Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Giáo dục học với đề tài "Nghiên cứu xây dựng câu lạc bộ thể dục thể thao cho sinh viên các trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng" do nghiên cứu sinh Dương Thanh Tùng thực hiện tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lưu Quang Hiệp và TS. Trần Hiếu, bảo vệ năm 2019 (Mã ngành: 9140101).
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
***
DƯƠNG THANH TÙNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÂU LẠC BỘ THỂ DỤC THỂ THAO CHO SINH VIÊN
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỘC BỘ XÂY DỰNG
Chuyên ngành: Giáo dục học
Mã số: 9140101
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thể dục thể thao (TDTT) là một bộ phận của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa Việt Nam, giữ vai trò quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện về tri thức, đạo đức, thẩm mỹ và thể chất. Chủ trương của Đảng và Nhà nước thông qua Chỉ thị 36/CT/TW ngày 24/3/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã khẳng định đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất (GDTC) nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trong môi trường đại học, hoạt động TDTT ngoại khóa gắn bó khăng khít với chương trình chính khóa, đóng vai trò bổ sung, nâng cao thể lực và kỹ năng giao tiếp cho sinh viên. Mô hình câu lạc bộ (CLB) TDTT cơ sở đã được quy định trong Pháp lệnh TDTT năm 2000, Luật TDTT năm 2006, Quyết định số 1589/2003/QĐ-UBTDTT và Quyết định số 72/2008/QĐ-BGD&ĐT. Tuy nhiên, thực tế tại hệ thống các trường đại học trực thuộc Bộ Xây dựng cho thấy chưa có mô hình CLB TDTT chính quy; hoạt động ngoại khóa phần lớn diễn ra tự phát, phong trào tập luyện chưa thu hút đông đảo sinh viên và thể lực sinh viên còn nhiều hạn chế so với chuẩn chung. Đây chính là khoảng trống thực tiễn và lý luận cần được giải quyết.
Mục đích, mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài xây dựng CLB TDTT cho sinh viên các trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng, góp phần nâng cao thể chất và chất lượng phong trào TDTT cho sinh viên.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng hoạt động TDTT của sinh viên các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng (bao gồm thực trạng các điều kiện đảm bảo, thực trạng hoạt động và thực trạng kết quả hoạt động TDTT).
- Mục tiêu 2: Xây dựng CLB TDTT cho sinh viên các trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng (xác định sự cần thiết, căn cứ, nguyên tắc xây dựng; tổ chức xây dựng, ứng dụng và đánh giá hiệu quả hoạt động của CLB).
- Giả thuyết khoa học: Việc tập luyện TDTT và thể chất của sinh viên các trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng còn nhiều hạn chế. Nếu xây dựng và ứng dụng thành công CLB TDTT phù hợp với đặc điểm của từng trường, sẽ có tác dụng nâng cao hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa nói chung, thể chất của sinh viên nói riêng, tạo tính khả thi góp phần phát triển sâu rộng và vững chắc phong trào thể thao các trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng trong giai đoạn hiện nay.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng CLB TDTT cho sinh viên các trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng.
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên hệ chính quy, cán bộ quản lý và đội ngũ giảng viên môn GDTC tại các trường đại học trực thuộc Bộ Xây dựng.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 4 trường đại học trực thuộc Bộ Xây dựng gồm: Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung, Trường Đại học Xây dựng Miền Tây. Quá trình thực nghiệm sư phạm chuyên sâu được tiến hành tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng số liệu giai đoạn 2010–2015; triển khai ứng dụng thực nghiệm sư phạm trên sinh viên khóa 2015–2020 với các mốc theo dõi 6 tháng và 12 tháng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Tổng quan tài liệu của luận án đã điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước về phát triển mô hình hoạt động TDTT ngoại khóa và CLB thể thao trường học:
- Nguyễn Gắng (2000): "Nghiên cứu xây dựng mô hình CLB thể dục, thể thao hoàn thiện trong các trường đại học và chuyên nghiệp Huế".
- Cấn Văn Nghĩa (2009): "Xác định hiệu quả hoạt động tập luyện trong một số loại hình tổ chức TDTT xã phường và trường phổ thông của tỉnh Hà Tây trước đây".
- Trần Kim Cương (2009): "Nghiên cứu những giải pháp phát triển các loại hình CLB thể dục, thể thao cơ sở trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Ninh Bình".
- Nguyễn Đức Thành (2013): "Xây dựng nội dung và hình thức hoạt động thể dục, thể thao ngoại khóa của sinh viên một số trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh".
- Nguyễn Gắng (2015): "Nghiên cứu xây dựng mô hình liên kết TDTT giữa Đại học Huế và các tổ chức thể dục, thể thao trên địa bàn thành phố Huế".
- Nguyễn Bá Điệp (2016): "Đổi mới hoạt động TDTT ngoại khóa bằng hình thức CLB góp phần phát triển thể chất cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Sơn La".
Về tài liệu quốc tế, tác giả trích dẫn cách phân loại 3 loại hình CLB TDTT trên thế giới:
- Loại hình thứ nhất: CLB thể thao với mục đích thi đấu (nhà nghề, mang lại lợi nhuận).
- Loại hình thứ hai: CLB thể thao mang tính chất hướng dẫn, chỉ đạo (dịch vụ thu phí, chi trả giảng dạy, huấn luyện và trang thiết bị).
- Loại hình thứ ba: CLB thể thao mang tính chất xã hội (rèn luyện sức khỏe, giải trí, giao lưu xã hội, phi lợi nhuận).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
Các công trình đi trước đã tiếp cận mô hình CLB tại các địa phương, trường phổ thông hoặc các trường đại học đa ngành. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về cơ sở lý luận, thực trạng và quy trình xây dựng mô hình CLB TDTT thích ứng với đặc thù đào tạo khối ngành kỹ thuật, kiến trúc và xây dựng thuộc Bộ Xây dựng – nơi sinh viên có cường độ học tập đồ án chuyên môn cao và điều kiện sân bãi đặc thù. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập mô hình CLB TDTT cơ sở, xây dựng quy chế tổ chức, kế hoạch tập luyện và đánh giá thực nghiệm tác động đối với thể chất sinh viên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và các khái niệm cốt lõi
Luận án vận dụng hệ thống lý luận chuyên ngành Giáo dục học và Khoa học TDTT:
- Thể chất: Chất lượng cơ thể con người, gồm đặc trưng về hình thái và chức năng phát triển theo quy luật sinh học và điều kiện sống (theo A. Matveep).
- Giáo dục thể chất (GDTC): Quá trình sư phạm nhằm hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động, phát triển tố chất thể lực và hoàn thiện hình thái, chức năng cơ thể (Stephen J. Virgilio, 1997; A. Matveep).
- Giáo dưỡng thể chất: Bản chất là học tập, điều khiển có ý thức các cử động và thích nghi với các trở ngại (P. Lexgaphơtơ, 1837–1909).
- Phát triển thể chất: Quá trình biến đổi hình thái, chức năng sinh lý và tố chất vận động diễn ra liên tục, chịu tác động của yếu tố tự nhiên và xã hội (Nguyễn Quang Quyền).
- Hoàn thiện thể chất: Mức độ thể lực toàn diện tối ưu đáp ứng nhu cầu lao động và xã hội (Kyznhétxốp và Xôkhôlốp).
- Khái niệm CLB TDTT: Tổ chức xã hội tập hợp những người cùng sở thích trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, hoạt động theo quy chế và pháp luật (Dương Nghiệp Chí, Vũ Thái Hồng, 2009; Quyết định 1589/2003/QĐ-UBTDTT; Thông tư 18/2011/TT-BVHTTDL).
- Lý luận quản lý và giải pháp: Vận dụng 4 nhóm phương pháp quản lý (giáo dục, hành chính, kinh tế, động viên tinh thần/vật chất) theo tài liệu giảng dạy học viện TDTT Trung Quốc (Đinh Thọ dịch, 1996) và Giáo trình Quản lý TDTT (2002); tuân thủ các nguyên tắc quản lý: tập trung dân chủ, phân quyền tự quản lý, quản lý theo ngành và lãnh thổ, tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách.
- Đặc điểm tâm lý và tố chất lứa tuổi 18–22: Tự ý thức, 5 nhóm động cơ học tập (xã hội, nghề nghiệp, nhận thức, tự khẳng định, vụ lợi) và sự biến đổi các tố chất sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khéo léo, mềm dẻo.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng 7 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT, Bộ Xây dựng và y văn chuyên môn.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Đánh giá giờ học chính khóa, hoạt động ngoại khóa, thái độ tập luyện của sinh viên và điều kiện cơ sở vật chất.
- Phương pháp phỏng vấn – điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu hỏi khảo sát nhận thức, nhu cầu, thực trạng tập luyện của sinh viên ($n = 2000$), sinh viên tự đánh giá ($n = 1000$), giảng viên ($n = 200$, $n = 20$, $n = 9$), và xin ý kiến chuyên gia ($n = 30$).
- Phương pháp kiểm tra y học: Theo dõi các chỉ số nhân trắc và chức năng tim mạch (chiều cao đứng, cân nặng, chỉ số Quetelet, chỉ số BMI, công năng tim qua phản ứng tim mạch).
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá tố chất thể lực qua 6 test chuẩn theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGD&ĐT và kiểm tra độ dẻo:
- Lực bóp tay thuận (kG)
- Nằm ngửa gập bụng 30 giây (lần)
- Bật xa tại chỗ (cm)
- Chạy 30m xuất phát cao (giây)
- Chạy con thoi 4 $\times$ 10m (giây)
- Chạy tùy sức 5 phút (m)
- Độ dẻo gập thân (cm)
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm so sánh song song giữa nhóm thực nghiệm (tham gia CLB TDTT) và nhóm đối chứng (tập luyện tự do theo hình thức cũ) trên sinh viên khóa 2015–2020 tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (nhóm thực nghiệm: 200 nam, 200 nữ; nhóm đối chứng: 500 nam, 500 nữ).
- Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu, tính các tham số đặc trưng ($\bar{X}, SD$), so sánh giá trị trung bình bằng kiểm định $t$-Student với mức ý nghĩa $\alpha = 0.05$ ($t_{0.05} = 1.96$), tính tỷ lệ phần trăm.
| Nhóm chỉ tiêu |
Danh mục chỉ số / Test kiểm tra |
Đơn vị đo |
Công cụ / Tiêu chuẩn đối chiếu |
| Hình thái & Chức năng |
Chiều cao đứng, Cân nặng, Quetelet, BMI, Công năng tim |
cm, kg, g/cm, $kg/m^2$ |
Thước đo nhân trắc, cân y tế, nghiệm pháp tim mạch |
| Tố chất thể lực |
Lực bóp tay thuận |
kG |
Lực kế cầm tay |
|
Nằm ngửa gập bụng (30 giây) |
Lần |
Đồng hồ bấm giây |
|
Bật xa tại chỗ |
cm |
Thước dây |
|
Chạy 30 mét xuất phát cao (XPC) |
Giây (s) |
Đồng hồ bấm giây chuyên dụng |
|
Chạy con thoi 4 $\times$ 10 mét |
Giây (s) |
Đồng hồ bấm giây chuyên dụng |
|
Chạy tùy sức 5 phút |
Mét (m) |
Sân chạy, đồng hồ bấm giây |
|
Độ dẻo gập thân |
cm |
Thước đo độ dẻo chuyên dụng |
| Đánh giá thể lực chung |
Tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực HSSV |
Xếp loại |
Quyết định 53/2008/QĐ-BGD&ĐT |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 trình bày hệ thống cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận và tổng quan thực tiễn:
- Quan điểm chỉ đạo: Phân tích các nghị quyết của Đảng (Đại hội IV, VII, VIII, IX, X, XI, XII; Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI; Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị), Chỉ thị 36/CT-TW, Chỉ thị 113/TTg, Điều 41 Hiến pháp 1992, Pháp lệnh TDTT năm 2000, Luật TDTT năm 2006, cùng hệ thống văn bản của Bộ GD&ĐT (Quyết định 14/2001/QĐ-BGD&ĐT, Quyết định 53/2008/QĐ-BGD&ĐT, Quyết định 72/2008/QĐ-BGD&ĐT, Thông tư 25/2015/TT-BGD&ĐT).
- Khung lý luận về CLB và quản lý: Xác định mô hình tổ chức, bản chất của loại hình CLB TDTT cơ sở, các nguyên tắc quản lý (tập trung dân chủ, phân quyền tự quản, kết hợp ngành và lãnh thổ), các nhóm giải pháp quản lý (hành chính, kinh tế, đạo đức) và mối quan hệ giữa phương pháp và giải pháp.
- Đặc điểm tâm lý và thể lực sinh viên lứa tuổi 18–22: Phân tích sự phát triển tự ý thức, các nhóm động cơ học tập và tập luyện thể thao; quy luật phát triển không đồng đều của các tố chất thể lực (sức mạnh cơ bắp phát triển đột biến ở tuổi 18–21; sức bền ưa khí phát triển mạnh ở tuổi 18–22; độ dẻo và khéo léo cần duy trì củng cố).
- Khái quát 4 trường đại học trực thuộc Bộ Xây dựng: Khái quát chức năng, nhiệm vụ, quy mô đào tạo của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (thành lập 1969, đào tạo gần 30.000 KTS, KS, trên 12.000 sinh viên thường xuyên), Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung, Trường Đại học Xây dựng Miền Tây.
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực nghiệm và phương pháp thu thập dữ liệu:
- Xác định rõ đối tượng và khách thể nghiên cứu.
- Quy trình chuẩn hóa 7 phương pháp nghiên cứu khoa học.
- Kế hoạch tổ chức nghiên cứu gồm 3 giai đoạn: Khảo sát thực trạng (2010–2015); Thiết kế và xây dựng mô hình CLB TDTT; Triển khai thực nghiệm sư phạm và đánh giá hiệu quả trên sinh viên khóa 2015–2020 tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và bàn luận khoa học theo 4 nhóm nội dung:
1. Thực trạng hoạt động TDTT của các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng
- Đội ngũ giảng viên môn GDTC (Giai đoạn 2010–2015): Số lượng và trình độ cán bộ, giảng viên tại 4 trường còn mỏng, chưa đáp ứng tương xứng với quy mô phát triển sinh viên (Bảng 3.1 đến Bảng 3.4).
- Cơ sở vật chất và kinh phí: Sân bãi, nhà tập và dụng cụ TDTT tại Đại học Kiến trúc Hà Nội, Đại học Xây dựng Miền Trung, Đại học Xây dựng Miền Tây còn thiếu thốn, chưa đồng bộ (Bảng 3.5 đến Bảng 3.7). Nguồn kinh phí chi cho hoạt động GDTC và ngoại khóa giai đoạn 2011–2015 còn hạn chế (Bảng 3.8 đến Bảng 3.11).
- Nhận thức, thái độ và thực hiện chương trình: Khảo sát $n = 2000$ sinh viên cho thấy phần lớn sinh viên nhận thức được vai trò của môn học nhưng thái độ tích cực trong giờ học chính khóa và tự học ngoại khóa chưa cao (Bảng 3.12 đến Bảng 3.14). Chương trình GDTC nội khóa tại 4 trường thực hiện từ 60 đến 75 tiết (Bảng 3.15 đến Bảng 3.18), hình thức tổ chức lên lớp còn mang tính truyền thống (Bảng 3.19).
- Hoạt động TDTT ngoại khóa: Phần lớn sinh viên tham gia tự phát, nội dung và hình thức tập luyện đơn điệu, thiếu sự hướng dẫn chuyên môn và công tác tổ chức còn yếu (Bảng 3.20 đến Bảng 3.24).
2. Thực trạng kết quả hoạt động và thể chất của sinh viên
- Kết quả học tập môn GDTC: Thống kê điểm học phần GDTC của sinh viên Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội cho thấy tỷ lệ đạt loại khá, giỏi còn thấp (Bảng 3.25).
- Thực trạng thể chất sinh viên: Kiểm tra các chỉ số nhân trắc, chức năng tim mạch và 7 test thể lực trên sinh viên Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, đối chiếu với tiêu chuẩn thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi ($t_{0.05} = 1.96$) và tiêu chuẩn xếp loại của Bộ GD&ĐT (Quyết định 53/2008/QĐ-BGD&ĐT) cho thấy nhiều chỉ số thể lực (sức bật, sức bền, tốc độ, lực bóp tay) của sinh viên đều ở mức thấp hoặc chưa đạt yêu cầu (Bảng 3.26 đến Bảng 3.32; Biểu đồ 3.1, Biểu đồ 3.2).
3. Xây dựng mô hình CLB TDTT cho sinh viên các trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng
- Xác lập sự cần thiết, căn cứ pháp lý và nguyên tắc xây dựng CLB.
- Xác định cơ cấu tổ chức, ban hành Quy chế hoạt động CLB TDTT cơ sở và thiết lập sơ đồ quản lý CLB (trang 105).
- Khảo sát nhu cầu sinh viên và phỏng vấn chuyên gia ($n = 30$), giảng viên ($n = 20$) để lựa chọn nội dung tập luyện (Bóng đá, Bóng rổ, Bóng chuyền, Cầu lông, Điền kinh, Thể dục khiêu vũ/nhịp điệu...) và xây dựng kế hoạch tập luyện (Bảng 3.33 đến Bảng 3.37).
- Xây dựng chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn thể thao (Bảng 3.38, Bảng 3.39).
4. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả thực nghiệm sư phạm
- So sánh trước thực nghiệm: Thể chất giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng (cả nam và nữ) trước thực nghiệm không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$; Bảng 3.42, Bảng 3.43).
- Sau 6 tháng và 12 tháng thực nghiệm: Nhóm thực nghiệm có sự tăng trưởng vượt bậc ở tất cả các chỉ số hình thái, chức năng tim mạch và các tố chất thể lực (lực bóp tay, bật xa, gập bụng, chạy 30m, chạy con thoi, chạy 5 phút, độ dẻo) so với nhóm đối chứng với mức ý nghĩa thống kê $p < 0.05$ đến $p < 0.001$ ($t > 1.96$; Bảng 3.44 đến Bảng 3.51; Biểu đồ 3.3 đến Biểu đồ 3.14).
- Xếp loại thể lực: Tỷ lệ sinh viên nhóm thực nghiệm đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể loại Tốt và Đạt theo chuẩn của Bộ GD&ĐT tăng rõ rệt, tỷ lệ Chưa đạt giảm sâu (Bảng 3.52, Bảng 3.53).
- Kết quả học tập và thái độ: Điểm học tập GDTC, mức độ tự giác và thái độ tích cực của nhóm thực nghiệm cao hơn hẳn so với nhóm đối chứng ($n = 400$, Bảng 3.40, Bảng 3.41, Bảng 3.54 đến Bảng 3.56).
| Nội dung theo dõi thực nghiệm (Khóa 2015–2020) |
Nhóm thực nghiệm ($n=200$ nam, $n=200$ nữ) |
Nhóm đối chứng ($n=500$ nam, $n=500$ nữ) |
Ý nghĩa thống kê ($t_{0.05} = 1.96$) |
| Trước thực nghiệm |
Thể lực, hình thái ở mức cơ bản |
Thể lực, hình thái ở mức cơ bản |
$p > 0.05$ (Không khác biệt) |
| Sau 6 tháng thực nghiệm |
Các chỉ số bắt đầu có chuyển biến |
Tăng trưởng tự nhiên chậm |
$p < 0.05$ (Khác biệt rõ rệt) |
| Sau 12 tháng thực nghiệm |
Tăng trưởng vượt bậc về sức mạnh, sức nhanh, sức bền, công năng tim |
Tăng trưởng không đáng kể |
$p < 0.001$ (Khác biệt rất lớn) |
| Xếp loại thể lực (Bộ GD&ĐT) |
Tăng mạnh tỷ lệ Tốt, Giỏi; giảm Chưa đạt |
Biến đổi thứ hạng không đáng kể |
$p < 0.05$ |
| Thái độ và kết quả GDTC |
Điểm học phần cao, tính tự giác tăng |
Giữ nguyên mức độ trung bình |
$p < 0.05$ |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về quản lý và phát triển các loại hình CLB TDTT cơ sở trong hệ thống các trường đại học chuyên ngành kỹ thuật tại Việt Nam.
- Xác lập khung nguyên tắc, quan điểm tiếp cận và hệ thống các giải pháp quản lý (hành chính, kinh tế, giáo dục đạo đức) để hình thành, tổ chức và vận hành CLB TDTT trường học.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng các điều kiện đảm bảo (giảng viên, cơ sở vật chất, kinh phí), thực trạng tổ chức giờ học nội khóa, ngoại khóa và thực trạng thể chất của sinh viên 4 trường đại học trực thuộc Bộ Xây dựng giai đoạn 2010–2015.
- Xây dựng hoàn chỉnh mô hình tổ chức, quy chế hoạt động, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ và kế hoạch tập luyện ngoại khóa theo hình thức CLB TDTT phù hợp với nguyện vọng của sinh viên và điều kiện thực tế của từng trường.
- Chứng minh bằng thực nghiệm sư phạm trong 12 tháng: mô hình CLB TDTT giúp cải thiện vượt bậc các chỉ số hình thái, chức năng sinh lý tim mạch, 7 tố chất thể lực cơ bản, nâng cao kết quả học tập môn GDTC và hình thành thói quen rèn luyện thân thể tự giác cho sinh viên.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Bộ Xây dựng và Ban Giám hiệu các trường cần hoàn thiện hành lang pháp lý, phê duyệt quy chế hoạt động CLB TDTT cơ sở và lồng ghép hoạt động CLB vào kế hoạch năm học.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, sân bãi, nhà tập và trang thiết bị; cân đối trích quỹ ngân sách và áp dụng cơ chế xã hội hóa để đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động cho CLB.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ quản lý, chuyên môn huấn luyện TDTT cho cán bộ, giảng viên và ban chủ nhiệm CLB sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu đã khảo sát thực trạng trên 4 trường đại học trực thuộc Bộ Xây dựng nhưng quá trình triển khai thực nghiệm sư phạm chuyên sâu 12 tháng mới chỉ tiến hành tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (trên khóa sinh viên 2015–2020), chưa thực hiện can thiệp đồng thời ở cả 4 trường do giới hạn về nguồn lực và thời gian.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nhân rộng mô hình CLB TDTT sang 3 trường còn lại (Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh, Đại học Xây dựng Miền Trung, Đại học Xây dựng Miền Tây); nghiên cứu theo dõi dọc sự phát triển thể chất của sinh viên trong toàn bộ khóa học 4–5 năm; mở rộng ứng dụng mô hình cho khối các trường đại học khối ngành kỹ thuật và công nghiệp khác.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà quản lý và cơ quan chủ quản (Bộ Xây dựng, Bộ GD&ĐT): Cung cấp dữ liệu thực tiễn tin cậy về thể chất sinh viên và cơ sở thực nghiệm để hoạch định chính sách phát triển thể thao học đường, xây dựng thiết chế TDTT cơ sở trong trường đại học.
- Đối với các trường đại học: Là tài liệu hướng dẫn quy trình thành lập, cơ cấu tổ chức bộ máy, ban hành quy chế hoạt động và chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho CLB TDTT sinh viên.
- Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Giáo dục học / Quản lý TDTT: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp kiểm tra y học, kiểm tra sư phạm và xử lý thống kê trong đánh giá thể chất và hiệu quả can thiệp sư phạm.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát thực trạng tại những trường đại học cụ thể nào?
Luận án tiến hành khảo sát thực trạng toàn diện tại 4 trường đại học trực thuộc Bộ Xây dựng:
- Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
- Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh
- Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
- Trường Đại học Xây dựng Miền Tây
2. Các test sư phạm và chỉ số y học nào được sử dụng để đánh giá thể chất sinh viên?
Tác giả sử dụng các chỉ số nhân trắc - chức năng (chiều cao đứng, cân nặng, chỉ số Quetelet, chỉ số BMI, công năng tim) cùng 7 test kiểm tra tố chất thể lực:
- Lực bóp tay thuận (kG)
- Nằm ngửa gập bụng 30 giây (lần)
- Bật xa tại chỗ (cm)
- Chạy 30 mét xuất phát cao (s)
- Chạy con thoi 4 $\times$ 10 mét (s)
- Chạy tùy sức 5 phút (m)
- Độ dẻo gập thân (cm)
3. Quy mô mẫu khảo sát và thiết kế nhóm thực nghiệm được bố trí ra sao?
- Mẫu khảo sát thực trạng: Khảo sát $n = 2000$ sinh viên, $n = 1000$ sinh viên tự đánh giá thái độ, $n = 200$ cán bộ giảng viên, $n = 20$ giảng viên đánh giá giờ học và $n = 30$ chuyên gia đóng góp quy chế, hình thức CLB.
- Mẫu thực nghiệm sư phạm: Thực hiện trên sinh viên khóa 2015–2020 tại Đại học Kiến trúc Hà Nội gồm Nhóm thực nghiệm ($n = 200$ nam, $n = 200$ nữ) và Nhóm đối chứng ($n = 500$ nam, $n = 500$ nữ), theo dõi đánh giá tại các mốc trước thực nghiệm, sau 6 tháng và sau 12 tháng.
4. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh hiệu quả của mô hình CLB TDTT như thế nào?
Sau 12 tháng thực nghiệm, nhóm thực nghiệm tham gia sinh hoạt tại CLB TDTT có sự tăng trưởng vượt trội về mọi chỉ số hình thái, công năng tim và 7 tố chất thể lực so với nhóm đối chứng tập luyện tự do với mức sai khác có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$ đến $p < 0.001$, $t > 1.96$). Tỷ lệ sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể loại Tốt tăng cao, kết quả học phần GDTC và tính tự giác rèn luyện thân thể được cải thiện rõ rệt.
5. Khung giải pháp quản lý xây dựng CLB TDTT gồm những nhóm nào?
Luận án xây dựng các giải pháp dựa trên 3 nhóm phương pháp quản lý:
- Nhóm giải pháp tổ chức hành chính: Xây dựng quy chế, thành lập bộ máy quản lý, lập kế hoạch và kiểm tra, giám sát.
- Nhóm giải pháp kinh tế: Quản lý sử dụng kinh phí, huy động nguồn lực xã hội hóa, chế độ phụ cấp và khen thưởng vật chất.
- Nhóm giải pháp giáo dục đạo đức: Tuyên truyền nâng cao nhận thức, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn và tạo động lực rèn luyện thân thể tự giác.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Dương Thanh Tùng đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động TDTT và thể chất sinh viên tại 4 trường đại học trực thuộc Bộ Xây dựng giai đoạn 2010–2015. Đề tài đã xây dựng thành công mô hình CLB TDTT cơ sở với đầy đủ cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động, nội dung tập luyện và chương trình bồi dưỡng chuyên môn. Kết quả thực nghiệm sư phạm 12 tháng tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội là minh chứng khoa học khẳng định tính hiệu quả và tính khả thi của mô hình CLB trong việc nâng cao thể chất, thái độ tự giác và chất lượng phong trào TDTT cho sinh viên. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho công tác quản lý giáo dục thể chất và phát triển thể thao học đường trong các cơ sở giáo dục đại học hiện nay.