Tổng quan luận án

Công trình khoa học có tiêu đề: "Xây dựng chương trình giáo dục thể chất học phần tự chọn, ngoại khóa cho sinh viên Đại học Quy Nhơn".

  • Tác giả: Nguyễn Thanh Hùng.
  • Chuyên ngành: Giáo dục thể chất (Mã số: 62140103).
  • Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
  • Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Thiết Can và TS. Nguyễn Đăng Chiêu.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục thể chất (GDTC) trong hệ thống giáo dục đại học là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục toàn diện, nhằm củng cố và tăng cường sức khỏe, nâng cao năng lực thể chất và hình thành kỹ năng vận động cần thiết cho người học. Mặc dù các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước (như Chỉ thị số 36-CT/TW, Chỉ thị số 17/CT-TW, Nghị quyết số 08-NQ/TW, Nghị quyết số 29-NQ/TW) luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học, thực tiễn tại các cơ sở giáo dục vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế về chất lượng giảng dạy, cơ sở vật chất sân bãi, hình thức tập luyện và tính đa dạng của chương trình.

Tại Trường Đại học Quy Nhơn, công tác GDTC đối mặt với các khó khăn liên quan đến nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên, điều kiện sân bãi dụng cụ, kinh phí đào tạo cũng như sự thiếu hụt các môn học tự chọn phù hợp với nguyện vọng của người học. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các đề tài trong nước trước đây chủ yếu tập trung nghiên cứu cải tiến chương trình đào tạo chuyên ngành GDTC chính khóa hoặc đề xuất các giải pháp chung, trong khi các công trình nghiên cứu xây dựng đồng bộ chương trình GDTC học phần tự chọn kết hợp hoạt động ngoại khóa cho sinh viên không chuyên tại các trường đại học vùng còn rất hạn chế.

Mục đích, mục tiêu và giả thiết khoa học

  • Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng chương trình và công tác GDTC tại Trường Đại học Quy Nhơn; trên cơ sở đó xây dựng chương trình GDTC học phần tự chọn, ngoại khóa cho sinh viên và ứng dụng các môn thể thao đã xây dựng vào điều kiện thực tiễn của nhà trường nhằm nâng cao chất lượng GDTC và năng lực thể chất của sinh viên.
  • Mục tiêu nghiên cứu (được đánh số theo văn bản luận án):
    1. Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng chương trình giáo dục thể chất nội khóa, ngoại khóa Trường Đại học Quy Nhơn (đánh giá việc thực hiện công tác GDTC, chương trình nội và ngoại khóa, kết quả học tập và thể chất của sinh viên; đánh giá các điều kiện đảm bảo gồm số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính; đánh giá thái độ nhận thức của giảng viên và sinh viên).
    2. Mục tiêu 2: Xây dựng chương trình môn học giáo dục thể chất học phần tự chọn, ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Quy Nhơn (xác định các cơ sở khoa học để đổi mới chương trình; xác định cấu trúc và nội dung của chương trình giảng dạy các môn thể thao cần đổi mới cho sinh viên không chuyên).
    3. Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả ứng dụng chương trình môn học giáo dục thể chất học phần tự chọn, ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Quy Nhơn (tổ chức thực nghiệm sư phạm, xây dựng kế hoạch ngoại khóa theo mô hình câu lạc bộ thể thao, ứng dụng chương trình và kiểm tra đánh giá hiệu quả phát triển thể lực cho sinh viên không chuyên khóa 35 và khóa 36).
  • Giả thiết khoa học: Năng lực thể chất của sinh viên Trường Đại học Quy Nhơn còn thấp do các điều kiện đảm bảo và việc chưa lựa chọn được chương trình GDTC nội khóa, ngoại khóa phù hợp. Nếu lựa chọn hợp lý các môn thể thao cho chương trình GDTC học phần tự chọn và hoạt động ngoại khóa thì sẽ nâng cao chất lượng học tập, tính tích cực tập luyện và trình độ thể lực của sinh viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chương trình giáo dục thể chất học phần tự chọn và hoạt động thể thao ngoại khóa dành cho sinh viên đại học không chuyên.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên không chuyên các khóa 33, 34, 35, 36 Trường Đại học Quy Nhơn (trong đó sinh viên khóa 35 và khóa 36 tham gia vào quá trình thực nghiệm sư phạm); cán bộ quản lý (CBQL), 19 giảng viên chuyên ngành GDTC năm 2016 và các chuyên gia GDTC.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Quy Nhơn.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng dữ liệu giai đoạn 2009–2014, 2013–2015 và năm 2016; tổ chức thực nghiệm sư phạm trong 1 năm học (học phần 3 và học phần 4, tương ứng 30 tiết đến 60 tiết nội khóa và 6 tháng đến 1 năm ngoại khóa).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước được điểm lại

Trong phần tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển chương trình và công tác GDTC, tác giả đã điểm lại một số đề tài tiêu biểu tại Việt Nam:

  • Lê Trường Sơn Trấn Hải (2012)
  • Nguyễn Trọng Hải (2010)
  • Nguyễn Cẩm Ninh (2012)
  • Nguyễn Duy Quyết (2012)
  • Nguyễn Đức Thành (2013)
  • Võ Văn Vũ
  • Nguyễn Hữu Vũ (2016)
  • Trần Hữu Phương (2015)

Bên cạnh đó, luận án điểm lại các lý thuyết và mô hình phát triển chương trình đào tạo của các tác giả quốc tế như Hilda Taba, John Dewey, Jon Wiles, Joseph Bondi, cũng như các nghiên cứu phát triển chương trình giáo dục đại học của các chuyên gia trong nước: Lê Đức Ngọc, Trần Thị Hoài (2009), Lâm Quang Thiệp, Lê Viết Khuyến, Trần Khánh Đức, Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Quang Báo.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả chỉ ra rằng phần lớn các đề tài nghiên cứu đã công bố chủ yếu tập trung vào chương trình đào tạo chuyên ngành GDTC chính khóa hoặc đề xuất các giải pháp quản lý mang tính định hướng vĩ mô. Có rất ít công trình nghiên cứu trực tiếp việc đổi mới, tích hợp giữa chương trình GDTC học phần tự chọn trong giờ chính khóa và hoạt động thể thao ngoại khóa dưới mô hình câu lạc bộ (CLB) thể thao dành riêng cho khối sinh viên không chuyên tại các trường đại học khu vực duyên hải miền Trung như Trường Đại học Quy Nhơn. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng nội dung giảng dạy các môn thể thao tự chọn bám sát nhu cầu của người học, thiết lập mô hình hệ thống tổ chức CLB thể thao ngoại khóa và kiểm chứng bằng thực nghiệm sư phạm định lượng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Cơ sở pháp lý và chủ trương: Hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước thông qua Chỉ thị số 36-CT/TW (1994), Chỉ thị số 113/TTg (1995), Chỉ thị số 17/CT-TW (2002), Nghị quyết số 08-NQ/TW (2011), Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013), Điều 41 Hiến pháp 1992, Điều 20 Luật Thể dục, thể thao 2006, Điều 41, 42, 60 Luật Giáo dục 2005, Quyết định số 641/QĐ-TTg, Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT, Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT, Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, Văn bản số 17/VBHN-BGDĐT, Nghị định số 11/2015/NĐ-CP và Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT (quy định khối lượng kiến thức môn học GDTC tối thiểu là 3 tín chỉ).
  • Khái niệm và quy trình phát triển chương trình đào tạo (CTĐT):
    • Khái niệm tín chỉ: 1 tín chỉ tương đương 15 tiết học lý thuyết, 30–45 tiết thảo luận/thực hành, 45–90 giờ thực tập, hoặc 45–60 giờ làm tiểu luận/bài tập lớn; 1 tiết học được tính bằng 50 phút.
    • Công thức xác định chương trình khung: $\text{Chương trình khung} = \text{Khung chương trình} + \text{Phần nội dung cứng}$.
    • Quy trình 4 bước xây dựng khung chương trình theo PGS. Trần Khánh Đức: (1) Xây dựng cấu trúc chương trình; (2) Xác định nội dung đào tạo; (3) Hướng dẫn thực hiện chương trình; (4) Thử nghiệm và đánh giá chương trình.
    • Khung phát triển chương trình 5 bước theo tiếp cận người học là trung tâm (Sơ đồ 1.1): Bước 1 - Phân tích bối cảnh và nhu cầu đào tạo; Bước 2 - Xác định mục đích chung và mục tiêu cụ thể; Bước 3 - Thiết kế CTĐT; Bước 4 - Thực thi CTĐT; Bước 5 - Đánh giá CTĐT (quy trình khép kín, liên tục).
  • Khung lý thuyết kiểm định chất lượng và GDTC:
    • Định nghĩa chất lượng theo Juran, Crosby, Ishikawa, tiêu chuẩn ISO 9000:2005; các bộ tiêu chuẩn kiểm định giáo dục đại học NEASC (11 tiêu chuẩn), ENQA (15 tiêu chuẩn), AUN-QA (11 tiêu chuẩn cấp trường, 18 tiêu chuẩn cấp CTĐT), Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT (10 tiêu chuẩn, 61 tiêu chí) và Thông tư số 08/2012/TT-BVHTTDL.
    • Cơ sở lý luận về GDTC và phát triển 5 tố chất thể lực cơ bản (sức mạnh, sức nhanh, sức bền, độ mềm dẻo và năng lực phối hợp vận động) theo Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn; Lê Văn Lẫm, Phạm Xuân Thành.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp 8 phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các văn kiện, nghị quyết, thông tư và tài liệu chuyên môn.
  2. Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát hoạt động dạy học, phương pháp giảng dạy, thái độ và nền nếp tập luyện của sinh viên.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng bảng hỏi khảo sát nhận thức, nhu cầu, yếu tố ảnh hưởng đối với cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên.
  4. Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia GDTC về chương trình đào tạo và nội dung đổi mới.
  5. Phương pháp nhân trắc học: Đo đạc các chỉ số hình thái của sinh viên.
  6. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá các tố chất thể lực của sinh viên theo các bài test chuẩn.
  7. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Bố trí các nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng để kiểm chứng chương trình đổi mới (nội khóa và ngoại khóa).
  8. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu khảo sát, đo đạc và kiểm định sự khác biệt bằng phần mềm thống kê SPSS.

Nguồn dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT và Bộ VHTTDL.
  • Số liệu khảo sát thực trạng giảng viên GDTC ($n = 19$), cán bộ quản lý và sinh viên các khóa 33, 34, 35, 36 tại Trường Đại học Quy Nhơn.
  • Dữ liệu đo đạc chỉ số hình thái, tố chất thể lực và kết quả học tập GDTC của sinh viên qua các giai đoạn nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về vai trò của giáo dục - đào tạo và công tác giáo dục thể chất trong các trường đại học qua từng thời kỳ cách mạng. Tác giả phân tích các quy định pháp lý về quản lý chương trình đào tạo, cơ chế tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ (Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT và Văn bản số 17/VBHN-BGDĐT).

Về mặt lý luận chương trình, chương này phân biệt rõ các khái niệm: chương trình giáo dục, khung chương trình, chương trình khung và kế hoạch đào tạo; phân tích quy trình 4 bước xây dựng chương trình theo PGS. Trần Khánh Đức và mô hình 5 bước phát triển chương trình theo tiếp cận lấy người học làm trung tâm. Luận án cũng tổng quan các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trong nước và quốc tế (ISO 9000:2005, AUN-QA, NEASC, ENQA, Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT); tổng quát đặc điểm chương trình GDTC nội khóa và ngoại khóa của Bộ GD&ĐT (chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn 1 bắt buộc gồm 3 tín chỉ/90 tiết; giai đoạn 2 tự chọn gồm 2 tín chỉ/60 tiết); đồng thời phân tích cơ sở sinh lý, lý luận giáo dục các tố chất thể lực (sức mạnh, sức nhanh, sức bền, mềm dẻo, năng lực phối hợp vận động).

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu và các công cụ thực hiện tương ứng với 8 phương pháp khoa học đã xác định.

Nội dung tổ chức Chi tiết mô tả trong luận án
Đối tượng nghiên cứu Chương trình giáo dục thể chất học phần tự chọn và hoạt động thể thao ngoại khóa cho sinh viên không chuyên.
Khách thể nghiên cứu Sinh viên không chuyên các khóa 33, 34, 35, 36; Cán bộ quản lý; Đội ngũ 19 giảng viên GDTC năm 2016 ($n = 19$); Các chuyên gia chuyên ngành GDTC.
Địa bàn nghiên cứu Trường Đại học Quy Nhơn.
Phần mềm xử lý Phần mềm toán học thống kê SPSS (Statistical Package for the Social Sciences).
Phân kỳ kế hoạch - Khảo sát thực trạng: 2009–2014, 2013–2015, năm 2016.
- Thực nghiệm sư phạm: 1 năm học (học phần 3 & 4; 30 đến 60 tiết nội khóa; 6 tháng đến 1 năm ngoại khóa).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm và phân tích dữ liệu theo 3 nội dung trọng tâm:

1. Đánh giá thực trạng công tác GDTC tại Trường Đại học Quy Nhơn

  • Chương trình và kết quả học tập: Đánh giá nội dung chương trình nội khóa hiện hành (Bảng 3.1) và kết quả học tập môn GDTC giai đoạn 2009–2014 (Bảng 3.15) cho thấy nội dung chưa thực sự đa dạng, chủ yếu theo khuôn mẫu cố định. Hoạt động ngoại khóa giai đoạn 2013–2015 còn nghèo nàn về hình thức (Bảng 3.2, 3.3, 3.4).
  • Điều kiện đảm bảo:
    • Đội ngũ giảng viên GDTC năm 2016 có số lượng 19 người ($n = 19$), cơ cấu trình độ được thống kê chi tiết tại Bảng 3.9.
    • Cơ sở vật chất, diện tích tập luyện thể thao trên đầu sinh viên và tài liệu giảng dạy còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu (Bảng 3.10, 3.11, 3.12, 3.13).
    • Kinh phí dành cho công tác GDTC giai đoạn 2013–2015 được tổng hợp tại Bảng 3.14.
  • Thực trạng thể chất sinh viên: Khảo sát thể chất nam và nữ sinh viên các khóa 33, 34, 35, 36 (Bảng 3.16, 3.17) và so sánh với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi (Bảng 3.18, 3.19) cho thấy các chỉ số hình thái và tố chất thể lực của sinh viên Trường Đại học Quy Nhơn còn ở mức thấp.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Tổng hợp kết quả phỏng vấn giảng viên (Bảng 3.20) và sinh viên (Bảng 3.21) về các rào cản làm hạn chế kết quả học tập và phong trào tập luyện.

2. Xây dựng chương trình GDTC học phần tự chọn và ngoại khóa

  • Giảng viên đánh giá cao tính cấp thiết của việc đổi mới chương trình (Bảng 3.22).
  • Khảo sát nhu cầu của sinh viên đối với các môn thể thao tự chọn nội khóa (Bảng 3.23, Biểu đồ 3.1) và nhu cầu tham gia câu lạc bộ thể thao ngoại khóa (Bảng 3.24, Biểu đồ 3.2).
  • Khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý và các điều kiện đảm bảo (Bảng 3.25, 3.26, 3.27, 3.28, 3.29).
  • Xây dựng bảng phân bố kế hoạch giảng dạy của 19 giảng viên GDTC (Bảng 3.30).
  • Thiết lập mô hình hệ thống tổ chức CLB thể thao Trường Đại học Quy Nhơn (Sơ đồ 3.1) và ban hành khung chương trình GDTC nội khóa đổi mới (Bảng 3.31).

3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng chương trình qua thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm được triển khai trên 2 nội dung với các nhóm thực nghiệm và đối chứng:

[Nhóm TN1 & ĐC1]: Thực nghiệm học phần GDTC tự chọn nội khóa (Đo đạc: Ban đầu, Sau 30 tiết, Sau 60 tiết)
[Nhóm TN2 & ĐC2]: Thực nghiệm hoạt động TDTT ngoại khóa CLB (Đo đạc: Ban đầu, Sau 6 tháng, Sau 1 năm)
Cặp nhóm thực nghiệm Mốc kiểm tra Bảng thống kê trong luận án Kết quả chính
Nội khóa tự chọn
(TN1 và ĐC1 - Khóa 36)
- Trước TN
- Sau 30 tiết
- Sau 60 tiết
Bảng 3.32, 3.33, 3.34, 3.35, 3.36, 3.37, 3.38, 3.39, 3.40, 3.41;
Biểu đồ 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7
Sinh viên nhóm TN1 có kết quả học tập và mức độ tăng trưởng các chỉ số thể lực (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo) sau 30 tiết và 60 tiết cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC1.
Ngoại khóa CLB
(TN2 và ĐC2 - Khóa 35)
- Trước TN
- Sau 6 tháng
- Sau 1 năm
Bảng 3.42, 3.43, 3.44, 3.45, 3.46, 3.47, 3.48, 3.49, 3.50;
Biểu đồ 3.8, 3.9, 3.10, 3.11, 3.12
Sinh viên tham gia CLB ngoại khóa (TN2) có sự cải thiện vượt trội về các chỉ số hình thái và thể lực sau 6 tháng và 1 năm so với nhóm không tham gia thường xuyên (ĐC2).
  • Đánh giá theo chuẩn của Bộ GD&ĐT: Đánh giá thể lực sinh viên khóa 36 (nhóm TN1) tại Bảng 3.51 và khóa 35 (nhóm TN2) tại Bảng 3.52 theo tiêu chuẩn phân loại thể lực tại Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ghi nhận tỷ lệ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể tăng lên rõ rệt.
  • Khảo sát phản hồi: Ý kiến đánh giá của sinh viên và 19 giảng viên trực tiếp giảng dạy khẳng định tính hiệu quả và sự phù hợp của chương trình đổi mới (Bảng 3.53, 3.54, 3.55).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và thực tiễn

  • Về mặt lý luận: Luận án góp phần hệ thống hóa và bổ sung các luận cứ khoa học về quy trình phát triển chương trình môn học GDTC trong giáo dục đại học theo hướng tiếp cận nhu cầu người học; thiết lập cơ sở lý thuyết cho việc kết nối hữu cơ giữa giờ học học phần tự chọn nội khóa và hoạt động tập luyện ngoại khóa theo mô hình câu lạc bộ thể thao trường học.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về thực trạng công tác GDTC, thực trạng đội ngũ ($n = 19$), cơ sở vật chất, kinh phí và trình độ thể lực của sinh viên Trường Đại học Quy Nhơn các khóa 33, 34, 35, 36.
    • Xây dựng thành công khung chương trình môn học GDTC học phần tự chọn nội khóa và mô hình tổ chức hệ thống CLB thể thao ngoại khóa phù hợp với điều kiện thực tế của Trường Đại học Quy Nhơn.
    • Chứng minh bằng thực nghiệm sư phạm rằng chương trình mới tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về kết quả học tập và các chỉ số phát triển thể lực của sinh viên theo tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại của Bộ GD&ĐT.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Nhà trường cần tiếp tục đầu tư, mở rộng diện tích sân bãi, bổ sung trang thiết bị dụng cụ tập luyện và tăng cường nguồn kinh phí phục vụ cho công tác GDTC.
  • Quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ 19 giảng viên GDTC để đáp ứng yêu cầu giảng dạy các môn thể thao tự chọn mới.
  • Hoàn thiện cơ chế quản lý, duy trì và tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống các câu lạc bộ thể thao ngoại khóa hoạt động thường xuyên, có hướng dẫn chuyên môn của giảng viên nhằm hình thành thói quen rèn luyện thân thể tự giác cho sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, sân bãi và đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Quy Nhơn trên đối tượng sinh viên đại học hệ chính quy không chuyên (các khóa 33, 34, 35, 36); chưa khảo sát trên các hệ đào tạo khác hoặc các trường đại học thuộc địa bàn khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá ảnh hưởng dài hạn của việc tham gia chương trình học phần tự chọn và câu lạc bộ thể thao đối với thói quen duy trì vận động của sinh viên sau khi tốt nghiệp; nghiên cứu khả năng nhân rộng mô hình câu lạc bộ ngoại khóa và chuyển giao chương trình học phần tự chọn cho các cơ sở giáo dục đại học có điều kiện tương đồng trong khu vực.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục đại học: Cung cấp cơ sở khoa học và bài học thực tiễn để xây dựng kế hoạch đào tạo, bố trí nguồn lực tài chính, đầu tư cơ sở vật chất và hoàn thiện chính sách phát triển thể thao trường học.
  • Đối với giảng viên và bộ môn Giáo dục thể chất: Là tài liệu tham khảo trực tiếp về cấu trúc phân bố kế hoạch giảng dạy, phương pháp thiết kế bài giảng học phần tự chọn và phương thức thành lập, quản lý câu lạc bộ thể thao ngoại khóa.
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, kỹ thuật đo đạc nhân trắc học, kiểm tra thể lực và quy trình xử lý dữ liệu thống kê bằng phần mềm SPSS trong khoa học giáo dục thể chất.

Câu hỏi thường gặp

1. Thời lượng và cấu trúc chương trình môn học GDTC đại học được quy định như thế nào trong các văn bản của Bộ GD&ĐT được luận án viện dẫn?
Trả lời: Theo các văn bản quy định của Bộ GD&ĐT được tổng thuật trong luận án, chương trình GDTC trong các trường đại học thường được tổ chức trong 5 học kỳ đầu liên tiếp và chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 gồm 3 đơn vị học trình/tín chỉ (90 tiết) là các học phần bắt buộc (thể dục, điền kinh); Giai đoạn 2 gồm 2 đơn vị học trình/tín chỉ (60 tiết) là các học phần tự chọn (bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném, bóng bàn, cầu lông...). Theo Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT, khối lượng kiến thức tối thiểu sinh viên cần tích lũy là 3 tín chỉ.

2. Luận án đã áp dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể nào?
Trả lời: Luận án sử dụng phối hợp 8 phương pháp nghiên cứu: (1) Phân tích và tổng hợp tài liệu; (2) Quan sát sư phạm; (3) Điều tra xã hội học; (4) Chuyên gia; (5) Nhân trắc học; (6) Kiểm tra sư phạm; (7) Thực nghiệm sư phạm; (8) Toán học thống kê (sử dụng phần mềm SPSS).

3. Quy trình phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận phát triển trong luận án gồm mấy bước?
Trả lời: Theo Sơ đồ 1.1 trong luận án, quy trình phát triển chương trình theo tiếp cận phát triển là một vòng tròn khép kín gồm 5 bước: Bước 1 - Phân tích bối cảnh và nhu cầu đào tạo; Bước 2 - Xác định mục đích chung và mục tiêu cụ thể; Bước 3 - Thiết kế CTĐT; Bước 4 - Thực thi CTĐT; Bước 5 - Đánh giá CTĐT.

4. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tổ chức trên những đối tượng sinh viên nào và trong thời gian bao lâu?
Trả lời: Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên sinh viên không chuyên khóa 35 và khóa 36 tại Trường Đại học Quy Nhơn, chia làm 2 cặp nhóm: Cặp 1 (học phần tự chọn nội khóa: TN1 và ĐC1) kiểm tra trước thực nghiệm, sau 30 tiết và sau 60 tiết qua 1 năm học (học phần 3 & 4); Cặp 2 (hoạt động ngoại khóa TDTT: TN2 và ĐC2) kiểm tra trước thực nghiệm, sau 6 tháng và sau 1 năm.

5. Luận án sử dụng văn bản pháp lý nào để đánh giá, phân loại thể lực của sinh viên?
Trả lời: Luận án căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên ban hành kèm theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Hùng đã giải quyết mục tiêu xây dựng và hoàn thiện chương trình giáo dục thể chất học phần tự chọn kết hợp hoạt động ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Quy Nhơn. Bằng việc phối hợp đồng bộ 8 phương pháp nghiên cứu khoa học và xử lý số liệu qua phần mềm SPSS, tác giả đã cung cấp hệ thống dữ liệu thực trạng toàn diện và chứng minh tính hiệu quả của chương trình đổi mới thông qua thực nghiệm sư phạm kéo dài một năm học. Kết quả nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất, cải thiện thể lực sinh viên theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.