Đồ án môn học nền móng: Tính toán móng cọc trụ cầu T2 ĐH Nha Trang

Tổng hợp hướng dẫn làm đồ án môn học nền móng chi tiết. Bao gồm phương pháp tính toán móng đơn, móng băng, móng cọc và thuyết minh mẫu chuẩn.

Trường đại học

Trường Đại học Nha Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2024

58
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án môn học nền móng

Đồ án môn học nền móng là tài liệu quan trọng trong đào tạo kỹ sư xây dựng, cung cấp kiến thức thực tế về thiết kế hệ thống móng công trình. Nhiệm vụ chính gồm phân tích địa chất, tính toán tải trọng, lựa chọn loại móng phù hợp và kiểm định độ bền. Đồ án này áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật như TCVN 11823:2017, TCVN 9362:2012 và các phương pháp tính toán tiên tiến. Nội dung thường bao gồm khảo sát hiện trường, phân tích số liệu thí nghiệm, thiết kế móng nông/móng cọc, kiểm toán ổn định và lún. Mục đích đào tạo sinh viên kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực tế, đảm bảo công trình an toàn và kinh tế.

1.1. Mục đích và vai trò của đồ án nền móng

Đồ án môn học nền móng giúp sinh viên hiểu rõ nguyên lý hoạt động của các loại móng dưới tác động của tải trọng. Nó rèn luyện khả năng phân tích điều kiện địa chất thủy văn, đánh giá sức chịu tải của đất nền và lựa chọn giải pháp móng tối ưu. Đồ án còn trang bị kỹ năng sử dụng phần mềm chuyên ngành như FB-Pier, Geo5 trong tính toán. Vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị sinh viên cho công việc thực tế sau khi ra trường. Ngoài ra, đồ án còn giúp sinh viên nắm vững các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.

1.2. Các bước cơ bản trong đồ án nền móng

Quy trình đồ án bao gồm 4 bước chính: thu thập số liệu khảo sát, phân tích điều kiện địa chất, tính toán thiết kế móng và kiểm toán kết quả. Bước đầu tiên là tổng hợp số liệu kích thước trụ, tải trọng thiết kế và điều kiện thủy văn. Tiếp theo là phân tích cấu trúc địa chất và đánh giá chỉ tiêu cơ lý đất nền. Bước thứ ba là tính toán kích thước móng, sức kháng cọc và bố trí hệ cọc. Cuối cùng là kiểm toán theo trạng thái giới hạn cường độ và sử dụng.

II. Phân tích điều kiện địa chất và thủy văn

Phân tích điều kiện địa chất thủy văn là giai đoạn quan trọng quyết định phương án thiết kế móng. Công việc bao gồm khảo sát hiện trường, thí nghiệm trong phòng và đánh giá tài liệu sẵn có. Địa chất khu vực được phân thành các lớp đất với đặc tính khác nhau về độ chặt, độ ẩm và sức kháng. Thủy văn ảnh hưởng trực tiếp đến mực nước ngầm, áp lực đẩy nổi và ổn định mái đào. Các yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng chịu tải, lún và độ ổn định của công trình. Việc đánh giá chính xác giúp lựa chọn loại móng phù hợp, đảm bảo an toàn và tiết kiệm chi phí.

2.1. Đánh giá cấu trúc địa chất khu vực xây dựng

Cấu trúc địa chất được xác định thông qua khảo sát địa chất công trình. Mỗi lớp đất có đặc tính cơ lý riêng như độ chặt, độ ẩm, góc ma sát nội, lực dính kết. Đất nền thường phân thành ba loại chính: đất dính (sét, á sét), đất rời (cát, sỏi) và đất hữu cơ. Đánh giá sơ bộ bao gồm phân tích thành phần hạt, độ ẩm tự nhiên và sức kháng cắt. Các lớp đất yếu cần được xử lý đặc biệt hoặc thay thế bằng vật liệu tốt hơn. Kết quả phân tích quyết định đến phương pháp thi công và loại móng sử dụng.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện thủy văn đến thiết kế móng

Mực nước ngầm ảnh hưởng đến sức chịu tải của đất nền, áp lực đẩy nổi lên móng và khả năng chống thấm. Khi mực nước cao, cần thiết kế hệ thống thoát nước hoặc sử dụng móng sâu để tránh ảnh hưởng tiêu cực. Điều kiện thủy văn còn ảnh hưởng đến quá trình thi công, đặc biệt là hố đào sâu. Thiết kế móng phải đảm bảo ổn định dưới tác động của dòng thấm và xói mòn. Các biện pháp phòng ngừa bao gồm sử dụng cừ chống thấm, gia cố nền hoặc thay đổi cao độ móng.

III. Phương pháp tính toán thiết kế nền móng

Tính toán thiết kế nền móng bao gồm lựa chọn loại móng, xác định kích thước, tính sức kháng và bố trí hệ cọc. Đối với móng nông, tính toán dựa trên sức chịu tải của đất nền theo Terzaghi. Với móng cọc, sử dụng phương pháp tính sức kháng cọc theo vật liệu và đất nền. Các bước bao gồm xác định tải trọng thiết kế, quy đổi về trọng tâm đáy móng, tính toán sức kháng cọc đơn và nhóm cọc. Phần mềm chuyên dụng như FB-Pier hỗ trợ phân tích tương tác đất-kết cấu. Kết quả thiết kế phải đảm bảo an toàn theo trạng thái giới hạn cường độ và sử dụng.

3.1. Lựa chọn loại móng và kích thước cơ bản

Lựa chọn loại móng phụ thuộc vào tải trọng công trình, điều kiện địa chất và kinh tế. Móng nông thích hợp cho tải trọng vừa phải trên nền đất tốt. Móng cọc sử dụng khi tải trọng lớn hoặc nền đất yếu. Kích thước móng nông xác định theo sức chịu tải cho phép của đất nền. Đối với móng cọc, kích thước bao gồm đường kính cọc, chiều dài cọc, kích thước đài cọc. Cao độ mũi cọc xác định dựa trên chỉ số SPT và điều kiện đất nền. Việc lựa chọn phải cân nhắc giữa chi phí và độ an toàn.

3.2. Tính sức kháng cọc theo tiêu chuẩn TCVN

Sức kháng cọc được tính theo hai phương pháp: sức kháng vật liệu cọc và sức kháng đất nền. Sức kháng vật liệu xác định theo khả năng chịu nén, kéo của bê tông cốt thép. Sức kháng đất nền bao gồm sức kháng ma sát thành bên và sức kháng mũi cọc. Đối với đất dính, sử dụng công thức qs = αSu với hệ số α phụ thuộc vào tỷ số Su/Pa. Đối với đất rời, áp dụng phương pháp β với góc ma sát hiệu chỉnh từ giá trị SPT. Kết quả tính toán so sánh với tải trọng thiết kế để đảm bảo an toàn.

IV. Kiểm toán và ứng dụng thực tế đồ án nền móng

Kiểm toán là bước cuối cùng đảm bảo thiết kế đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và an toàn. Bao gồm kiểm toán theo trạng thái giới hạn cường độ (sức kháng, ổn định) và trạng thái sử dụng (lún, chuyển vị). Kiểm toán sức kháng cọc đơn và nhóm cọc theo TCVN 11823:2017. Đánh giá độ lún theo phương pháp cộng lún và biểu đồ phân bố ứng suất. Kiểm toán vật liệu cọc đảm bảo khả năng chịu lực trong suốt tuổi thọ công trình. Ứng dụng thực tế của đồ án thể hiện qua hồ sơ thiết kế thi công, báo cáo khảo sát địa chất. Kết quả đồ án cung cấp giải pháp móng tối ưu, đảm bảo công trình an toàn, kinh tế và bền vững.

4.1. Kiểm toán theo trạng thái giới hạn cường độ

Kiểm toán cường độ bao gồm sức kháng dọc trục của cọc đơn, sức chịu tải của nhóm cọc và ổn định khối móng quy ước. Sức kháng cọc đơn so sánh với tải trọng thiết kế theo tổ hợp tải trọng bất lợi nhất. Kiểm toán nhóm cọc đánh giá khả năng chịu tải tổng thể và phân bố tải trọng đều. Khối móng quy ước (KMQU) xác định diện tích chịu tải dưới đáy móng. Áp lực tiêu chuẩn tại mặt tiếp xúc không vượt quá sức chịu tải cho phép của đất nền. Kết quả đảm bảo công trình không bị phá hủy do quá tải.

4.2. Ứng dụng kết quả đồ án vào thực tế xây dựng

Kết quả đồ án nền móng được ứng dụng trong hồ sơ thiết kế thi công, báo cáo khảo sát địa chất. Hồ sơ cung cấp đầy đủ thông tin về loại móng, kích thước, vật liệu và biện pháp thi công. Nhà thầu sử dụng tài liệu này để lập biện pháp thi công móng, đảm bảo an toàn và chất lượng. Đồ án còn hỗ trợ trong công tác giám sát thi công, kiểm tra chất lượng vật liệu. Kết quả kiểm toán giúp điều chỉnh thiết kế nếu phát hiện bất thường trong quá trình thi công. Ứng dụng thực tế thể hiện qua việc đảm bảo an toàn công trình và tiết kiệm chi phí xây dựng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026
Đồ án môn học nền móng

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA XÂY DỰNG -----------oOo---------- ĐỒ ÁN MÔN HỌC NỀN MÓNG A GVHD : ThS. BẠCH VĂN SỸ SVTH : NGUYỄN TRẦN TRUNG HIẾU LỚP : 64-XDCTGT MSSV : 64130669 TP. Nha Trang, ngày 31 tháng 12 năm 2024. ĐỒ ÁN MÔN HỌC NỀN MÓNG GVHD: Bạch Văn Sỹ MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG.

3 DANH MỤC HÌNH VẼ. 4 CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮC. 5 PHẦN 1: TỔNG HỢP SỐ LIỆU THIẾT KẾ .1 SỐ LIỆU KÍCH THƯỚC TRỤ .2 SỐ LIỆU TẢI TRỌNG.3 SỐ LIỆU THỦY VĂN.4 SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT. 7 PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT, THUỶ VĂN TẠI KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .1 CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LỚP ĐẤT .1 Cấu trúc địa chất và đặc điểm của các lớp đất.2 Đánh giá sơ bộ các lớp đất .3 Tính bổ sung các chỉ tiêu cơ lý.2 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN.

14 PHẦN 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ .1 LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC CÔNG TRÌNH.1 Xác định cao độ đỉnh trụ (CĐĐT) .2 Xác định cao độ đỉnh bệ (CĐĐB) .3 Xác định chiều cao bệ cọc (Hb) .4 Xác định kích thước bệ cọc.5 Xác định cao độ đáy bệ (CĐĐaB) .6 Xác định chiều cao thân trụ (Htr).2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG .1 Trọng lượng trụ.2 Quy đổi tải trọng về trọng tâm đáy bệ – Tổ hợp tải trọng .3 CHỌN HÌNH DÁNG VÀ KÍCH THƯỚC CỌC .1 Xác định cao độ mũi cọc căn cứ vào chỉ số SPT.2 Chọn hình dáng và kích thước cọc .4 TÍNH SỨC KHÁNG CỌC .1 Sức kháng của cọc theo vật liệu làm cọc.2 Sức kháng của cọc theo đất nền .5 SỨC CHỊU TẢI CHO PHÉP CỦA 1 CỌC ĐƠN.6 TÍNH SƠ BỘ SỐ LƯỢNG CỌC TRONG ĐÀI VÀ BỐ TRÍ MÓNG .1 Xác định số lượng cọc .2 Bố trí cọc trong móng.7 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN ĐẦU CỌC BẰNG FB-PIER. 25 SVTH: Nguyễn Trần Trung Hiếu Lớp: 64-XDCTGT Trang | 1 ĐỒ ÁN MÔN HỌC NỀN MÓNG GVHD: Bạch Văn Sỹ 3.1 Cách chạy phần mềm FB-pier .2 Kết quả từ phần mềm FB-pier. 34 CHƯƠNG 4: KIỂM TOÁN .1 KIỂM TOÁN THEO TRẠNG THÁI CƯỜNG ĐỘ 1 .1 Kiểm tra sức kháng dọc trục của cọc đơn .2 Kiểm tra sức chịu tải của nhóm cọc .3 Quy ước khối móng (KMQU) .4 Kiểm tra khả năng chịu lực của nền đất dưới đáy móng .2 KIỂM TOÁN THEO TRẠNG THÁI SỬ DỤNG 1 .1 Xác định các loại tải trọng tác dụng vào KMQU.2 Qui đổi tải trọng về trọng tâm đáy KMQU .3 Phân tầng cộng lún .4 Vẽ biểu đồ phân bố ứng xuất .3 KIỂM TOÁN CHUYỂN VỊ CỦA CỌC .4 KIỂM TOÁN VẬT LIỆU LÀM CỌC. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

57 SVTH: Nguyễn Trần Trung Hiếu Lớp: 64-XDCTGT Trang | 2 ĐỒ ÁN MÔN HỌC NỀN MÓNG GVHD: Bạch Văn Sỹ DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Số liệu tải trọng thiết kế.2: Số liệu thủy văn thiết kế .3 Tổng hợp các đặc trưng cơ lý của nền đất – T2.1: Cấu trúc lớp địa chẩt của T2.2: Đánh giá sơ bộ các lớp đất .3: Tổng hợp kết quả tính bổ sung các chỉ tiêu cơ lý .4: Tổng hợp kết quả tính bổ sung các chỉ tiêu cơ lý .1: Tổng hợp kết quả kích thước công trình.2: Tổng hợp kết quả tính trọng lượng của trụ.3: Tổng hợp kết quả quy đổi trọng lượng theo CĐ1 về đáy trụ.4: Tổng hợp kết quả quy đổi trọng lượng theo SD1 về đáy trụ .5: Tổng hợp kết quả sức kháng thân cọc với đất dính .6: Tổng hợp kết quả sức kháng thân cọc với đất rời.1: Tổng hợp sức kháng nhóm cọc trong đất rời.2: Tổng hợp sức kháng nhóm cọc trong đất sét theo nRn.3: Tổng hợp sức kháng nhóm cọc trong đất sét theo sức kháng tương đương .4: Tổng hợp sức kháng nhóm cọc trong đất sét.5: Tính trung bình góc ma sát .6: Phân tầng tính lún. 50 SVTH: Nguyễn Trần Trung Hiếu Lớp: 64-XDCTGT Trang | 3 ĐỒ ÁN MÔN HỌC NỀN MÓNG GVHD: Bạch Văn Sỹ DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Kích thước sơ bộ Trụ T2 .2: Hình trụ hố khoan T2 .1: Cấu trúc địa tầng của T2 .1: Mặt cắt ngang của cọc.2: Bố trí sơ bộ của móng T2.3: Thiết lập dự án .4: Nhập số lưới cọc và số liệu của bệ cọc .5: Nhập khoảng cách của các cọc trong bệ .6: Kết quả lưới cọc trong bệ sau khi nhập số liệu .7: Nhập số liệu của cọc .8: Khai báo thuộc tính của bê tông .9: Khai báo thuộc tính cốt thép .10: Nhập số liệu cốt thép của cọc .11: Nhập số liệu cho lớp 1 (đất sét) .12: Nhập số liệu cơ lý cho lớp 1 (đất sét) .13: Nhập số liệu cho lớp 2 (đất rời) .14: Nhập số liệu cơ lý cho lớp 2 (đất rời) .15: Địa chất của trụ T2 trên phần mềm FB-pier .16: Tải trọng tác dụng vào trụ T2 .17: Tải trọng tác dụng vào trụ T2 (góc nhìn 3D) .18: Kết quả Max, Min của hệ cọc .19: Sơ đồ vị trí cọc trong bệ.20: Kết quả lực dọc trục của hệ cọc .21: Lực cắt theo phương 2 (theo trục Xp) của hệ cọc.22: Lực cắt theo phương 3 (theo trục Yp) của hệ cọc .23: Momen phương 3 (theo trục Yp) của hệ cọc.24: Momen phương 2 (theo trục Xp) của hệ cọc .25: Chọn phần tử tại cọc số 4.26: Biểu đồ tương tác của cọc số 4 theo Biaxial Moment .27: Biểu đồ tương tác của cọc số 4 theo Uniaxial Moment about 2 Axis .28: Biểu đồ tương tác của cọc số 4 theo Uniaxial Moment about 3 Axis .29: Kết quả chuyển vị Max, Min của hệ cọc .30: Kết quả chuyển vị của hệ cọc theo phương ngang(Yp) .31: Kết quả chuyển vị của hệ cọc theo phương dọc (Xp) .1: Minh họa tính khối móng quy ước.2: Biểu đồ phân bố ứng suất.3: Kết quả chuyển vị của hệ cọc theo phương ngang(Yp) .4: Kết quả chuyển vị của hệ cọc theo phương dọc (Xp) .5: Chọn phần tử tại cọc số 4.6: Biểu đồ tương tác của cọc số 4 theo Biaxial Moment .7: Biểu đồ tương tác của cọc số 4 theo Uniaxial Moment about 2 Axis .8: Biểu đồ tương tác của cọc số 4 theo Uniaxial Moment about 3 Axis. 55 SVTH: Nguyễn Trần Trung Hiếu Lớp: 64-XDCTGT Trang | 4 ĐỒ ÁN MÔN HỌC NỀN MÓNG GVHD: Bạch Văn Sỹ CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮC 3:11823:2017: phần 3, TCVN 11823:2017. 4-3:11823:2017: mục 4 phần 3, TCVN 11823:2017.5-10:11823:2017: công thức 82 mục 8.

SVTH: Nguyễn Trần Trung Hiếu Lớp: 64-XDCTGT Trang | 5 ĐỒ ÁN MÔN HỌC NỀN MÓNG GVHD: Bạch Văn Sỹ PHẦN 1: TỔNG HỢP SỐ LIỆU THIẾT KẾ 1.1 SỐ LIỆU KÍCH THƯỚC TRỤ Hình 1.1: Kích thước sơ bộ Trụ T2 1.2 SỐ LIỆU TẢI TRỌNG Bảng 1.1: Số liệu tải trọng thiết kế TẢI TRỌNG THIẾT KẾ MÔ MEN TẢI TRONG THẲNG HOẠT TẢI TIÊU CHUẨN, TIÊU CHUẨN, STT ĐỨNG, kN kN kN.m Tĩnh tải tiêu Hoạt tải tiêu Hxtc_Phương Hytc_Phương Mxtc Mytc chuẩn, Nttc chuẩn, Nhtc ngang cầu dọc cầu 2 6942 1480 200 181 1250 1120 1.3 SỐ LIỆU THỦY VĂN Bảng 1.2: Số liệu thủy văn thiết kế SỐ LIỆU MỰC NƯỚC Chiều cao thông CĐ mặt CĐ MNCN,m MNTN, m MNTT, m thuyền Htt, m đất, m MĐSX, m 6 3 4 2.2 0 -2 SVTH: Nguyễn Trần Trung Hiếu Lớp: 64-XDCTGT Trang | 6 ĐỒ ÁN MÔN HỌC NỀN MÓNG GVHD: Bạch Văn Sỹ 1.4 SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT Bảng 1.3 Tổng hợp các đặc trưng cơ lý của nền đất – T2 Tên lớp đất (Hình trụ T2) Tính chất cơ Lớp 2: Lớp 4: Lớp 5: Lớp 6: Lớp 7: Lớp 8: Lớp 10: lý Lớp 1: Lớp 3: Lớp 9: CÁT CÁT SÉT SÉT SÉT CÁT CÁT BÙN SÉT BÙN SÉT SÉT (hạt mịn) (hạt mịn) (dẻo cứng) (nửa cứng) PHA (hạt trung) (hạt trung) Chiều dày 3.066 - (cm2/kg) E(1-2) 28 - 28 - 30 41 53 - 30 - (kG/cm2) SPT, N30 1 3 2 20 6 12 16 9 - 45 (búa) SVTH: Nguyễn Trần Trung Hiếu Lớp: 64-XDCTGT Trang | 7 ĐỒ ÁN MÔN HỌC NỀN MÓNG GVHD: Bạch Văn Sỹ Chi tiết hình trụ hố khoan Hình 1.2: Hình trụ hố khoan T2 SVTH: Nguyễn Trần Trung Hiếu Lớp: 64-XDCTGT Trang | 8 ĐỒ ÁN MÔN HỌC NỀN MÓNG GVHD: Bạch Văn Sỹ PHẦN 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT, THUỶ VĂN TẠI KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2.1 CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LỚP ĐẤT 2.1 Cấu trúc địa chất và đặc điểm của các lớp đất Bảng 2.1: Cấu trúc lớp địa chẩt của T2 LỚP ĐẨT VỊ TRÍ LỚP ĐẤT Cao độ MÔ TẢ TRẠNG THÁI Cao độ Chiều Tên đáy Lớp mặt lớp dày lớp lớp (m) (m) (m) - BÙN SÉT kẹp cát 1 2A 0.4 - BÙN SÉT, màu xám xanh - CÁT hạt mịn - nhỏ lẫn bụi sét, màu xám 2 2B -3.9 xanh - Kết cấu rất xốp - chặt vừa - BÙN SÉT kẹp cát 3 2A -21.2 - BÙN SÉT, màu xám xanh - CÁT hạt mịn - nhỏ lẫn bụi sét, màu xám 4 2B -26.8 xanh - Kết cấu rất xốp - chặt vừa - SÉT, màu xám nâu 5 3 -30.3 - Trạng thái dẻo chảy - dẻo cứng - SÉT, màu xám nâu 6 5 -38.4 - Trạng thái dẻo mềm - dẻo cứng - SÉT PHA, màu xám nâu 7 6 -48.95 6 - Trạng thái dẻo cứng - nửa cứng - CÁT hạt trung lẫn bụi sét, màu xám xanh 8 7 -54.95 1 - Kết cấu chặt - rất chặt 9 TK -55.6 - SÉT, màu nâu - CÁT hạt trung lẫn bụi sét, màu xám xanh 10 7 -56.4 - Kết cấu chặt - rất chặt SVTH: Nguyễn Trần Trung Hiếu Lớp: 64-XDCTGT Trang | 9 ĐỒ ÁN MÔN HỌC NỀN MÓNG GVHD: Bạch Văn Sỹ Hình 2.1: Cấu trúc địa tầng của T2 2.2 Đánh giá sơ bộ các lớp đất Căn cứ đánh giá: Dựa vào tiêu chuẩn TCVN 9351 – 2022 : Đất xây dựng – PP thí nghiệm hiện trường – Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT ( cụ thể dựa vào bảng B.7 của phụ lục B) Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ