Luận văn công bố thông tin môi trường ngành khai khoáng HNX - ĐHCT

Tổng hợp luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Mỹ Tiên niên khóa 2021-2022. Tài liệu học thuật cung cấp kiến thức chuyên sâu và dữ liệu tham khảo hữu ích.

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp đại học

2021

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về công bố thông tin môi trường ngành mỏ

Ngành khai thác khoáng sản giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế. Hoạt động này cung cấp nguyên liệu cho các ngành sản xuất cơ bản. Tuy nhiên, khai thác khoáng sản tác động trực tiếp đến môi trường sống. Các vấn đề nổi cộm gồm suy thoái đất, ô nhiễm nguồn nước và bụi mịn. Công bố thông tin môi trường trên báo cáo thường niên là yêu cầu bắt buộc. Đây là kênh thông tin chính thức giúp các bên liên quan đánh giá trách nhiệm sinh thái của doanh nghiệp. Mức độ minh bạch phản ánh năng lực quản trị rủi ro phát thải và hoàn thổ. Hiện nay, nhiều công ty niêm yết đã áp dụng các bộ chỉ số bền vững. Thông tư 96/2020/TT-BTC quy định cụ thể nghĩa vụ báo cáo môi trường của doanh nghiệp đại chúng. Việc công khai số liệu tiêu thụ năng lượng và xử lý nước thải tạo niềm tin cho cổ đông. Doanh nghiệp mỏ cần tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực báo cáo. Điều này bảo đảm sự phát triển bền vững và giảm thiểu tranh chấp xã hội.

1.1. Khái niệm và đặc thù thông tin môi trường ngành mỏ

Thông tin môi trường ngành mỏ bao gồm các dữ liệu định tính và định lượng về ảnh hưởng sinh thái. Nội dung này thể hiện lượng phát thải khí, nước thải mỏ, bụi và tiếng ồn. Đặc thù ngành khai khoáng đòi hỏi báo cáo chi tiết về diện tích đất hoàn thổ. Doanh nghiệp cần công bố chi phí ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác. Ngoài ra, việc sử dụng hóa chất tuyển khoáng cũng cần được thuyết minh rõ ràng. Các thông tin này phản ánh mức độ tuân thủ tiêu chuẩn an toàn sinh thái. Việc công bố minh bạch giúp thị trường nhận diện chính xác chi phí môi trường thực tế.

1.2. Khung pháp lý và chuẩn mực báo cáo môi trường

Khung pháp lý về công bố thông tin môi trường tại Việt Nam ngày càng hoàn thiện. Luật Bảo vệ Môi trường 2020 quy định rõ trách nhiệm kiểm soát ô nhiễm của đơn vị khai thác. Bộ Tài chính ban hành Thông tư 96/2020/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Theo đó, doanh nghiệp khai khoáng phải báo cáo tác động môi trường trong báo cáo thường niên. Báo cáo cần nêu rõ chỉ số phát thải nhà kính và biện pháp tiết kiệm tài nguyên. Nhiều doanh nghiệp mỏ bắt đầu tham chiếu tiêu chuẩn quốc tế GRI. Khung pháp lý này tạo áp lực chuyển đổi xanh và thúc đẩy tính tự giác của doanh nghiệp.

II. Các yếu tố ảnh hưởng công bố thông tin môi trường ngành mỏ

Mức độ công bố thông tin môi trường chịu tác động từ nhiều yếu tố quản trị và tài chính. Quy mô doanh nghiệp là yếu tố tác động mạnh mẽ nhất. Các công ty khai khoáng lớn sở hữu nguồn lực tài chính dồi dào để lập báo cáo chuyên sâu. Hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng thúc đẩy mức độ minh bạch dữ liệu. Doanh nghiệp có lợi nhuận cao thường chủ động công bố thông tin nhằm xây dựng hình ảnh uy tín. Ngược lại, doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính thường che giấu chi phí xử lý ô nhiễm. Đòn bẩy tài chính và cơ cấu nợ tạo ra áp lực từ các chủ nợ và ngân hàng. Cơ cấu sở hữu nhà nước cũng chi phối định hướng tuân thủ báo cáo. Bên cạnh đó, áp lực từ cộng đồng dân cư xung quanh khu mỏ buộc doanh nghiệp phải minh bạch phát thải. Sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc duy trì kỷ luật công bố. Tổng hòa các yếu tố này định hình mức độ chi tiết và chất lượng thông tin môi trường.

2.1. Yếu tố quy mô và hiệu quả tài chính doanh nghiệp

Quy mô tài sản và doanh thu tạo tiền đề cho hoạt động báo cáo môi trường. Các tập đoàn mỏ lớn đối mặt với sự chú ý cao từ công chúng. Do đó, doanh nghiệp quy mô lớn có động lực công bố thông tin cao hơn. Họ sở hữu bộ máy kế toán chuyên trách và hạ tầng đo lường phát thải hiện đại. Khả năng sinh lời đại diện qua chỉ số ROA và ROE cũng tương quan thuận với mức độ minh bạch. Doanh nghiệp có kết quả tài chính tốt sẵn sàng đầu tư công nghệ xanh. Họ xem việc công bố chi phí bảo vệ môi trường là lợi thế cạnh tranh bền vững.

2.2. Yếu tố đòn bẩy tài chính và cơ cấu sở hữu vốn

Cơ cấu nguồn vốn định hình áp lực công bố thông tin môi trường. Doanh nghiệp mỏ có tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao chịu sự kiểm soát chặt từ ngân hàng. Các tổ chức tín dụng hiện nay áp dụng tiêu chuẩn tín dụng xanh nghiêm ngặt. Doanh nghiệp phải chứng minh việc kiểm soát rủi ro ô nhiễm để tiếp cận nguồn vốn vay. Bên cạnh đó, cơ cấu sở hữu nhà nước tác động mạnh đến văn hóa tuân thủ. Các đơn vị có vốn nhà nước thường thực hiện nghiêm túc quy định hành chính về môi trường. Tuy nhiên, mức độ công bố tự nguyện vẫn còn nhiều hạn chế.

III. Giải pháp nâng cao công bố thông tin môi trường ngành mỏ

Nâng cao chất lượng công bố thông tin môi trường đòi hỏi các giải pháp đồng bộ. Doanh nghiệp mỏ cần xây dựng hệ thống kế toán quản trị môi trường chuẩn hóa. Hệ thống này giúp thu thập chính xác dữ liệu phát thải khí, nước và chất thải rắn. Ban lãnh đạo doanh nghiệp phải tích hợp tiêu chí ESG vào chiến lược kinh doanh dài hạn. Việc ứng dụng công nghệ giám sát quan trắc tự động giúp dữ liệu minh bạch hơn. Về phía cơ quan quản lý, cần siết chặt chế tài xử phạt đối với hành vi che giấu thông tin. Cơ quan chức năng nên ban hành biểu mẫu báo cáo môi trường chuyên biệt cho ngành khoáng sản. Hướng dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp dễ dàng định lượng các chỉ số sinh thái phức tạp. Thị trường chứng khoán cần phát triển chỉ số phát triển bền vững để khuyến khích doanh nghiệp tiên phong. Đào tạo nhân sự chuyên môn về kiểm toán môi trường cũng là mắt xích quan trọng. Những giải pháp này nâng cao tính minh bạch và uy tín ngành khai khoáng.

3.1. Hoàn thiện hệ thống kế toán môi trường nội bộ

Doanh nghiệp mỏ cần thiết lập quy trình kế toán quản trị chi phí sinh thái. Bộ phận kế toán phối hợp kỹ thuật đo lường chính xác lượng tiêu thụ điện, nước và thuốc nổ. Các khoản chi cho xử lý bãi thải và phục hồi thảm thực vật phải hạch toán riêng biệt. Việc phân loại chi phí môi trường giúp ban điều hành kiểm soát dòng tiền hiệu quả. Số liệu ghi nhận minh bạch tạo nguồn dữ liệu tin cậy cho báo cáo thường niên. Doanh nghiệp cần trang bị phần mềm quản lý phát thải tích hợp với hệ thống ERP hiện có.

3.2. Tăng cường chế tài và hướng dẫn kiểm toán độc lập

Cơ quan quản lý cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá báo cáo môi trường chuyên ngành mỏ. Việc kiểm tra và xử phạt nghiêm các sai phạm thông tin tạo động lực tuân thủ. Các đơn vị kiểm toán độc lập cần mở rộng phạm vi xác thực báo cáo phi tài chính. Hoạt động kiểm toán môi trường giúp chứng thực tính xác thực của số liệu phát thải và hoàn thổ. Khi có sự chứng nhận độc lập, mức độ tin cậy của báo cáo tăng lên rõ rệt. Thị trường tài chính sẽ đánh giá cao và dành ưu đãi vốn cho các đơn vị đạt chuẩn.

IV. Ứng dụng thực tiễn công bố thông tin môi trường ngành mỏ

Thực hiện công bố thông tin môi trường mang lại giá trị chiến lược to lớn cho doanh nghiệp mỏ. Minh bạch dữ liệu sinh thái giúp đơn vị giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp cộng đồng. Các quỹ đầu tư theo đuổi tiêu chuẩn ESG ưu tiên rót vốn vào các doanh nghiệp minh bạch. Doanh nghiệp mỏ có thể tiếp cận nguồn vốn vay xanh với lãi suất ưu đãi. Uy tín thương hiệu được củng cố mạnh mẽ trên thị trường nội địa và quốc tế. Trong bối cảnh chuyển dịch năng lượng toàn cầu, tính minh bạch quyết định khả năng cấp phép dự án mới. Việc chuẩn hóa báo cáo môi trường là điều kiện tiên quyết để ngành khai khoáng phát triển bền vững. Ban lãnh đạo doanh nghiệp cần thay đổi tư duy từ đối phó sang chủ động kiến tạo giá trị xanh. Đầu tư vào báo cáo môi trường chính là đầu tư cho tương lai dài hạn của doanh nghiệp khai khoáng.

4.1. Gia tăng khả năng tiếp cận vốn đầu tư xanh

Các định chế tài chính toàn cầu đang áp dụng tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt khi cấp vốn đầu tư. Doanh nghiệp mỏ công bố thông tin minh bạch có cơ hội lớn tiếp cận dòng vốn xanh. Trái phiếu xanh và tín dụng xanh mở ra cơ hội huy động vốn với chi phí thấp. Dữ liệu môi trường rõ ràng giúp giảm thiểu rủi ro bị thoái vốn từ các nhà đầu tư tổ chức. Doanh nghiệp khai khoáng dễ dàng vượt qua các kỳ thẩm định trách nhiệm xã hội và môi trường của ngân hàng quốc tế. Mức độ minh bạch cao là bảo chứng cho năng lực quản trị rủi ro sinh thái dài hạn.

4.2. Xây dựng sự đồng thuận từ cộng đồng địa phương

Khai khoáng thường tác động trực tiếp đến môi trường sống của người dân địa phương. Việc chủ động công khai kế hoạch xử lý bụi và hoàn thổ giúp giải tỏa lo ngại xã hội. Khi nắm bắt rõ các biện pháp bảo vệ môi trường, cộng đồng sẽ hợp tác tích cực hơn. Điều này giúp doanh nghiệp giảm thiểu xung đột, khiếu kiện và đình trệ sản xuất. Sự đồng thuận xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho việc xin gia hạn giấy phép khai thác mỏ. Doanh nghiệp xây dựng mối quan hệ hài hòa, đảm bảo ổn định sản xuất kinh doanh lâu dài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu + Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu + Chương 3: Giới thiệu khái quát về sàn HNX và thực trạng CBTT môi trường của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu + Chương 4: Phân tích các yếu tố tác động đến việc CBTT môi trường của các công ty niêm yết ngành khai khoáng trên HNX + Chương 5: Kết luận và kiến nghị 1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 Các nghiên cứu nước ngoài Barako (2007) thực hiện hai mục tiêu chính trong nghiên cứu về các yếu tố quyết định việc CBTT tự nguyện trên BCTN ở Kenya, đầu tiên là để kiểm tra mức độ CBTTTN qua các báo cáo thường niên của các công ty ở Kenya niêm yết trên sàn chứng khoán trong khoảng thời gian mười năm (1992 – 2001). Thứ hai, kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ CBTT tự nguyện của các công ty này. Với thông tin tự nguyện được chia làm 4 loại: thông tin chung và chiến lược, tài chính, hoạch định tương lai và thông tin xã hội. Các yếu tố được cho là quyết định đến mức độ CBTTTN được chia làm 3 nhóm: Đặc điểm công ty, đặc điểm quản trị doanh nghiệp và cấu trúc sở hữu.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức độ CBTTTN còn thấp. Trong khi có sự gia tăng mức độ công bố 3 thông tin chung và chiến lược trong khoảng thời gian mười năm, trái lại các thông tin tài chính, thì thông tin xã hội và hội đồng quản trị thì lại giảm khả năng tiết lộ. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các biến độc lập như cơ cấu ban lãnh đạo, quyền sở hữu nước ngoài, quyền sở hữu tổ chức và quy mô doanh nghiệp là các biến chính trong quyết định công bố cả bốn thông tin tự nguyện trên. Các biến như ủy ban kiểm toán, quyền sở hữu tập trung và loại công ty kiểm toán độc lập có ý nghĩa đối với ba thông tin trong bốn thông tin ngoại trừ thông tin hoạch định tương lai.

Các biến tỷ lệ thành viên không điều hành trong HĐQT và khả năng sinh lời chỉ có ý nghĩa đối với hai loại thông tin tiết lộ. Khả năng sinh lời có mối quan hệ tích cực đến việc công bố thông tin tài chính và hoạch định tương lai. Mặt khác biến tỷ lệ thành viên không điều hành trong HĐQT có mối quan hệ tiêu cực đến việc công bố thông tin chung và chiến lược và thông tin tài chính. Biến đòn bẩy tài chính và tính thanh khoản chỉ có ý nghĩa với mức độ CBTT hoạch định tương lai.

Khan, Muttatin và Siddiqui (2013) nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp và mức độ công bố thông tin về TNXH thông qua các báo cáo thường niên của các công ty tại Bangladesh. Nghiên cứu lựa chọn 135 công ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Dhaka của Bangladesh từ năm 2005 đến năm 2009. Kết quả nghiên cứu tìm thấy một mối quan hệ tích cực giữa sở hữu của các nhà quản lý, sở hữu nước ngoài, sự độc lập của hội đồng quản trị và sự hiện diện của kiểm toán đến mức độ công bố thông tin TNXH của các doanh nghiệp. Hạn chế của nghiên cứu này là chỉ tập trung vào việc xem xét các thông tin được công bố trong báo cáo thường niên của doanh nghiệp mặc dù biết rằng ban giám đốc có thể sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng khác để công bố thông tin.

Vì vậy, nghiên cứu trong tương lai có thể xem xét việc công bố trên các phương tiện truyền thông khác chẳng hạn như báo chí, internet. Majeed, Aziz và Saleem (2015) nghiên cứu những tác động tiềm tàng của các yếu tố quản trị công ty đối với việc công bố TNXH của doanh nghiệp. Nghiên cứu này sử dụng quy mô mẫu của 100 công ty Pakistan được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Karachi. Dữ liệu liên quan đến việc kiểm tra các báo cáo thường niên trong 5 năm (2007–2011) của các công ty niêm yết này.

Phương pháp hồi quy bội được sử dụng để đo lường tác động của các yếu tố quản trị công ty đến việc công bố báo cáo TNXH của công ty. Kết quả của nghiên cứu chứng minh rằng báo cáo TNXH tổng thể của các công ty Pakistan ở mức vừa phải. Nghiên cứu cho thấy tác động thuận chiều từ các biến như quy mô HĐQT, quyền sở hữu tổ chức, tập trung quyền sở hữu, quy mô công ty đến việc công bố báo cáo TNXH của công ty. Hạn chế chính của nghiên cứu là chỉ 4 xem xét dữ liệu của một quốc gia và việc công bố thông tin TNXH trong BCTN có thể không được coi là thước đo tuyệt đối và chính xác về sự tham gia vào TNXH.

Bởi vì do công ty có thể sử dụng các kênh khác như bản tin công ty, trang web và báo chí để truyền đạt thông tin TNXH của mình. Suttipun (2015) điều tra mức độ CBTT phát triển bền vững và kiểm tra mối quan hệ giữa quản trị công ty với việc công bố phát triển bền vững của các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thái Lan. Đối tượng nghiên cứu là 100 công ty trên niêm yết trên sàn chứng khoán Thái Lan và dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ BCTN của các DN trong giai đoạn từ năm 2011 – 2013. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các công ty đạt điểm trung là 33,5 trên 70 về CBTT phát triển bền vững và các công ty thuộc sở hữu Nhà nước đạt điểm cao hơn các công ty tư nhân.

Ngoài ra, nghiên cứu chỉ ra rằng có mối quan hệ giữa các biến gồm quyền sở hữu gia đình, loại hình dịch vụ kiểm toán mà công ty sử dụng, ngành nghề và điểm số của báo cáo phát triển bền vững. Tuy nhiên, nghiên cứu này bị một số hạn chế. Thứ nhất, nghiên cứu chỉ dựa vào BCTN để xác định mức độ CBTT về phát triển bền vững mà bỏ qua các kênh thông tin đại chúng khác như trang web, báo cáo độc lập khác. Thứ hai, khoảng thời gian ba năm có thể được coi là quá ngắn.

Habbash (2016) nghiên cứu mức độ công bố thông tin về TNXH và ảnh hưởng của các nhân tố về quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin TNXH của các doanh nghiệp Ả Rập Xê Út. Nghiên cứu này đã khảo sát 267 báo cáo thường niên của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Ả Rập Xê Út giai đoạn từ 2007 đến 2011, bằng phương pháp phân tích hồi quy đa biến và sử dụng danh mục gồm 17 chỉ tiêu công bố thông tin TNXH dựa trên tiêu chuẩn ISO 26000. Kết quả cho thấy mức độ công bố thông tin TNXH của các doanh nghiệp này là 24%, đồng thời kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra các nhân tố sở hữu nhà nước, sở hữu của người quản lý, quy mô công ty và tuổi của công ty là những nhân tố ảnh hưởng thuận chiều đến mức độ công bố thông tin TNXH; hệ số nợ là nhân tố có ảnh hưởng ngược chiều, trong khi yếu tố liên quan sự độc lập của HĐQT, sự kiêm nhiệm của giám đốc điều hành, khả năng sinh lời và ngành nghề kinh doanh là những nhân tố không cho thấy có sự ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin TNXH của các doanh nghiệp này. Tuy nhiên, nghiên cứu này bị một số hạn chế.

Đầu tiên, mẫu nghiên cứu tương đối nhỏ. Thứ hai, nghiên cứu đánh giá khoảng thời gian sau khi áp dụng bộ luật Quản trị công ty của Ả Rập Xê Út vào năm 2007 và bỏ qua giai đoạn khoảng thời gian trước đó. Nghiên cứu trong tương lai có thể khắc phục những hạn chế này bằng cách mở rộng kích thước mẫu và thực hiện nghiên cứu so sánh giữa giai đoạn trước và sau khi áp dụng bộ luật Quản trị công ty của Ả Rập Xê Út vào năm 2007. 5 Yang và Liang (2017) nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc CBTT kế toán môi trường của các DN thuộc ngành công nghiệp in ấn niêm yết trên sàn chứng khoán.

Nghiên cứu sàng lọc và cuối cùng chọn ra 32 mẫu từ Sở giao dịch chứng khoán Thâm Quyến, Sở giao dịch chứng khoán Thượng Hải. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô doanh nghiệp có mối tương quan thuận với việc CBTT Kế toán môi trường. Điều này cho thấy rằng các công ty càng lớn càng có xu hướng trình bày thông tin kế toán môi trường nhiều hơn. Mức độ nợ phải trả và khả năng sinh lời có tác động nghịch chiều với việc tiết lộ thông tin kế toán môi trường của doanh nghiệp.

Điều đó có nghĩa là các công ty có nợ phải trả cao sẽ làm các nhà đầu tư lo lắng, vì vậy khi DN có nhiều thông tin tiêu cực thì các DN mất tự tin làm cho họ không muốn CBTT kế toán môi trường ra bên ngoài. Bên cạnh đó vì trong những năm gần đây lợi nhuận của ngành in giấy giảm sút, khiến DN chỉ coi trọng việc nâng cao lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh. Sẵn sàng thu lợi nhuận mà phải trả giá bằng môi trường, không quan tâm đầy đủ đến các vấn đề về môi trường nên họ không muốn tiết lộ thông tin kế toán môi trường. Các biến gồm tỷ lệ cổ phiếu và khả năng tăng trưởng không có mối quan hệ rõ ràng trong việc CBTT kế toán môi trường.

Do sự khác biệt về văn hóa, kinh tế, chính trị…giữa các quốc gia cũng như khác biệt về thời điểm thu thập và phân tích số liệu. Các nghiên cứu tại mỗi nước đã lựa chọn và phân tích các yếu tố khác nhau để tìm ra sự ảnh hưởng của nó đến việc công bố thông tin TNXH của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, các yếu tố như quy mô công ty, mức độ độc lập của hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu của các nhà quản lý, đòn bẩy tài chính, loại hình công ty kiểm toán…đã được phần lớn các nhà nghiên cứu của các nước lựa chọn.2 Các nghiên cứu trong nước Một số nghiên cứu trong nước có liên quan đến CBTT nói chung và CBTT về môi trường được tìm thấy có các kết quả nghiên cứu sau đây: Nguyễn Công Phương và Nguyễn Thị Thanh Phương (2014) nghiên cứu này nhằm tìm hiểu thực trạng CBTT tài chính và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Mỹ Tiên (2021), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc công bố thông tin về môi trường trên báo cáo thường niên của các công ty ngành khai khoáng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Cần Thơ, Cần Thơ.
APA 7
Nguyễn, T. M. T. (2021). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc công bố thông tin về môi trường trên báo cáo thường niên của các công ty ngành khai khoáng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội [Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Cần Thơ]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/nguyen-thi-my-tien-lvtn-2021-2022/9768734787
IEEE
T. M. T. Nguyễn, "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc công bố thông tin về môi trường trên báo cáo thường niên của các công ty ngành khai khoáng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội," Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Cần Thơ, Cần Thơ, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/nguyen-thi-my-tien-lvtn-2021-2022/9768734787

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác