Luận án tiến sĩ về nâng cao chất lượng giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nâng cao chất lượng giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả giảng dạy.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Giáo dục học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

253
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm có liên quan

1.2. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác GDTC trong thời kỳ đổi mới

1.2.1. Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC

1.2.2. Sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục thể chất và thể thao trường học

1.3. Đặc điểm của giáo dục thể chất và thể thao trường học

1.3.1. Giáo dục thể chất nội khóa

1.3.2. Hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa

1.3.3. Mối quan hệ giữa GDTC và TTTNT

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học

1.4.1. Yếu tố con người

1.4.2. Chương trình môn học

1.4.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

1.5. Vị trí, mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục thể chất ở trường đại học

1.5.1. Vị trí của giáo dục thể chất trường đại học

1.5.2. Nhiệm vụ của giáo dục thể chất trường đại học

1.5.3. Nội dung chương trình giáo dục thể chất trường đại học

1.6. Đặc điểm sinh lý, tâm lý độ tuổi sinh viên

1.6.1. Đặc điểm sinh lý

1.6.2. Đặc điểm tâm lý

1.7. Các công trình nghiên cứu liên quan

1.7.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.7.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.8. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Khách thể nghiên cứu

2.3. Phạm vi, thời gian nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

2.4.2. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm

2.4.3. Phương pháp quan sát sư phạm

2.4.4. Phương pháp SWOT

2.4.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm

2.4.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

2.4.7. Phương pháp toán thống kê

2.5. Tổ chức nghiên cứu

2.5.1. Địa điểm nghiên cứu

2.5.2. Kế hoạch nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Nghiên cứu thực trạng chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng

3.1.1. Xác định tiêu chí đánh giá thực trạng chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng

3.1.2. Đánh giá thực trạng chất lượng công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng

3.1.3. Bàn luận về thực trạng chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng

3.2. Lựa chọn một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng

3.2.1. Kiểm định phân tích SWOT qua ý kiến chuyên gia

3.2.2. Cơ sở pháp lý để lựa chọn giải pháp

3.2.3. Các nguyên tắc lựa chọn giải pháp

3.2.4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất của Đại học Đà Nẵng

3.2.5. Bàn luận mục tiêu 2

3.3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp sư phạm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học tại Đại học Đà Nẵng

3.3.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực nghiệm

3.3.2. Hiệu quả ứng dụng các giải pháp sư phạm

3.3.3. Bàn luận mục tiêu 3

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng

Giáo dục thể chất (GDTC) tại Đại học Đà Nẵng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển toàn diện sinh viên. GDTC không chỉ giúp sinh viên nâng cao sức khỏe mà còn phát triển các phẩm chất đạo đức và tâm lý. Tuy nhiên, chất lượng GDTC hiện tại vẫn còn nhiều hạn chế. Theo báo cáo, hiệu quả giáo dục chưa cao, đội ngũ giáo viên còn thiếu và yếu về chuyên môn, cơ sở vật chất chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng GDTC tại trường.

1.1. Tình hình hiện tại của giáo dục thể chất

Thực trạng GDTC tại Đại học Đà Nẵng cho thấy nhiều sinh viên chưa tham gia đầy đủ các hoạt động thể chất. Chương trình GDTC hiện tại chưa được cập nhật và đổi mới, dẫn đến việc sinh viên không hứng thú với các hoạt động thể thao. Cơ sở vật chất cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng GDTC. Nhiều trang thiết bị còn thiếu và không đáp ứng được nhu cầu tập luyện của sinh viên. Điều này cần được cải thiện để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục thể chất

Chất lượng GDTC tại Đại học Đà Nẵng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Đầu tiên là đội ngũ giảng viên. Sự thiếu hụt về số lượng và chất lượng giảng viên GDTC đã ảnh hưởng đến việc truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho sinh viên. Thứ hai, chương trình GDTC cần được cải tiến để phù hợp với nhu cầu thực tiễn và xu hướng phát triển của xã hội. Thứ ba, cơ sở vật chất và trang thiết bị cũng cần được đầu tư nâng cấp để đáp ứng nhu cầu tập luyện của sinh viên. Việc cải thiện các yếu tố này sẽ góp phần nâng cao chất lượng GDTC.

2.1. Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên GDTC tại Đại học Đà Nẵng hiện nay còn thiếu về số lượng và chất lượng. Nhiều giảng viên chưa được đào tạo chuyên sâu về phương pháp giảng dạy thể chất, dẫn đến việc giảng dạy không hiệu quả. Cần có các chương trình đào tạo và bồi dưỡng cho giảng viên để nâng cao năng lực chuyên môn, từ đó cải thiện chất lượng giảng dạy và tạo động lực cho sinh viên tham gia các hoạt động thể chất.

2.2. Chương trình giáo dục thể chất

Chương trình GDTC hiện tại tại Đại học Đà Nẵng cần được xem xét và cải tiến. Nhiều môn học chưa phù hợp với nhu cầu và sở thích của sinh viên. Việc xây dựng một chương trình đa dạng, phong phú và hấp dẫn sẽ thu hút sinh viên tham gia nhiều hơn vào các hoạt động thể chất. Cần có sự tham gia của các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục thể chất để thiết kế chương trình phù hợp với xu hướng hiện đại.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất

Để nâng cao chất lượng GDTC tại Đại học Đà Nẵng, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần đầu tư vào cơ sở vật chất và trang thiết bị thể thao. Việc này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong việc tập luyện và tham gia các hoạt động thể chất. Thứ hai, cần tổ chức các khóa đào tạo cho giảng viên để nâng cao năng lực giảng dạy. Cuối cùng, cần xây dựng các chương trình thể thao phong phú, đa dạng để thu hút sinh viên tham gia.

3.1. Đầu tư cơ sở vật chất

Đầu tư vào cơ sở vật chất là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng GDTC tại Đại học Đà Nẵng. Cần xây dựng thêm các sân bãi, phòng tập thể dục và trang bị đầy đủ dụng cụ thể thao. Việc này không chỉ giúp sinh viên có không gian tập luyện tốt hơn mà còn tạo động lực cho họ tham gia các hoạt động thể chất một cách tích cực hơn.

3.2. Đào tạo giảng viên

Đào tạo và bồi dưỡng giảng viên GDTC là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục thể chất. Cần tổ chức các khóa học, hội thảo để giảng viên cập nhật kiến thức mới và cải thiện kỹ năng giảng dạy. Việc này sẽ giúp giảng viên tự tin hơn trong việc truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho sinh viên, từ đó nâng cao chất lượng GDTC tại trường.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệmcó liên quan Chất lượng: Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, chất lượng được hiểu là “Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc” [89]. Theo Bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001, chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể, tạo cho thực thể đó có những khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã được công bố và tiềm ẩn.

Còn trong quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo định nghĩa chất lượng giáo dục là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và cả nước [6]. Chất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ công nghệ sản xuất ra có hiện đại đến đâu đi nữa. Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu dùng.

Cùng một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn. Yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ thường là: tốt, đẹp, bền, sử dụng lâu dài, thuận lợi, giá cả phù hợp.Chất lượng là sự đáp ứng của sản phẩm đào tạo đối với các chuẩn mực và tiêu chí đã được xác định.Theo tiêu chuẩn Pháp NFX 50-109: “Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng” [37]. Chất lượng giáo dục: Chất lượng giáo dục là những lợi ích, giá trị mà kết quả học tập đem lại cho cá nhân và xã hội, trước mắt và lâu dài [34]. Chất lượng giáo dục là chất lượng con người được đào tạo từ các hoạt động giáo dục.

Chất lượng ở đây phải được hiểu theo hai mặt của một vấn đề: Các phẩm chất của con người gắn liền với người đó, còn giá trị của con người thì phải gắn liền với đòi hỏi của xã hội. Theo quan niệm hiện đại, chất lượng giáo dục phải bảo đảm hai thuộc tính cơ bản: tính toàn diện và tính phát triển [29]. Nó không phải là chất lượng sản phẩm hay kiểu dáng công nghiệp. luan an 5 Chất lượng giáo dục đại học được xem là sự đáp ứng mục tiêu do nhà nước đề ra và đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục theo đúng Luật giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước.

Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT vào ngày 1/11/2007 được Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ký ban hành để có thể đánh giá chất lượng giáo dục đào tạo[6]. Bộ tiêu chuẩn năm 2007 đã được đổi mới so với Bộ tiêu chuẩn cũ năm 2004. Với Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục Đại học mới, Bộ đã không đặt ra những mục tiêu hay đặt mức như Bộ tiêu chuẩn cũ mà để các trường tự đánh giá về kết quả học tập, tỷ lệ đầu ra nhằm hạn chế tình trạng một số trường làm việc chống đối, chạy theo thành tích đầu ra. Bên cạnh đó, bộ tiêu chuẩn mới đánh giá về chất lượng giáo dục Đại học cũng đưa ra những tiêu chí rõ ràng, cụ thể hơn và luôn có sự liên kết với điều lệ của mỗi trường Đại học [6].

Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục Đại học gồm 10 tiêu chuẩn - 61 tiêu chí thay cho bộ tiêu chuẩn cũ với 10 tiêu chuẩn - 53 tiêu chí; bao gồm: Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường Đại học Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên Tiêu chuẩn 6: Người học Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính Với 10 tiêu chuẩn trên về đánh giá chất lượng giáo dục Đại học, câu hỏi đặt ra ở đây là làm sao để nâng cao chất lượng giảng dạy, chất lượng đào tạo? Chất lượng giáo dục thể chất: Chất lượng GDTC là kết quả tổng hợp của quá trình GDTC, phản ánh trong các phẩm chất và năng lực, đặc biệt là các năng luan an 6 lực thể chất của người học, phù hợp với mục tiêu GDTC cho từng cấp học, bậc học và ngành nghề đào tạo. Chất lượng GDTC cũng được hiểu là chất lượng con người được đào tạo ra từ các hoạt động GDTC, ở đây được hiểu là chất lượng cả mặt GDTC và giáo dưỡng thể chất. Quan điểm xây dựng và phát triển GDTC ở nước ta hiện nay là: Lấy việc nâng cao sức khoẻ, thể lực học sinh, sinh viên là mục tiêu quan trọng nhất, xuyên suốt quá trình học tập; Đảm bảo tính khoa học, sư phạm, kết hợp truyền thống văn hoá dân tộc, tiếp thu có chọn lọc những thành tựu khoa học GDTC hiện đại của các nước tiên tiến trên thế giới; Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi và giới tính, với sức khoẻ và thể lực học sinh, sinh viên. Tuy nhiên, hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập trong công tác GDTC ở các cấp bậc học, là chưa có tiêu chí đánh giá chất lượng GDTC.

Vì vậy Tiêu chí đánh giá chất lượng GDTC và thể thao trường học, thuộc nội hàm Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục Đại học. Đánh giá chất lượng GDTC: Đánh giá chất lượng GDTC cho sinh viên về cơ bản là quá trình xác định thực hiện các mục tiêu trên thực tế của việc dạy học môn GDTC trong nhà trường; là quá trình dựa vào mục tiêu để đánh giá sự phát triển, sự tiến bộ của SV, thành quả và giá trị của việc thực hiện kế hoạch giáo dục. Theo tác giả Vũ Đức Văn: Mục tiêu cuối cùng đánh giá chất lượng GDTC phải trả lời các câu hỏi chất lượng dạy học "tăng lên", "đứng yên" hay "tụt xuống, "phù hợp" hay "chưa phù hợp", nguyên nhân và mức độ của chúng [87]. Trong thực tiễn, người ta có thể đánh giá chất lượng GDTC một cách trực tiếp thông qua chất lượng sản phẩm giáo dục (người học) hoặc đánh giá gián tiếp thông qua việc đánh giá chất lượng các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và có thể kết hợp cả hai cách đánh giá nêu trên.

Giải pháp: Theo từ điển Tiếng Việt định nghĩa “Giải pháp” được hiểu là phương pháp giải quyết một vấn đề [89]. Ở đây giải pháp được hiểu là cách thức, là một công cụ người ta dùng để giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn. Trong cách hiểu này đôi khi người ta cũng dùng thuật ngữ “biện pháp” để thay thế. Theo từ điển Tiếng Việt “biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [89].

luan an 7 Tuy nhiên hai khái niệm này có thể dùng thay thế cho nhau trong thực tiễn, nhưng về bản chất, khái niệm “giải pháp” có nghĩa là nội dung rộng lớn hơn, có tính chất vĩ mô hơn so với “ biện pháp” thường để chỉ cách thức giải quyết một công việc cụ thể nào đó. Theo nghĩa này, người ta còn xem biện pháp là cách thức, công cụ thực hiện giải pháp để thực hiện giải pháp đó. Trong đề tài luận án sử dụng khái niệm giải pháp với ý nghĩa là cách thức để nâng cao chất lượng GDTC và TTTNT cho SV ĐHĐN. Như vậy khái niệm giải pháp mà luận án sử dụng còn là một phương thức tổ chức thực hiện gồm có mục đích, nội dung, đơn vị phối hợp, biện pháp tổ chức thực hiện.

Phương pháp dạy học: Là những hình thức và cách thức hoạt động của giáo viên và học sinh trong những điều kiện dạy học xác định, nhằm đạt được mục đích dạy học. Phương pháp dạy học là khái niệm hẹp hơn, đưa ra các mô hình hoạt động. Chuẩn kiến thức: Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu) cần phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định, được dùng làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực đó. Đạt được những yêu cầu của chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý hoạt động, công việc, sản phẩm đó.

Học lực: Đó là sức học vào loại: giỏi, khá, trung bình, yếu kém. Học lực trong GDTC đó là sức học về thể dục, là mức độ tiếp thu về kiến thức, kỹ năng vận động theo mục tiêu, yêu cầu của chương trình môn học. Cũng như các môn học khác, học lực thể dục được đánh giá theo mức độ: Giỏi, khá trung bình, kém. Thể chất: Theo Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, thể chất chỉ chất lượng thân thể con người.

Đó là những đặc trưng tương đối ổn định về hình thái và chức năng của cơ thể được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống (bao gồm cả giáo dục, rèn luyện). Thể chất bao gồm thể hình, năng lực thể chất và năng lực thích ứng” [83]. Thể hình liên quan đến hình thái, cấu trúc của thân thể, bao gồm trình độ phát triển của cơ thể, những chỉ số tuyệt đối và tương đối của toàn thân hoặc từng bộ phận và tư thế thân thể. Năng lực thể chất thể hiện khả năng chức năng của các hệ thống, cơ quan trong cơ thể qua hoạt động cơ bắp là chính.

Nó bao gồm các tố chất vận động (Sức nhanh, sức mạnh, độ dẻo và khả năng phối hợp vận luan an 8 động.Năng lực thích ứng thể hiện khả năng thích ứng của cơ thể với hoàn cảnh bên ngoài, không chỉ là sự thích ứng đơn giản mà còn là đề kháng với bệnh tật. Phát triển thể chất: Theo Nôvicôv.P “Phát triển thể chất của con người là quá trình biến đổi các tính chất hình thái và chức năng tự nhiên của cơ thể con người trong suốt cả cuộc sống cá nhân của nó” [60].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án tiến sĩ về nâng cao chất lượng giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng" của tác giả Võ Đình Hợp, dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Công Dân và TS. Ngũ Duy Anh, tập trung vào việc cải thiện chất lượng giáo dục thể chất tại một trong những trường đại học lớn ở miền Trung Việt Nam. Luận án này không chỉ phân tích thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập trong lĩnh vực giáo dục thể chất. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về phương pháp giảng dạy, cách thức tổ chức hoạt động thể chất, và tầm quan trọng của giáo dục thể chất trong việc phát triển toàn diện sinh viên.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của giáo dục thể chất, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận án tiến sĩ về chương trình giáo dục thể chất tự chọn cho sinh viên Đại học Quy Nhơn, nơi nghiên cứu về việc xây dựng chương trình giáo dục thể chất phù hợp với nhu cầu của sinh viên. Bên cạnh đó, bài viết Luận án tiến sĩ về đổi mới nội dung và phương pháp tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa cho sinh viên tỉnh Sóc Trăng cũng sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn mới về cách thức tổ chức hoạt động thể thao trong môi trường học đường. Cuối cùng, bài viết Luận Án Tiến Sĩ Về Xây Dựng Câu Lạc Bộ Thể Dục Thể Thao Cho Sinh Viên Trường Đại Học sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của các câu lạc bộ thể thao trong việc phát triển thể chất và tinh thần cho sinh viên. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về giáo dục thể chất và các phương pháp giảng dạy hiệu quả.