở THPT.

11/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu gồm lời nói đầu “Gửi tới các độc giả của tôi”, lời cảm ơn và bài phỏng vấn của tạp chí Nghệ thuật ngôn ngữ vào tháng 11 năm 1992 về “lí thuyết và thực hành”. Nội dung cuốn sách chia làm 3 phần, trong đó hai phần đầu liên quan trực tiếp tới vấn đề HƯTN. Cụ thể, phần 1: Lí thuyết gồm 2 bài báo: “Lí thuyết thâm nhập của việc đọc và viết” (từng được đăng trong “Quá trình và mô hình lí thuyết của việc đọc” của Hiệp hội Đọc Quốc tế năm 1994); và bài “Các điểm nhìn: thâm nhập đối lập với tương tác - một quá trình giải cứu thuật ngữ”, được công bố vào năm 1985 trên tạp chí Nghiên cứu trong dạy học tiếng Anh. Tư tưởng về lí thuyết HƯTN tiếp tục được khẳng định và mở rộng sang cả quá trình viết.

Bài báo thứ hai thêm một lần nữa bàn 13 về vấn đề thuật ngữ. Công trình của Rosenblatt đã được nhiều người đi sau trích dẫn, bao gồm cả các nhà nghiên cứu và GV giảng dạy. Tuy nhiên, nhiều người trong số họ đã xếp Rosenblatt vào hệ thống của lí thuyết tương tác gắn với sự phát triển của khoa học thông tin. Đó là một cách hiểu chưa chính xác.

Trong tương tác, hai thực thể là độc lập, tác động vào nhau, nhận lực, phản lực và bắn ra hai phía. Trái lại, trong thâm nhập, một tác phẩm đang được sinh thành từ quá trình nhập cuộc, cộng hưởng, gắn bó chặt chẽ với nhau như một thực thể hữu cơ không thể chia tách, cái này là điều kiện tồn tại của cái kia. Phần thứ hai của nội dung cuốn sách là sự thực hành trong lĩnh vực giáo dục. Tác giả đã đem lí thuyết của mình soi chiếu vào thực trạng DH ngữ văn trong nhà trường để đưa ra những chỉ dẫn và cảnh báo hữu ích.

Phần này gồm 7 bài báo được công bố vào các năm 1940, 1946, 1956, 1980, 1982, và 1991. Trong số đó, đáng chú ý là bài báo “Cuộc kiểm tra nghiêm ngặt về việc dạy văn”. Từ quan điểm thâm nhập giữa độc giả và cuốn sách, tác giả xác định một yêu cầu quan trọng trong DH TPVC là tạo ra một mạch sống với các dẫn chứng cụ thể vào văn bản được học trong nhà trường như: Ông già và biển cả, Rô-mê-ô và Giu-li-et, Mác-bét, Đa-vít Cooc-pơ-phiu,… Cũng trên quan điểm này, một cảnh báo được đưa ra: Tránh xa sự thay thế văn học với những lo ngại về tình trạng HS chỉ tiếp nhận thông tin về văn học chứ không được tạo cơ hội để nếm trải văn học thực sự. Phần cuối của bài báo là luận điểm Phân tích sự thâm nhập văn học.

Những cảnh báo như vừa nêu tiếp tục được nhấn mạnh trong bài viết “Văn học - S.S” và “Bài thơ này dạy bạn những thực tế nào?”. Nỗi lo lắng hiện ra ở đây là tình trạng HS được hướng dẫn đọc thơ trong SGK không phải như một văn bản văn học mà có nguy cơ như một văn bản phi hư cấu, với những câu hỏi thiên về đọc li tâm, triệt tiêu cách đọc nhập thân, nếm trải, đọc thẩm mĩ. Như vậy, từ hệ thống các công trình nghiên cứu của tác giả L.Rosenblatt có thể thấy lí thuyết HƯTN của bà tập trung vào việc nghiên cứu quá trình thực tế độc giả xây dựng ý nghĩa của VBVC, làm thành tác phẩm bằng hành động đọc. Đây là một quá trình thâm nhập vào nhau, cộng hưởng, đồng sáng tạo, độc đáo, không lặp lại.

Người đọc và văn bản là những nhân tố quan trọng để tạo thành ý nghĩa, biến văn bản thành tác phẩm thực sự. Các thuật ngữ cốt lõi của lí thuyết này là: người đọc, bài thơ (TPVH), thâm nhập, hồi ứng, đọc thẩm mĩ và đọc li tâm. Tổng quan cũng cho thấy lí thuyết của Rosenblatt được hình thành từ thực tiễn DH với các cơ sở dữ liệu là quá trình điều tra, khảo sát, các bản ghi kết quả tạo nghĩa của HS. Trên cơ sở này, tác giả sử dụng quan điểm triết học hành dụng của J.Dewey và các nhà tâm lí học hành dụng khác cùng nền tảng tri thức về ngôn ngữ học, lí luận văn học để xây dựng thành hệ thống lí thuyết có tính ứng dụng cao.

14 Tổng quan cho phép nhìn ra mối quan hệ giữa lí thuyết HƯTN và hệ thống các lí thuyết định hướng người đọc khác. Tuy cùng dòng, cùng quan tâm đến sự “cất cánh” của độc giả, nhưng điểm riêng của lí thuyết HƯTN là sự nhấn mạnh vào trải nghiệm, nếm trải, nhập thân văn học và mối quan tâm ứng dụng vào thực tiễn DH văn ở trường phổ thông. Tư tưởng của Rosenblatt đã được tiếp nhận, mở rộng và phát triển cả trong nghiên cứu lí luận và thực tiễn. Chúng tôi sẽ quan tâm đến sự tiếp nối này ở một số tác giả tiêu biểu.

Các công trình phát triển lí thuyết hồi ứng thâm nhập Lí thuyết HƯTN đã được các tác giả Beach và Marshall sử dụng như một trong những cơ sở lí luận quan trọng để xây dựng bộ giáo trình [141] xuất bản năm 1991. Công trình gồm 572 trang với nội dung cụ thể các phần như sau: Dạy văn; Văn học và người đọc; Nói về văn học; Khơi gợi hồi ứng; Lập kế hoạch cho hồi ứng; Lựa chọn các văn bản; Tổ chức các bài học văn; Đánh giá hồi ứng của học sinh; Những con đường của việc học văn; Dạy truyện ngắn; Dạy tiểu thuyết; Dạy văn nghị luận; Dạy thơ ca; Dạy hư cấu khoa học; Dạy văn học nước ngoài; Dạy văn học qua kịch; Dạy văn học qua phim ảnh. Tên nội dung của các chương đã cho thấy một mạch tư tưởng xuyên suốt để tổ chức việc DH văn ở nhà trường trung học là dựa trên hồi ứng với văn bản của HS. Ngay trong chương đầu khi bàn đến sự năng động của hồi ứng văn học, tác giả đã dẫn giải ý kiến của Rosenblatt: “Rosenblatt đã cung cấp một cách thức lập bản đồ mối quan hệ giữa người đọc và văn bản.

Bà lập luận rằng chúng ta có thể nhận diện ba nhân tố trong đọc văn đó là Người đọc - Văn bản và Bài thơ [141, tr. Ý kiến này được bàn bạc mở rộng và trở thành tư tưởng chủ đạo để triển khai DH văn trong nhà trường. Những gợi ý về việc tạo ra mạch sống để HS nhập cuộc vào văn bản của Rosenblatt trong việc áp dụng cho giảng dạy đã được phát triển trong mối quan hệ với các nghiên cứu về tâm lí học nhận thức để trở thành hệ thống các chiến lược, các hoạt động hồi ứng. Bảy chiến lược được tác giả xác định gồm: Nhập cảm, Miêu tả, Tưởng tượng, Giải thích, Cắt nghĩa, Kết nối, Đánh giá.

Các hoạt động triển khai từ những chiến lược trên bao gồm: Think - aloud (cuốn phim trí óc), Kể lại, Viết lại, Nhật biên đọc, Kê song hành, Bản đồ, Bảng kiểm, Bảng truyện, Đóng vai,… Tác giả cũng chỉ rõ cách thức để khơi gợi hồi ứng với hoạt động cụ thể được minh họa bằng bài thơ “Những đôi môi rời ra” và truyện ngắn “Irenne, chúc ngủ ngon” - hai tác phẩm được dạy quen thuộc trong nhà trường trung học của Mĩ. GV được hướng dẫn để lập kế hoạch bài học từ phương diện tổ chức quá trình thâm nhập, hồi ứng với văn bản của HS gồm các bước như: Xác định nhu cầu của học sinh; Xác định mục tiêu đào tạo; Mở ra các hồi ứng của tôi (giáo viên); Nhận diện các đặc điểm của học sinh; và cuối cùng mới là Tổ chức lớp học. Hoạt động đánh giá cũng được xây dựng theo quan điểm 15 hướng vào hồi ứng của người đọc với 3 mục tiêu chính yếu là: Cung cấp cho học sinh các mô tả về điều họ đang thực hiện khi họ hồi ứng; Cung cấp các kế hoạch cho việc cải thiện tiềm năng; Giúp học sinh học để tự đánh giá. Việc đánh giá không phải chỉ là GV ghi nhận thành tích của người học như một người có quyền uy phán xét mà như là hồi ứng của chính giáo viên đến hồi ứng đọc của học sinh [141, tr.

Các hình thức gợi ý để GV có thể chọn bao gồm: Viết bình luận; Ghi âm bình luận; Hồi ứng tương tác đa phương tiện; Hội thảo; Bài kiểm tra hồi ứng. Công trình [141] có thể xem là một bước nghiên cứu phát triển lí thuyết của Rosenblatt thành lí luận DH văn theo hướng khơi gợi và tổ chức hoạt động hồi ứng của HS. Cùng mạch nghiên cứu này, Richard Beach đã công bố cuốn sách [142] xuất bản năm 1993. Từ điểm tựa hồi ứng, tác giả tiến hành tổng quan các đường hướng DH văn trong nhà trường như: Các lí thuyết hồi ứng văn bản; Các lí thuyết hồi ứng trải nghiệm; Các lí thuyết hồi ứng tâm lí; Các lí thuyết hồi ứng xã hội và Các lí thuyết hồi ứng văn hóa.

Trong công trình này lí thuyết HƯTN của Rosenblatt được xếp vào hệ thống lí thuyết hồi ứng trải nghiệm với vai trò là người mở đường cho hệ thống, cùng với các tên tuổi khác kế thừa và phát triển sau đó như Langer, Probst, David Bleich,… Tại đây quy trình của hồi ứng trải nghiệm được đề cập với các bước như: Nhập cuộc; Nhập thân: bước vào và xây dựng một thế giới từ văn bản; Hình dung tưởng tượng bức tranh đời sống; Kết nối: Tạo mối liên hệ có tính tự truyện của người đọc với văn bản hiện thời. Tác giả cũng đưa ra quan điểm về giới hạn của lí thuyết hồi ứng trải nghiệm như: các nhà nghiên cứu thường tổng hợp quy trình hồi ứng dựa trên thể nghiệm của chính bản thân hoặc một số ít bạn đọc, từ đó quy nạp lên. Đó là cách gián tiếp thừa nhận rằng mọi người đọc có cùng cách hồi ứng như đã được khảo sát. Điều nguy hiểm của sự tổng hợp này là các GV thừa nhận rằng có một cách hồi ứng cụ thể nào đó mà họ đặc quyền ban cho như một “con đường”.

Khi cố gắng để áp đặt “mô hình quy trình tạo lập” lên HS, đã bộc lộ ra, sự giả định rằng tất cả HS hồi đáp theo cùng một mô hình, từ đó che giấu một loạt các kiểu và mô hình hồi ứng khác. Một giới hạn khác bắt nguồn từ ý kiến cho rằng HS nhất thiết nên mở rộng hồi ứng tham gia ban đầu tới các hồi ứng “kĩ càng” hơn. Nhận thức những hồi ứng ban đầu như là “bề ngoài”, hoặc đơn giản như một bước học tập đầu tiên để tới các hồi ứng “tinh vi” hơn làm giảm giá trị diễn tả các hồi ứng của HS, đặc biệt là những học sinh thiếu sự tin tưởng vào việc diễn tả cởi mở các hồi ứng của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Nghiên Cứu Vận Dụng Lí Thuyết Hồi Ứng Thâm Nhập Trong Dạy Học Tác Phẩm Văn Chương Ở Trường Trung Học Phổ Thông" của tác giả Trần Quốc Khả, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Thị Thu Hương và GS.TS Nguyễn Thanh Hùng tại Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội, là một nghiên cứu sâu sắc về ứng dụng lý thuyết hồi ứng thâm nhập trong giảng dạy văn học ở cấp trung học phổ thông. Luận án đã đi sâu phân tích lý thuyết hồi ứng thâm nhập, đồng thời đưa ra những hướng dẫn cụ thể, thiết thực để vận dụng lý thuyết này vào thực tiễn giảng dạy, nhằm nâng cao hiệu quả học tập và phát triển năng lực đọc hiểu văn học của học sinh.

Bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến giảng dạy văn học và ứng dụng lý thuyết trong giáo dục?

Hãy click vào đây để đọc "Khám Phá Thơ Xecgay Exenhin Ở Việt Nam: Luận Án Tiến Sĩ" - một nghiên cứu chuyên sâu về thơ Xecgay Exenhin, được thực hiện bởi Đào Thị Anh Lê tại Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội, có chung chủ đề về nghiên cứu văn học và được hướng dẫn bởi PGS.TS Hà Thị Hòa và PGS.TS Trần Vĩnh Phúc.

Bạn cũng có thể tham khảo "Tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng Việt của NCS Nguyễn Khắc Tấn", một nghiên cứu trong lĩnh vực Y học, được thực hiện tại Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phan Quốc Hoàn. Luận án này cung cấp cái nhìn sâu sắc về nghiên cứu khoa học và phương pháp luận, có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về sự ứng dụng lý thuyết trong các lĩnh vực khác nhau.