Đề án mở ngành đào tạo Thạc sĩ Quản trị DV Du lịch & Lữ hành - ĐH Nha Trang

Đề án mở ngành thạc sĩ quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành chi tiết, đáp ứng chuẩn đào tạo sau đại học, nhu cầu nhân lực và khung chương trình chuẩn.

Trường đại học

Trường Đại học Nha Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án mở ngành

2021

72
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đề án mở ngành thạc sĩ quản trị dvdl lữ hành

Đề án mở ngành thạc sĩ quản trị dvdl lữ hành đóng vai trò nền tảng trong phát triển giáo dục sau đại học. Tài liệu này cung cấp bức tranh toàn diện về chiến lược đào tạo của cơ sở giáo dục. Ngành Du lịch Việt Nam đang tăng trưởng mạnh mẽ. Nhu cầu nhân lực trình độ cao tại các vùng kinh tế trọng điểm như Nam Trung Bộ và Tây Nguyên ngày càng lớn. Việc xây dựng đề án giúp chuẩn hóa quy trình tuyển sinh và đào tạo bậc cao học. Hồ sơ đề án bao gồm các căn cứ pháp lý chặt chẽ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cơ sở đào tạo cần chứng minh tính cấp thiết của ngành học đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Cấu trúc đề án bao gồm mục tiêu, đối tượng, chuẩn đầu ra và điều kiện thực thi. Một đề án hoàn chỉnh phản ánh năng lực nghiên cứu khoa học và uy tín của nhà trường. Nội dung văn bản bảo đảm tính logic, minh bạch và có tính khả thi cao trong thực tiễn.

1.1. Bối cảnh và sự cần thiết của đề án mở ngành

Sự phát triển nhanh của ngành công nghiệp không khói tạo áp lực lớn lên hệ thống quản trị du lịch. Các doanh nghiệp lữ hành và khách sạn cao cấp thiếu hụt nhân sự quản lý cấp trung và cấp cao. Thị trường đòi hỏi đội ngũ chuyên gia có tư duy chiến lược và kỹ năng điều hành hiện đại. Đề án mở ngành thạc sĩ quản trị dvdl lữ hành ra đời nhằm giải quyết bài toán nhân lực này. Chương trình đào tạo thạc sĩ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho du lịch địa phương. Nhiều đơn vị quản lý nhà nước và doanh nghiệp tư nhân ủng hộ việc mở ngành đào tạo mới. Đề án đáp ứng kịp thời xu hướng hội nhập quốc tế của ngành dịch vụ du lịch.

1.2. Mục tiêu đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên sâu

Mục tiêu đào tạo thạc sĩ tập trung vào việc hoàn thiện năng lực ứng dụng thực tiễn cho học viên. Người học được trang bị kiến thức chuyên sâu về quản trị dịch vụ du lịch và chính sách lữ hành. Chương trình rèn luyện kỹ năng phân tích thị trường và giải quyết các tình huống quản trị phức tạp. Học viên tốt nghiệp có đủ khả năng hoạch định chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp du lịch. Ngoài ra, chương trình chú trọng bồi dưỡng năng lực nghiên cứu ứng dụng và đổi mới sáng tạo. Học viên có thể đảm nhận các vị trí lãnh đạo tại cơ quan quản lý nhà nước hoặc tập đoàn đa quốc gia. Đây là tiền đề nâng tầm chất lượng nguồn nhân lực du lịch quốc gia.

II. Phân tích đề án mở ngành thạc sĩ quản trị dvdl lữ hành hiện nay

Phân tích đề án mở ngành thạc sĩ quản trị dvdl lữ hành đòi hỏi sự đánh giá khách quan về nguồn lực. Tiêu chuẩn mở ngành sau đại học ngày càng được siết chặt nhằm bảo đảm chất lượng. Các trường đại học đối mặt với thách thức về tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ đúng chuyên ngành. Đội ngũ cán bộ cơ hữu phải có công trình nghiên cứu khoa học công bố trên các tạp chí uy tín. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo cần đáp ứng quy mô mở rộng. Nhiều đơn vị gặp khó khăn trong việc cân đối giữa lý thuyết và tính ứng dụng thực tế. Giáo trình giảng dạy cao học cần liên tục cập nhật theo xu hướng chuyển đổi số du lịch. Sự hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp lữ hành đôi khi còn mang tính hình thức. Điều này làm giảm hiệu quả thực tập và giải quyết đề án tốt nghiệp của học viên. Vì vậy, việc phân tích kỹ lưỡng các điều kiện thực tế giúp cơ sở đào tạo giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao uy tín học thuật.

2.1. Yêu cầu về đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất

Đội ngũ giảng viên là yếu tố cốt lõi quyết định tính khả thi của đề án. Quy chế đào tạo thạc sĩ yêu cầu số lượng tiến sĩ và phó giáo sư cơ hữu tối thiểu theo quy định. Các giảng viên phải có chuyên môn phù hợp với ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành. Danh mục công trình nghiên cứu và bài báo khoa học chứng minh năng lực học thuật của cán bộ. Ngoài ra, cơ sở vật chất cần có thư viện chuyên ngành hiện đại, hệ thống học liệu điện tử phong phú. Các phòng học đa năng và phần mềm mô phỏng quản trị du lịch cũng là điều kiện tiên quyết.

2.2. Khảo sát nhu cầu người học và thị trường lao động

Khảo sát thực tế cung cấp số liệu thực chứng để chứng minh tính cần thiết của đề án. Kết quả điều tra cho thấy nhiều cán bộ quản lý du lịch mong muốn nâng cao trình độ thạc sĩ. Các doanh nghiệp lữ hành và khách sạn đánh giá cao nhân sự có bằng cấp chuyên sâu. Nhu cầu học tập tập trung mạnh vào định hướng ứng dụng thực hành nghề nghiệp. Người học mong muốn tiếp cận các mô hình quản trị du lịch thông minh và phát triển bền vững. Đề án phải thể hiện rõ số lượng ứng viên tiềm năng và cam kết tuyển sinh bền vững trong 5 năm đầu.

III. Giải pháp xây dựng đề án mở ngành thạc sĩ quản trị dvdl lữ hành

Xây dựng đề án mở ngành thạc sĩ quản trị dvdl lữ hành đòi hỏi giải pháp đồng bộ và khoa học. Trước hết, cơ sở đào tạo cần thiết kế khung chương trình chuẩn theo định hướng ứng dụng. Khung đào tạo phải tích hợp kiến thức quản trị hiện đại và kinh nghiệm thực tiễn từ doanh nghiệp lữ hành. Việc mời các chuyên gia đầu ngành tham gia hội đồng thẩm định chương trình là giải pháp quan trọng. Điều này bảo đảm tính cập nhật và chất lượng chuyên môn của từng học phần. Tiếp theo, nhà trường cần tăng cường liên kết với các viện nghiên cứu và đối tác quốc tế. Giảng viên thỉnh giảng giàu kinh nghiệm thực tế giúp nâng cao chất lượng bài giảng cao học. Công tác tổ chức nghiên cứu khoa học cần gắn liền với các đề án tốt nghiệp của học viên. Các cơ sở đào tạo nên đầu tư nâng cấp hệ thống thư viện số và phòng thí nghiệm mô phỏng du lịch. Quy trình kiểm định chất lượng nội bộ cần thực hiện nghiêm ngặt trước khi trình Bộ phê duyệt.

3.1. Thiết kế chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng

Chương trình đào tạo định hướng ứng dụng tập trung vào năng lực giải quyết vấn đề thực tế. Cấu trúc học phần bao gồm kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành nâng cao và đề án tốt nghiệp. Các môn học tiêu biểu gồm Quản trị chiến lược du lịch, Marketing dịch vụ và Quản trị điểm đến. Học viên được tiếp cận các phương pháp quản lý rủi ro và phát triển du lịch bền vững. Tỷ lệ thời lượng thảo luận chuyên đề và nghiên cứu tình huống thực tế chiếm ưu thế. Nội dung học phần liên tục cập nhật xu hướng du lịch xanh và chuyển đổi số.

3.2. Xây dựng kế hoạch bảo đảm chất lượng đào tạo

Kế hoạch bảo đảm chất lượng đào tạo là cam kết then chốt của cơ sở giáo dục đại học. Nhà trường xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra rõ ràng cho từng học phần. Quy trình khảo sát phản hồi từ người học và doanh nghiệp được tiến hành định kỳ hàng năm. Đội ngũ giảng viên thường xuyên tham gia bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tích cực và nghiên cứu khoa học. Hội đồng khoa học giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện và chấm đề án tốt nghiệp. Cơ chế này bảo đảm văn bằng thạc sĩ có giá trị học thuật cao và được thị trường công nhận.

IV. Ứng dụng thực tiễn đề án mở ngành thạc sĩ quản trị dvdl lữ hành

Ứng dụng đề án mở ngành thạc sĩ quản trị dvdl lữ hành mang lại lợi ích lâu dài cho xã hội. Chương trình cung cấp nguồn nhân lực quản lý có trình độ chuyên môn cao cho các tỉnh thành. Học viên sau khi tốt nghiệp áp dụng kiến thức vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch. Các giải pháp quản trị tiên tiến giúp doanh nghiệp lữ hành vượt qua biến động thị trường. Đề án còn góp phần thúc đẩy nghiên cứu khoa học ứng dụng trong ngành kinh tế dịch vụ. Thành công của đề án khẳng định năng lực đào tạo sau đại học của nhà trường. Mô hình liên kết viện - trường - doanh nghiệp tạo môi trường học tập thực tế và sáng tạo. Các kết quả nghiên cứu từ đề án tốt nghiệp đóng góp trực tiếp vào chính sách phát triển du lịch địa phương. Doanh nghiệp tiếp nhận nhân sự chất lượng cao giúp tối ưu hóa chi phí vận hành và tăng doanh thu. Việc triển khai đề án là bước tiến quan trọng trong hội nhập giáo dục quốc tế.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp cho thạc sĩ quản trị du lịch

Tốt nghiệp thạc sĩ quản trị du lịch mở ra nhiều cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp. Học viên có thể đảm nhận các chức danh giám đốc điều hành, trưởng phòng kinh doanh lữ hành. Các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Du lịch luôn ưu tiên nhân sự có trình độ sau đại học. Học viên cũng có thể trở thành giảng viên, chuyên viên nghiên cứu tại các trường cao đẳng và đại học. Mức thu nhập và cơ hội phát triển cá nhân của thạc sĩ du lịch rất cạnh tranh. Bằng thạc sĩ chuyên ngành tạo nền tảng vững chắc để học viên tiếp tục nghiên cứu ở bậc tiến sĩ.

4.2. Đóng góp phát triển du lịch địa phương và quốc gia

Chương trình đào tạo đóng góp tích cực vào chiến lược phát triển kinh tế bền vững. Đội ngũ thạc sĩ tham gia trực tiếp vào việc xây dựng sản phẩm du lịch độc đáo. Các dự án nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương quy hoạch điểm đến. Ngành du lịch địa phương được hưởng lợi từ các mô hình quản lý hiện đại và chuyên nghiệp. Sự kết hợp giữa đào tạo học thuật và thực tiễn nâng cao uy tín điểm đến du lịch Việt Nam. Đây là đòn bẩy quan trọng để ngành công nghiệp không khói bứt phá và hội nhập toàn cầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/08/2026
1 de an mo nganh thac si quan tri dvdl lu hanh phan chinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỀ ÁN MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ Ngành đào tạo : Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành (Định hướng ứng dụng) Mã số : 8810103 Tên cơ sở đào tạo : Trường Đại học Nha Trang Trình độ đào tạo : Thạc sĩ Khánh Hòa, 2021 MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU. 3 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN. Giới thiệu khái quát về Trường Đại học Nha Trang.

Giới thiệu về khoa Du lịch. Kết quả khảo sát nhu cầu đào tạo Thạc sĩ Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành ở địa phương và khu vực Nam Trung bộ - Tây Nguyên. Lý do đề nghị cho phép Trường Đại học Nha Trang đào tạo thạc sĩ ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành. NĂNG LỰC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO.

Khái quát chung về quá trình đào tạo của Trường Đại học Nha Trang. Các ngành, trình độ và hình thức đang đào tạo. Quy mô đào tạo các trình độ, hình thức đào tạo. Đội ngũ giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng.

Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo. Phòng học, giảng đường, trang thiết bị phục vụ đào tạo:. Thư viện, giáo trình, sách nghiên cứu, tài liệu tham khảo. Danh mục giáo trình, sách chuyên khảo, tạp chí của ngành đào tạo.

Hoạt động nghiên cứu khoa học. Đề tài khoa học đã thực hiện. Các hướng nghiên cứu Đề án tốt nghiệp và dự kiến người hướng dẫn:. Các công trình đã công bố của cán bộ cơ hữu:.

Hợp tác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học. CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO .1 Chương trình đào tạo .1 Giới thiệu chung .2 Căn cứ xây dựng chương trình đào tạo .3 Tóm tắt chương trình đào tạo .2 Kế hoạch đào tạo.1 Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh 5 năm đầu.2 Đối tượng tuyển sinh .3 Yêu cầu đối với người dự tuyển .3 Mô tả các học phần .4 Kế hoạch đảm bảo chất lượng đào tạo……………………………….68 ĐỀ CƯƠNG CÁC HỌC PHẦN CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO. 71 Phần IV CÁC MINH CHỨNG KÈM THEO ĐỀ ÁN.130 2 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.Thời gian dự định học Thạc sĩ QTDVDL&LH. Nhu cầu các đơn vị kinh doanh, quản lý nhà nước và cơ sở đào tạo về khu cầu học Thạc sĩ QTDVDL&LH tại Khoa Du lịch.

Các ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ đại học tuyển sinh năm 2021. Các ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ Tiến sĩ và Thạc sĩ. Kết quả đào tạo trình độ tiến sĩ đến năm 2020. Kết quả đào tạo trình độ thạc sĩ khối ngành Kinh tế và Quản trị.

Số lượng sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy khối ngành Du lịch,. Danh sách đội ngũ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên. Danh sách đội ngũ giảng viên cơ hữu của Khoa Du lịch đang học NCS (trợ giảng)23 Bảng 2. Danh sách đội ngũ giảng viên thỉnh giảng.

Danh sách giảng viên cơ hữu và phân công giảng dạy. Danh sách giảng viên thỉnh giảng và phân công giảng dạy. Danh sách cán bộ quản lý phụ trách đào tạo. Phòng học, giảng đường, trang thiết bị phục vụ đào tạo.

Danh mục tài liệu, giáo trình của ngành đào tạo. Danh mục sách chuyên khảo của ngành đào tạo. Danh mục tạp chí của ngành đào tạo. Danh mục đề tài NCKH đã thực hiện.

Danh mục các hướng nghiên cứu/chủ đề chính của Đề án/đồ án tốt nghiệp43 Bảng 2. Các công trình đã công bố của cán bộ cơ hữu. Danh mục các dự án, chương trình hợp tác Quốc tế của Trường Đại học Nha Trang từ năm 1998 đến nay :. Điều kiện về văn bằng và thâm niên công tác chuyên môn.

Danh mục học phần bổ sung kiến thức:. Các môn thi tuyển. Danh sách các giảng viên phụ trách các học phần. Phụ trách các hướng nghiên cứu/chủ đề chính của .64 3 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AUF Tổ chức đại học Pháp ngữ CBVC Cán bộ viên chức CTĐT Chương trình đào tạo DN Doanh nghiệp ĐHNT Đại học Nha Trang GV Giảng viên GVC Giảng viên chính GVCC Giảng viên cao cấp NCKH Nghiên cứu khoa học PGS Phó giáo sư QTDVDL&LH Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành QTKD Quản trị kinh doanh TS Tiến sĩ TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh 4 PHẦN I.

SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Giới thiệu khái quát về Trường Đại học Nha Trang Đơn vị chủ trì Đề án mở ngành là trường Đại học Nha Trang - một trường đại học công lập đa ngành, đa lĩnh vực đóng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Trải qua 61 năm xây dựng và phát triển, Trường đã có nhiều đóng góp to lớn cho sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho ngành thủy sản cả nước và các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, công nghệ của khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Trường Đại học Nha Trang trước năm 2006 là Trường Đại học Thủy sản, được thành lập ngày 18 tháng 6 năm 1966 theo Quyết định số 155/CP của Thủ tướng Chính phủ.

Tiền thân của Trường là Khoa Thủy sản, được thành lập ngày 01/8/1959 tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Trường Đại học Nha Trang có sứ mạng là “Đào tạo nhân lực trình độ cao; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung cấp dịch vụ chuyên môn đa lĩnh vực, trong đó lĩnh vực thủy sản là thế mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội”. Tầm nhìn của Nhà trường “Đến năm 2030 là trường đại học đa lĩnh vực có uy tín trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, hàng đầu khu vực Đông Nam Á về lĩnh vực khoa học thủy sản và một số ngành kinh tế biển”. Cơ sở chính của Trường Đại học Nha Trang với khuôn viên rộng 24 héc ta, tọa lạc tại một trong những vị trí đẹp nhất bên bờ vịnh Nha Trang, là một địa chỉ văn hóa, khoa học trọng điểm của thành phố biển Nha Trang và tỉnh Khánh Hòa.

Trường hiện có 17 khoa, viện đào tạo; 4 viện và trung tâm nghiên cứu - chuyển giao công nghệ và 11 đơn vị quản lý, phục vụ đào tạo. Về đội ngũ cán bộ và nhân viên cơ hữu, tính đến tháng 31/3/2021, Trường Đại học Nha Trang có tổng số 643 CBVC, trong đó có 473 CBVC là giảng viên (chiếm tỷ lệ 73,6%) và 170 cán bộ là viên chức hành chính, phục vụ (chiếm tỷ lệ 26,4%). Đội ngũ CBVC của Trường có 21 Phó giáo sư (PGS), 133 Tiến sĩ (TS), 343 Thạc sĩ, 21 giảng viên cao cấp (GVCC), 69 giảng viên chính (GVC) và 08 chuyên viên chính, 30 giảng viên (GV) đang làm nghiên cứu sinh ở nước ngoài, 32 GV đang làm nghiên cứu sinh trong nước. Tỷ lệ GV cơ hữu có trình độ TS trở lên trên tổng số GV cơ hữu là 5 31,92%, tỷ lệ GV cơ hữu có trình độ ThS trên tổng số GV cơ hữu là 60,89%.

Trên 60% trình độ tiến sĩ đã được đào tạo tại các nước phát triển (Mỹ, Nhật, Pháp, Nga, Na Uy, Úc, Đài Loan, Hàn Quốc…) và trên 50% trình độ thạc sĩ được đào tạo ở nước ngoài. Về hoạt động đào tạo, tính đến ngày 31/3/2021, Nhà trường có 10 ngành đào tạo tiến sĩ, 15 ngành Đào tạo thạc sĩ (19 chương trình đào tạo chuyên ngành), 36 ngành đào tạo trình độ đại học (50 chương trình đào tạo chuyên ngành). Lưu lượng người học thường xuyên của Trường hơn 20 nghiên cứu sinh, trên 350 học viên cao học, và khoảng 15.000 sinh viên chính quy. Qua 61 năm xây dựng và phát triển, đến nay Trường đã đào tạo được trên 75 tiến sĩ, 3.000 kỹ sư, cử nhân đại học.

Chương trình đào tạo các trình độ được định kỳ rà soát, cập nhật để không ngừng đáp ứng nhu cầu xã hội và đảm bảo tính liên thông. Hiện nay, Trường đang hợp tác về đào tạo và nghiên cứu với khoảng 60 trường đại học, viện nghiên cứu của 17 quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức phi chính phủ trên thế giới. Trường Đại học Nha Trang đã 2 lần đạt chuẩn kiểm định chất lượng đào tạo nguồn nhân lực bậc cao, đáp ứng nhu cầu xã hội. Lần 1 vào tháng 2/2009, Trường Đại học Nha Trang là một trong 20 trường đại học đầu tiên của cả nước được Hội đồng Quốc gia kiểm định chất lượng giáo dục công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

Lần 2 vào tháng 3/2018 tiếp tục nhận Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng do Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục, ĐHQG TP. Đồng thời, Nhà trường đã có 2 CTĐT ngành Kỹ thuật tàu thủy và ngành Công nghệ chế biến thủy sản đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục vào tháng 04/2020. Với 61 năm xây dựng và phát triển cùng với những thành tích đạt được, Nhà trường vinh dự được tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý của Đảng, Nhà nước, tiêu biểu như: Huân chương Lao động hạng Ba (1981), hạng Nhì (1986), hạng Nhất (1989); Huân chương Độc lập hạng Ba (1994), hạng Nhì (1999), hạng Nhất (2004); Anh hùng lao động (2006). Giới thiệu về khoa Du lịch Khoa Du lịch của Trường Đại học Nha Trang được thành lập vào ngày 05/01/2019 trên cơ sở Bộ môn Quản trị Du lịch nhằm đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanh du lịch cho đất nước.

Hiện nay, Khoa có 02 Bộ môn là: Quản trị dịch vụ du 6 lịch và lữ hành; Quản trị khách sạn, đảm nhiệm đào tạo cho 02 ngành và 03 chuyên ngành ở các cấp bậc Cao học, Đại học và Cao đẳng. Cụ thể, ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (đào tạo bậc Đại học, Cao đẳng); ngành Quản trị khách sạn (đào tạo bậc Đại học, Cao đẳng); ngành Quản trị kinh doanh và du lịch song ngữ Pháp - Việt (đào tạo bậc Đại học). Đặc biệt, với sự hỗ trợ của Tổ chức Đại học Pháp ngữ (AUF) và sự hợp tác của các trường đại học đối tác ở Pháp, năm 2016 đã đưa vào đào tạo Chương trình Cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh và du lịch bằng tiếng Pháp, nay thuộc Khoa Du lịch quản lý. Năm 2006, ngành Quản trị kinh doanh du lịch được đưa vào đào tạo ở khoa Kinh tế với 05 khóa sinh viên tốt nghiệp.

Đến năm 2012, ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành của Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép đào tạo, đến nay, ngành đã có 07 khóa sinh viên đã tốt nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ