Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh xe Kia K3000s Thaco

Nghiên cứu quy trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh xe tải Kia K3000S Thaco 2013 thực tế tại Garage Hiền Nha Trang giúp nâng cao hiệu quả kỹ thuật.

Trường đại học

Trường Đại học Nha Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề tốt nghiệp

2023

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan hệ thống phanh xe Kia K3000s Thaco 2013 tại Garage Hiền

Xe tải nhẹ Kia K3000s Thaco 2013 sử dụng hệ thống phanh dầu mạch kép trợ lực chân không. Cơ cấu phanh trước dạng đĩa tản nhiệt kết hợp phanh sau tang trống tự cường hóa. Hệ thống này đảm bảo khả năng giảm tốc ổn định khi xe chở đầy tải 1,4 tấn. Cơ cấu phanh đĩa trước phản ứng nhanh và thoát nhiệt tốt trong điều kiện đường đèo dốc. Cơ cấu tang trống phía sau tạo mô men phanh lớn, hỗ trợ giữ khoảng cách dừng xe ngắn nhất. Bầu trợ lực chân không sử dụng áp suất âm từ bơm chân không gắn đuôi máy phát điện. Thiết kế này giúp người lái giảm bớt lực đạp phanh trên bàn đạp trong các tình huống dừng khẩn cấp. Khảo sát thực tế tại Garage Hiền Nha Trang cho thấy các dòng xe Kia K3000s thường xuyên hoạt động ở vùng duyên hải ẩm ướt. Môi trường nhiệt đới biển đẩy nhanh quá trình oxy hóa các chi tiết kim loại và dầu phanh. Do đó, việc nghiên cứu chuyên đề bảo dưỡng phanh định kỳ mang giá trị thực tiễn cao cho quy trình kỹ thuật tại xưởng dịch vụ.

1.1. Cấu tạo chi tiết hệ thống phanh Kia K3000s Thaco

Hệ thống phanh Kia K3000s gồm bàn đạp phanh, tổng phanh chính hai dòng độc lập và bộ trợ lực chân không. Cụm cơ cấu phanh trước dùng đĩa đặc hoặc đĩa thông gió kết hợp cùm phanh piston trượt. Cụm phanh sau bố trí guốc phanh dạng tang trống với xi lanh bánh xe đôi. Hệ thống dẫn động sử dụng đường ống thép chịu lực kết hợp các đoạn ống mềm cao su chuyên dụng. Dầu phanh DOT 3 hoặc DOT 4 truyền tải trực tiếp áp suất thủy lực từ xy lanh chính đến các bánh xe. Càng phanh đỗ dạng cơ khí tác động trực tiếp lên hai bánh sau qua dây cáp kéo độc lập.

1.2. Yêu cầu kỹ thuật an toàn khi phanh xe tải Kia

Hệ thống phanh xe tải Kia K3000s phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật phương tiện giao thông đường bộ. Hiệu quả phanh cần đạt quãng đường dừng ngắn nhất khi xe chạy ở vận tốc thiết kế. Gia tốc phanh trung bình phải đạt mức trên 5,8 mét trên giây bình phương khi thử nghiệm phanh đầy tải. Lực tác dụng lên bàn đạp phanh không vượt quá 50 kilôgam lực trong điều kiện làm việc bình thường. Hệ thống phanh độc lập hai dòng đảm bảo nếu một mạch bị rò rỉ thì mạch còn lại vẫn duy trì lực hãm. Cơ cấu phanh tay phải giữ xe đứng yên vững chắc trên dốc nghiêng 20 phần trăm.

II. Hư hỏng phanh xe Kia K3000s Thaco 2013 tại Garage Hiền Nha Trang

Xe tải Kia K3000s vận hành tại khu vực Nha Trang thường gặp các sự cố phanh đặc thù do môi trường ven biển và cường độ chở hàng nặng liên tục. Khảo sát hồ sơ kỹ thuật tại Garage Hiền chỉ ra ba dạng hư hỏng phổ biến nhất: phanh không ăn, phanh bị lệch hướng và hiện tượng bó kẹt cứng bánh xe. Nguyên nhân phanh không ăn chủ yếu do má phanh bị mòn trơ đinh tán hoặc bề mặt ma sát bị chai cứng do quá nhiệt. Hiện tượng rò rỉ dầu tại các cuppen cao su xy lanh bánh xe làm giảm sụt áp suất thủy lực toàn hệ thống. Bụi bẩn bám dính lâu ngày kết hợp hơi ẩm nước mặn gây kẹt ắc trượt cùm phanh trước và xước lòng tang trống sau. Khi xả gió không triệt để, bọt khí tồn đọng trong đường ống khiến bàn đạp phanh bị xốp và hành trình tự do tăng cao. Ngoài ra, van một chiều hoặc màng cao su trợ lực chân không bị rách làm mất trợ lực, khiến bàn đạp phanh trở nên rất nặng.

2.1. Phân tích nguyên nhân rò rỉ dầu và bó kẹt phanh

Rò rỉ dầu phanh xuất phát từ sự thoái hóa tự nhiên của gioăng cao su và cuppen sau thời gian dài chịu nhiệt. Cát bụi lọt qua chụp bụi rách làm xước bề mặt piston và lòng xi lanh bánh xe. Dầu phanh thấm qua khe hở làm ướt bề mặt bố phanh, gây suy giảm nghiêm trọng hệ số ma sát. Tình trạng bó phanh xảy ra khi piston không thể thụt về vị trí ban đầu do cặn bẩn tích tụ. Lò xo hồi vị guốc phanh sau bị gãy hoặc giảm độ đàn hồi cũng khiến má phanh liên tục cọ xát với tang trống, sinh nhiệt lượng lớn và làm nóng đỏ moay ơ bánh xe.

2.2. Hiện tượng lệch phanh và mất trợ lực chân không

Lệch phanh khi đạp phanh gấp làm xe bị nhao lái sang một bên, gây nguy cơ lật xe nghiêm trọng. Hiện tượng này phát sinh do áp suất dầu phân phối không đều giữa hai bánh xe trên cùng một cầu. Má phanh một bên bị mòn lệch hoặc dính dầu mỡ làm lực phanh hai bên chênh lệch rõ rệt. Đối với hệ thống trợ lực, bơm chân không ở đuôi máy phát bị mòn cánh gạt khiến áp suất âm tạo ra không đủ tiêu chuẩn. Ống mềm dẫn chân không bị nứt vỡ làm thất thoát áp suất, dẫn đến bàn đạp phanh cứng đơ và tài xế phải dùng lực chân rất lớn.

III. Quy trình bảo dưỡng phanh Kia K3000s Thaco 2013 tại Garage Hiền

Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa phanh xe Kia K3000s Thaco 2013 tại Garage Hiền tuân thủ tiêu chuẩn 5 bước nghiêm ngặt. Kỹ thuật viên bắt đầu bằng việc đưa xe lên cầu nâng hai trụ và cố định an toàn trước khi tháo bánh. Bước tiếp theo là tháo rã cùm phanh đĩa bánh trước và tang trống bánh sau để kiểm tra mức độ hao mòn cơ học. Thước cặp điện tử và panme được dùng để đo độ dày đĩa phanh, má phanh cùng đường kính lòng tang trống. Tất cả chi tiết rỉ sét được làm sạch bằng dung dịch tẩy rửa thắng chuyên dụng và chổi cước mềm. Các cuppen cao su rách hoặc piston xước bắt buộc phải thay mới bằng phụ tùng chính hãng. Kỹ thuật viên bôi mỡ đồng chịu nhiệt cao lên ắc trượt và các điểm tiếp xúc của guốc phanh. Sau khi lắp ráp hoàn chỉnh, quy trình tiến hành thay dầu phanh mới, xả e triệt để bằng máy hút chân không chuyên dụng và cân chỉnh khe hở má phanh tay chính xác.

3.1. Các bước tháo lắp và kiểm tra cụm phanh bánh xe

Kỹ thuật viên nới lỏng ốc tắc kê và nâng cầu xe lên độ cao làm việc thuận tiện. Sau khi tháo rời bánh xe, tiến hành tháo hai bu lông giữ cùm phanh trước để kiểm tra piston đĩa. Đối với cụm phanh sau, kỹ thuật viên dùng bu lông vam để kéo tang trống ra ngoài an toàn. Sử dụng dưỡng đo kiểm tra độ mòn má phanh, đảm bảo chiều dày lớp ma sát còn trên 2 milimét. Dùng panme đo độ dày đĩa phanh trước và so sánh với giới hạn tiêu chuẩn của nhà sản xuất Kia. Vệ sinh sạch bụi than bố phanh bằng súng xịt khí nén kết hợp dung dịch làm sạch chuyên dụng.

3.2. Quy trình xả khí đường ống và hiệu chỉnh phanh tay

Công đoạn xả khí trong mạch dầu phanh thực hiện theo thứ tự từ bánh xa tổng phanh nhất đến bánh gần nhất. Kỹ thuật viên kết nối ống xả e vào ốc xả gió tại từng xy lanh bánh xe và xả cho đến khi dầu chảy trong suốt, không còn bọt khí. Bình dầu phanh chính phải liên tục được châm đầy để tránh không khí lọt ngược vào hệ thống. Tiếp theo, kỹ thuật viên chỉnh vít tăng bua bánh sau để khe hở giữa má phanh và tang trống đạt 0,3 đến 0,5 milimét. Cáp phanh tay được tăng chỉnh qua đai ốc trung tâm, đảm bảo phanh ăn chặt sau 5 đến 7 tiếng cạch khi kéo cần.

IV. Kết luận ứng dụng bảo dưỡng phanh Kia K3000s Thaco tại Garage Hiền

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và thực tiễn sửa chữa hệ thống phanh xe Kia K3000s Thaco 2013. Việc áp dụng đúng quy trình kỹ thuật chuẩn tại Garage Hiền Nha Trang giúp rút ngắn thời gian sửa chữa từ ba giờ xuống còn hai giờ mỗi xe. Chất lượng dịch vụ được nâng cao rõ rệt thông qua việc giảm thiểu tỷ lệ xe bị khiếu nại về lỗi bó phanh hay lệch phanh sau bảo dưỡng. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô Đại học Nha Trang và thợ máy tại các xưởng sửa chữa vừa và nhỏ. Chủ phương tiện xe tải Kia K3000s được khuyến cáo thực hiện bảo dưỡng định kỳ sau mỗi 10.000 kilômét và thay mới dầu phanh sau mỗi 2 năm vận hành. Quy trình này không chỉ kéo dài tuổi thọ cụm cơ cấu phanh mà còn đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lái và hàng hóa trên mọi cung đường.

4.1. Hiệu quả kinh tế kỹ thuật từ quy trình Garage Hiền

Ứng dụng quy trình bảo dưỡng bài bản giúp Garage Hiền tối ưu hóa định mức vật tư và nhân công kỹ thuật. Việc phát hiện sớm đĩa phanh mòn rơ hoặc cuppen hỏng giúp chủ xe giảm 40 phần trăm chi phí sửa chữa thay thế lớn. Thiết bị chuyên dùng hút dầu chân không giúp loại bỏ hoàn toàn hiện tượng bọt khí tồn đọng, nâng cao độ tin cậy vận hành. Sự chuẩn hóa từng thao tác siết lực bu lông bảo đảm an toàn tuyệt đối cho xe tải khi chở nặng trên các cung đường đèo dốc Khánh Hòa.

4.2. Khuyến nghị lịch bảo dưỡng định kỳ xe tải Kia K3000s

Chủ xe và tài xế Kia K3000s cần kiểm tra mức dầu phanh trong bình chứa hàng tuần trước khi khởi hành. Thực hiện vệ sinh cùm phanh và đảo má phanh sau mỗi 5.000 kilômét chạy đường trường bụi bặm. Toàn bộ má phanh, cuppen cao su và đĩa phanh cần được đại tu kiểm tra tổng thể sau 20.000 kilômét hoặc 12 tháng. Luôn sử dụng dầu phanh DOT 3 hoặc DOT 4 nguyên chai và má phanh chịu nhiệt chính hãng. Khi phát hiện bàn đạp phanh có cảm giác nhẹ bất thường hoặc xe bị giật lệch lái, cần đưa phương tiện đến gara kiểm tra ngay.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/06/2026
Chuyên đề tốt nghiệp quy trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh xe kia k3000sthaco sản xuất năm 2013 tại garage hiền nha trang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN XE KIA K3000S/THACO SẢN XUẤT NĂM 2013 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ HIỆN NAY 1. Lịch sử và tình hình phát triển ô tô trên thế giới Để tạo nên ột ngành công nghiệp ô tô phát triển mạnh như hiện nay thì ngành công nghiệp này đã phải trải qua rất nhiều khó khăn và ột thời gian dài gây dựng nhưng nền tảng đầu tiên chính là phát inh, chế tạo ra các động cơ.

Nă 877 động cơ bốn kỳ đầu tiên ra đời do một kỹ sư người Đ c Nicola Aogut Otto và kỹ sư người Pháp Lăng Ghen chế tạo ra và đã lắp ráp thành công chiếc ô tô đầu tiền trên thế giới. Kể từ khi chiếc ô tô đầu tiên được ra đời đã dành được rất nhiều sự quan tâ từ các kỹ sư khoa học, bác học lớn. Họ đã nghiên c u rất miệt ài không kể ngày đê để cải tiến nó không ngừng từ hình dạng cho đến các chi tiết nhỏ, từ những chiếc xe cồng kềnh, thô sơ và bành chướng ngày càng trở nên gọn gàng, nhở gọn và sang trọng hơn rất nhiều. Không lâu sau trong những nă tiếp theo ô tô trở nên phổ biến hơn, với những chi tiết những ưu điểm nổi trội: động cơ, tốc độ di chuyển nhanh hơn và rất nhiều th khác.

Ô tô đã dần trở thành phương tiện hữu ích của các nước ngành công nghiệp phát triển và cũng là ột trong các sản phẩ công nghiệp có ý nghĩa quan tọng về kinh tế ở tất cả các quốc gia. Những nă đầu của thế kỷ 2 nă 9 , trên toàn thế giới đã có hàng tră nhà áy sản xuất ô tô. Nhưng đó không phải là mốc thời gian đánh dấu sự ra đời chính th c của ngành công nghiệp ô tô, à phải kể đến nă 9 khi ông enry Ford người sáng lập ra tập đoàn Ford Motor nổi tiếng, bắt đầu sản xuất hàng loạt trên qui ô lớn. Trước chiến tranh thế giới th 2, vào những nă 1930 của thế kỷ 2 các tính năng kỹ thuật cơ bản đã được lắp đặt trên ô tô nhưng nă đó.

Cùng với những thành tựu khoa học kỹ thuật hời đó, công nghiệp ô tô thế giớ đã thực sự trở thành ột ngành sản xuất đầy s c mạnh với 3 trung tâ sản xuất lớn ở Bắc Mỹ, Tây Âu (từ trước chiến tranh thế giới th nhất) và Nhật Bản (trước chiến tranh thế giới th hai). Hầu hết các hãng sản xuất có tên tuổi trên thế giới như Ford, General Motor, Toyota, Mercedes-Benz đều ra đời trước hoặc trong thời kỳ này. Sau chiến tranh thế giới th 2, cuộc cách ạng khoa học kỹ thuật hiện đại bùng nổ, công nghiệp ô tô và ô tô cũng có bước tiến vượt bậc. Những thành tựu khoa học kỹ 9 thuật mới được áp dụng như vật liệu, kỹ thuật điện tử, điều khiển, đã là thay đổi cơ bản về ô tô và công nghiệp ô tô về mặt kỹ thuật và cả khoa học công nghệ cũng như về qui ô kinh tế xã hội.

Nhìn lại lịch sử hành trình và phát triển của ngành sản xuất ô tô thế giới, có thể hoàn toàn đồng ý với ý kiến cho rằng thế kỷ 2 là thế kỷ của ô tô. Quá trình phát triển của ngành công nghiệp ô tô trên thế giới có thể chia là 3 giai đoạn: + Giai đoạn trước nă 945: Nền công nghiệp ô tô của thế giớ tập trung chủ yếu tại Mỹ, sản lượng công nghiệp ô tô ở Tây Âu và Nhật Bản rất ít. + Giai đoạn 1945-1960: Sản lượng công nghiệp ô tô của Nhật Bản và Tây Âu tăng ạnh song vẫn còn nhỏ bé so với Mỹ. + Giai đoạn từ 1960 trở về đây: Nền công nghiệp sản xuất ô tô xe áy của Nhật đã vươn lên ạnh mẽ và đã chiếm vị trí cao trong ngành công nghiệp này.

Nhật đã là đối thủ số một của Mỹ và Tây Âu trong ngành công nghiệp ô tô. Để sản xuất ra một chiếc xe ô tô Nhật chỉ mất khoảng 17 giờ trong khi đó Mỹ mất tới 25 giờ và Tây Âu mất tới 37 giờ. Bên cạnh những cạnh tranh về sản xuất các ẫu xe ô tô còn có tính cạnh tranh về các chi tiết phụ tùng. Số lượng các khuyết tật trên một xe của Nhật trung bình là .33 và Tây Âu là.

Tuy nhiên những cạnh tranh về chi tiết phụ tùng gần đây đã giả đi rất nhiều. Tó lại, trong quá trình phát triển kinh tế, mỗi quốc gia khu vực sớm nhận thấy tầm quan trọng của ngành công nghiệp ô tô và cố gắng xây dựng ngành công nghiệp này ngay khi có thể. Nhưng không vì thế à ngành công nghiệp này trở nên mong manh, à chính các tập đoán ô tô lớn xẽ hoạt động xuyên các quốc gia như ột sợi dây liên kiết xâu chuỗi có vai trò hình thành và phát triển ngành công nghiệp ô tô ở các quốc gia nói riêng và ngành công nghiệp ô tô của toàn thế giới nói chung. Vậy nên sự ra đời hình thành, lớn mạnh và phát triển của ngành công nghệ ô tô thế giới gắn liền với sự ra đời liên kết, hợp tác, xác nhập và lớn mạnh không ngừng của các tập đoàn ô tô khổng lồ hoạt động khắp các quốc gia, châu lục.

Sản lượng ô tô trên thế giới từ nă 96 đến nay, gần như là ổn định tập trung vào ba khu vực trung tâ công nghiệp lớn là Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu. Thị trường ô tô thế giới vào khoảng 780 tỷ USD/nă. Nă 999 6 tập đoàn lớn của công nghiệp ô tô thế giới đã sản xuất ra 82.5% tổng số ô tô thế giới tỏng đó Mỹ có 3 tập đoàn, Nhật, Đ c, Pháp ỗi nước có ột tập đoàn. Ở 10 Mỹ có 3 hãng ô tô lớn khổng lồ là Ford, General Motors, Chrysler và các hãng xe liên doanh với Nhật.

Ở châu Âu có BMW, Mercedes Benz, Peugeot, các hãng này đã vươn rộng ra khắp thế giới đã từng là các hãng xe của Mỹ và Tây Âu phải điêu đ ng. Những tập đoàn lớn nhất nằm trong ười tập đoàn trên thế giới có tài sản nước ngoài cao nhất có sáu tập đoàn là các hãng ô tô hàng đầu thế giới gồm: General Motors, Hyundai, Ford, Toyota, Chrysler và Volkswagen. Góp 5% tổng giá trị đầu tư trên toàn thế giới. Công nghiệp ô tô đã là ột trong những ngành ang lại thu nhập rất lớn cho các nước.

Theo thống kê nă 99 của Nhật Bản thì nền công nghiệp ô tô đã chiếm 12,9% tổng sản phẩm quốc dân. Tính tơi thời điể này thì con số đó đã tăng rất cao. Tại Mỹ nền công nghiệp ô tô chiếm 4,5% tổng sản phẩm quốc dân và hơn triệu chỗ là cho người dân. Nhờ thành tựu khoa học kỹ thuật ngành công nghiệp ô tô đã thúc đẩy khoa học phát triển đặc biệt là các ngành công nghiệp cơ khí chế tạo, điện tử, điều này đã cho thấy rõ là ngành công nghiệp ô tô đã thúc đẩy các ngành công nghiệp khác đi lên.

Tốc độ phát triển ngành công nghiệp ô tô rất đáng kinh ngạc kể từ nă 99 , tổng giá trị thương ại của ngành công nghiệp này đã tăng từ con số 318 tỷ đô la ( 99 ) lên đến 580 tỷ đô la (2 ), c tăng trưởng này đã lớn hơn cả m c tăng trưởng thương ại toàn cầu trong những nă đó. Để góp phần vào xu hướng tăng cường củng cố và hội nhập trong tổ ch c sản xuất của ngành công nghiệp ô tô thế giới. Các nhà phân tích đã nói rằng việc sát nhập các tập đoàn sản xuất đa quốc gia vào với nhau sẽ tạo hiệu quả cao nhất, bởi xu hướng này sẽ là tăng tính tập trung trong ngành công nghiệp ô tô. nhà cung cấp phụ tùng và phụ kiện của ô tô tổng giá trị sản phẩ và dịch vụ đạt 496 tỷ đô la.

Theo xu hướng những nă sau các nhà áy cung cấp giảm xuống còn 8. nhưng lại đạt m c 958 tỷ đô la tổng giá trị sản phẩ và dịch vụ. Không chỉ phải đối mặt với thay đổi xu hướng à các nhà sản xuất ô tô lớn còn phải đối mặt với nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng về các loại xe an toàn hơn, tiêu tốn ít nhiên liệu hơn và ít gây ô nhiễ ôi trường. Để giải quyết vấn đề này thì rất nhiều hãng sản xuất đã phải thu hẹp ngân sách các chương trình nghiên c u để chia sẻ chi phí nghiên c u và công nghiệp thông qua các đối tác có cùng chiến lược nhu cầu và tương đồng về công nghệ nhằm cải tiến và phát triển các sản phẩ.

Xu hướng này sẽ là xu hướng chủ lực về sau 11 này, khi nhu cầu và sự đòi hỏi đổi mới của con người ngày càng cao, đơn thuần là nhu cầu đi lại của con người gần như là bão hòa bắt đầu họ hướng đến tính năng ới mẻ và đặc biệt của ô tô. Cùng với sự phát triển ủa thương ại quốc tế và xu thế toàn cầu hóa, ột số quốc gia, khu vực như Trung Quốc và ASEAN đã có những thành tựu đáng kể trong tăng trưởng kinh tế cũng đã gia nhập ngành công nghiệp ô tô thế giới. àng nă trung bình Trung Quốc sản xuất ra 1,2 triệu chiếc xe ô tô và các nước ASEAN đã góp tiếng nói của ình với sản lượng hơn triệu chiếc xe mỗi nă. Sản lượng ô tô vẫn tăng dần đến nă 2 7 tổng sản lượng ô tô thế giới vào khoảng 73,1 triệu chiếc xe.

Nă 2008, do khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên sản lượng xe ô tô giảm xuống còn 6 ,8 triệu chiếc, con số này đã nhanh chóng tăng trở lại và đạt m c kỷ lục 80,1triệu chiếc nă 2. Theo Chủ tịch Tổ ch c các nhà sản xuất ô tô quốc tế, Patrick Blain cho biết sản lượng ô tô toàn thế giới có thể tăng 3%, cho dù nhu cầu tiêu thụ của thị trường Châu Âu có thể vẫn yếu. Chưa có thời điể nào ô tô được sản xuất nhiều như hiện nay, chỉ tính riêng nă 2 5 có khoảng 90 triệu chiếc ô tô được sản xuất trên toàn cầu. Trong đó, số lượng xe cá nhân chiếm 60 triệu chiếc và 3 triệu chiếc còn lại là xe thương ại.

Sáu quốc gia: Trung Quốc, Nhật Bản, Đ c, àn Quốc, Ấn Độ và oa Kỳ chiếm 60 % trong số 90 triệu chiếc được sản xuất. Và Trung Quốc là quốc gia sản xuất nhiều ô tô nhất trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ