CHƯƠNG 1. Tổng quan tài liệu Thời gian qua, liên quan đến vấn đề phát triển DNNVV đã công bố nhiều công trình, đề tài nghiên cứ tiêu biểu dưới nhiều góc độ khác nhau. Có thể nêu một số công trình nghiên cứu tiêu biểu sau: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Phát triển Doanh nghiệp, Sách trắng doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam năm 2017, Nhà xuất bản Thống kê, 2017. Cuốn sách trình bày Tổng quan kinh tế Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017, thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, khung khổ pháp luật và các chương trình – chính sách hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp trong bối cảnh hiện nay.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam năm 2019, Nhà xuất bản Thống kê, 2019. Cuốn sách trình bày bối cảnh phát triển doanh nghiệm năm 2018, tổng quan phát triển doanh nghiệp Việt Nam năm 2018 và giai đoạn 2016-2018, để xuất giải pháp phát triển doanh nghiệp, bộ chỉ tiêu đánh giá phát triển doanh nghiệp 2018 và giai đoạn 2016-2018 toàn quốc và bộ chỉ tiêu đánh giá phát triển doanh nghiệp năm 2018 và giai đoạn 2016-2018 địa phương. Phạm Văn Hồng (2007), nghiên cứu “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế”. Phân tích, đánh giá thực trạng DNNVV, môi trường kinh doanh phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; đề xuất phương hướng và một số giải pháp nhằm tiếp tục phát triển DNNVV có hiệu quả hơn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Luận án sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu thông qua các công cụ phân tích,tổng hợp, so sánh từ các dãy số liệu thống kê của GSO, Tổng cục thuế, MPI và các nguồn số liệu khác. Bên cạnh đó, luận án còn tiến hành khảo sát, điều tra các DNNVV; tham vấn ý kiến của các nhà DN, các nhà hoạch địch chính sách, các chuyên gia trong lĩnh vực phát triển DNNVV. Đinh Anh Tuấn (2012), với nghiên cứu “Quá trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh tỉnh Hòa Bình”. Luận văn khái quát và hệ thống hóa những 5 vấn đề lý luận chủ yếu về DNNVV như khái niệm, đặc điểm, vai trò của DNV&N, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng tới sự vận động và phát triển của loại hình DN này trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển DNNVV của một số nước và một số địa phương trong nước để rút ra bài học cho phát triển loại hình DN này ở Hòa Bình. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng DNV&N, tìm ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những kết quả đó. Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển DNNVV ở tỉnh Hòa Bình. Phương pháp tham vấn chuyên gia (chủ doanh nghiệp), Nghiên cứu thực tiễn thông qua quá trình điều tra, tổng hợp; Nghiên cứu thực tiễn thông qua thống kê, kế thừa và điều tra, phân tích số liệu.
Hoàng Thị Mỹ Hảo (2012), nghiên cứu “Hoàn thiện môi trường chính sách phát triển kinh tế tư nhân ở Thành phố Nha Trang, Khánh Hòa”. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoàn thiện môi trường chính sách để phát triển KTTN ở Nha Trang, đề tài góp phần tìm ra giải pháp và kiến nghị để tiếp tục hoàn thiện môi trường chính sách phát triển kinh tế tư nhân ở Nha Trang. Phương pháp thống kê,Phương pháp điều tra, thu thập số liệu,Phương pháp phân tích, tổng hợp,Phương pháp phỏng vấn chuyên gia. Nguyễn Văn Chính (2014), nghiên cứu “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”.
Luận văn là nghiên cứu thực trạng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh của DNNVV; từ đó đề xuất các giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, nhằm góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa. Chủ yếu từ kết quả điều tra doanh nghiệp do Cục Thống kê tỉnh tổ chức tiến hành hàng năm và kết quả phỏng vấn 156 lao động trong DNNVV về môi trường SXKD trên địa bàn phân tích bằng phần mềm chuyên ngành thống kê, phần mềm SPSS, Microsoft Excel Nguyễn Thanh Bình (2015), nghiên cứu “Phát triển kinh tế tư nhân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình”. Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng phát triển kinh tế 6 tư nhân: hộ cá thể, các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN trên địa bàn huyện Bố Trạch từ năm 2011 -2014, từ đó đề ra các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của loại hình KTTN trên địa bàn huyện đến năm 2020. Tổng hợp số liệu về các cơ sở kinh tế tư nhân thuộc khu vực kinh tế tư nhân: nguồn Sở kế hoạch đầu tư, cục thống kê tỉnh Quảng Bình; phòng Tài chính - kế hoạch, phòng Thống kê, chi cục Thuế huyện Bố Trạch điều tra.
chọn mẫu 20 hộ cá thể và 45 doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN. Vũ Tuấn Anh (2016), nghiên cứu “Phát triển doanh nghiệp tư nhân ở thị Xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông”. Luận văn hệ thống hóa về mặt lý luận liên quan đến phát triển DNNVV. Phân tích thực trạng phát triển kinh tế DNNVV tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2010 – 2014.
Đề xuất giải pháp phát triển DNNVV tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông trong thời gian đến. Phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc, phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp. Trần Quốc Lợi (2017), thực hiện nghiên cứu “Phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”. Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
Luận văn đã sử dụng nguồn số liệu chủ yếu từ báo cáo kết quả điều tra doanh nghiệp hàng năm của Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình và kết quả điều tra, phỏng vấn 203 đối tượng khảo sát đại diện cho 203 doanh nghiệp thương mại, dịch vụ về môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Số liệu được tổng hợp, xử lý, phân tích bằng phần mềm chuyên ngành thống kê, phần mềm SPSS, Microsoft Excel. Luận văn tham khảo nhiều ý kiến các nhà quản lý chính sách, doanh nghiệp và sử dụng nhiều tài liệu tham khảo, kết hợp nhiều phương pháp quan sát, mô tả, tổng hợp, so sánh, đánh giá, phân tích, nhận định. Các công trình trên đều tập trung nghiên cứu đặc điểm, vai trò, thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó đưa ra các giải pháp, chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam và một số tỉnh.
Tuy nhiên, các giải pháp còn mang tính 7 vĩ mô khá cao, chưa sát với thực tế, chưa sát với những thực trạng tại địa bàn nghiên cứu do tại mỗi tỉnh, thành phố có những đặc điểm, nguồn lực, thế mạnh, định hướng phát triển riêng. Ngoài ra còn có nhiều bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí, trang thông tin điện tử về các vấn đề doanh nghiệp nhỏ và vừa như: tạo vốn, đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ công nghệ thông tin. cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh nghiệm phát triển DNNVV của một số nước trên thế giới, cũng như của một số địa phương trong nước; trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển DNNVV. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu chi tiết về thực trạng và giải pháp phát triển đối với DNNVV tại tỉnh Tây Ninh.
Xuất phát từ những lý do đó, tôi đã tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài "Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh”. Với các tài liệu, công trình nghiên cứu trên, tác giả sẽ tham khảo, kế thừa và phát triển đầy đủ hơn cơ sở lý luận liên quan đến giải pháp quản lý và phát triển DNNVV. Trên cơ sở đó sẽ nghiên cứu, đánh giá thực trạng về phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tiếp tục phát triển DNNVV có hiệu quả hơn trong thời gian tới tại địa phương. Tổng quan địa bàn nghiên cứu Năm 2018, Tây Ninh là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 37 về số dân, xếp thứ 28 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 14 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 32 về tốc độ tăng trưởng GRDP.400 người dân[2], GRDP đạt 71.166 tỉ Đồng (tương ứng với 3,0908 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 62,79 triệu đồng (tương ứng với 2.727 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 8,01%.[3] với những điều kiện tư nhiên, xã hội và kinh tế như sau: Tây Ninh có diện tích tự nhiên 4.032,61km2, dân số khoảng 1.000 người, có 9 đơn vị hành chính bao gồm: thành phố Tây Ninh và 8 huyện, cách TP.Hồ Chí Minh 99km về phía Tây Bắc theo Quốc lộ 22.
8 Tây Ninh nằm trong vùng Đông Nam bộ và Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam; phía Tây và Bắc giáp Vương quốc Campuchia với đường biên giới dài 240km có 2 cửa khẩu Quốc tế (Mộc Bài, Xa Mát), 4 cửa khẩu chính (Phước Tân, Chàng Riệc, Tống Lê Chân, Kà Tum), 10 cửa khẩu phụ; phía Đông giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước, phía Nam giáp TP.Hồ Chí Minh và Long An. Cửa khẩu Quốc tế Mộc Bài cách TP.Hồ Chí Minh70 km và thủ đô PhnômPênh-Campuchia 170km. Tây Ninh có một vị trí địa kinh tế có nhiều tiềm năng trong việc kết nối các nguồn lực kinh tế xuyên á, đặc biệt là hành lang kinh tế phía nam tiểu vùng sông mê kông mở rộng đang được thúc đẩy nhanh trong quá trình hội nhập sâu rộng trong khu vực ĐNA. Địa hình Tây Ninh tương đối bằng phẳng, địa chất công trình, tính cơ lý của đất tốt, khi xây dựng nền móng ít tốn kém, rất thuận lợi phát triển nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch và kết cấu hạ tầng.
Khí hậu Tây Ninh tương đối ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng của bão lũ và những yếu tố bất lợi khác, thuận lợi cho phát triển kinh tế. Hạ tầng kinh tế 1. Mạng lưới giao thông a. Đường bộ: Đường Xuyên Á đi qua tỉnh Tây Ninh dài 28km, nối TP.Hồ Chí Minh với Campuchia qua cửa khẩu Quốc tế Mộc Bài.
Hệ thống đường bộ của tỉnh Tây Ninh gồm có 2 tuyến quốc lộ (QL.22B), 40 tuyến đường tỉnh và các hệ thống đường giao thông nông thôn với tổng chiều dài 4.875,6 km, về cơ bản đã hình thành các trục giao thông chính kết nối từ trung trung tỉnh đến các huyện và các tỉnh thành lân cận: + Trục Bắc- Nam: Kết nối khu vực TP.